Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng đại học quốc gia hà nội tại hòa lạc - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------***------

Đoàn Hải Sơn

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
BỒI THƢỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN
XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÕA LẠC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------***------

Đoàn Hải Sơn

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
BỒI THƢỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN
XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÕA LẠC
Chuyên ngành:
Mã số:

Quản lý đất đai
60850103

Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc
gia Hà Nội tại Hòa Lạc (Bộ Xây dựng) và Trung tâm Nghiên cứu Đô thị, Đại
học Quốc gia Hà Nội cùng các đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Đoàn Hải Sơn


MỤC LỤC
Mở đầu .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
6. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 5
Chương 1: Một số chính sách về giải phóng mặt bằng liên quan đến Dự án
xây dựng ĐHQGHNtại Hòa Lạc ....................................................................... 7
1.1. Khái niệm chung về giải phóng mặt bằng .............................................. 7
1.2. Một số chính sách về công tác giải phóng mặt bằng của Nhà nước ....... 8
1.2.1. Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai năm 2003 ................................ 9
1.2.2. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến khi có Luật Đất đai
năm 2013 ................................................................................................... 10
1.3. Một số chính sách về công tác giải phóng mặt bằng đối với đất thuộc
Nông trường 1A cũ ...................................................................................... 19
1.4. Một số chính sách đặc thù về công tác giải phóng mặt bằng của Dự án
xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc................................................................. 21

3.1. Công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp
luật, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng ................................ 60
3.2. Các giải pháp về hoàn thiện thể chế ..................................................... 60
3.2.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................... 61
3.2.2. Tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy hoạch ................ 62
3.2.3. Vận dụng linh hoạt, ban hành, điều chỉnh kịp thời, đồng bộ cơ chế
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với quy định của
pháp luật và điều kiện thực tế tại khu vực ................................................ 62
3.2.4. Cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, chú trọng công tác kiểm
tra, thanh tra, kịp thời giải quyết những khiếu nại của công dân trong công
tác giải phóng mặt bằng ............................................................................ 63
3.3. Các giải pháp về nâng cao hiệu quả tổ chức ......................................... 64
3.3.1. Đẩy mạnh chuyên môn hoá và tăng cường công tác tham mưu ..... 64
3.3.2. Tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện ........................ 65
3.4. Các giải pháp về kinh tế ........................................................................ 65
ii


3.4.1. Chính sách bồi thường thiệt hại về đất ........................................... 65
3.4.2. Bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất ........................................... 65
3.5. Các giải pháp khác ................................................................................ 66
3.5.1. Chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc sống ......................................... 66
3.5.2. Chính sách về tái định cư ................................................................ 66
Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 68
1. Kết luận .................................................................................................... 68
2. Kiến nghị .................................................................................................. 68
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 69
Phụ lục ............................................................................................................. 77

iii

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

5.

GPMB

Giải phóng mặt bằng

6.



Hội đồng

7.

HĐND

Hội đồng nhân dân

8.



Nghị định

9.


QSDĐ

Quyền sử dụng đất

15.

Tp

Thành phố

16.

UBND

Ủy ban nhân dân

17.

VPCP

Văn phòng Chính phủ

18.

XD

Xây dựng

iv


Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và đối với con người, đất đai là yếu tố
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm mặt bằng
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình sản xuất kinh doanh, xây
dựng đô thị và các khu dân cư... Khi sản xuất công nghiệp, giao thông, du lịch,
giáo dục, dịch vụ, thương mại,... không ngừng gia tăng kéo theo tốc độ đô thị
hóa tăng nhanh thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất làm nhà ở sang đất chuyên dụng sử dụng vào mục đích công
nghiệp, giao thông, du lịch, thương mại, dịch vụ,... là điều tất yếu và ngày
càngdiễn ra mạnh mẽ [54].
Sử dụng đất đai vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước, đặc biệt là các dự án phát
triển đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một tất yếu khách
quan trong quá trình phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước [27]. Để
có mặt bằng xây dựng các dự án, Nhà nước cần thu hồi đất của nhân dân và thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi. Vấn
đề đặt ra là Nhà nước cần có quy hoạch, kế hoạch để sử dụng đất một cách khoa
học, phù hợp, đồng thời cần có những chủ trương, chính sách hợp lý để vừa đảm
bảo quyền lợi chung của xã hội lại vừa đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của
người có đất bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế, xã
hội đất nước [53].
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư. Tuy nhiên, đất đai và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn
đang là vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp và vẫn còn nhiều vướng mắc. Tình
trạng tiến độ giải phóng mặt bằng chậm, kéo dài là rất phổ biến làm chậm tiến độ
thực hiện các dự án.
Dự án xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)tại Hòa Lạc được
Nhà nước quyết định địa điểm xây dựng tại Nông trường 1A xã Thạch Hòa,
huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 72/TTg ngày
1


Đánh giá thực trạng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của Dự
án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc làm cơ sở đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến
độ giải phóng mặt bằng của Dự án.
3. Phạm vi nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng trong diện tích
1.000 ha của Dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
2


4. Nội dung nghiên cứu
4.1. Tổng quan về công tác giải phóng mặt bằng, các văn bản pháp quy và
chủ trương chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng trong việc triển khai, thực hiện
các dự án đầu tư.
- Các bước tiến hành công tác giải phóng mặt bằng trong một dự án.
- Vai trò các cấp chính quyền trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng.
4.2.Hiện trạng, kết quả, những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong
công tác giải phóng mặt bằng của Dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
- Khái quát về Dự án: vị trí địa lý.
- Các văn bản pháp quy liên quan đến triển khai thực hiện Dự án.
- Phân tích, đánh giá nguồn gốc đất, quá trình quản lý, sử dụng và giao
đất của các khu vực đất sử dụng cho quy hoạch Dự án.
- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng và kết quả công tác giải phóng mặt bằng
của Dự án.
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng
mặt bằng Dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
4.3. Đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và góp phần
đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng của Dự án.
- Giải pháp về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.


Thời gian (bắt
đầu, kết thúc)
Tháng 02-3/2016

Nội dung 1. Tổng quan về công tác giải phóng
mặt bằng, một số chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi thực hiện giải phóng mặt bằng.
1.1. Công tác giải phóng mặt bằng.
1.2. Một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư của Nhà nước và cấp có thẩm quyền về
2.1.
Tháng 02-4/2016
các dự án xây dựng trên đất Nông trường 1A cũ.
1.3. Một số chính sách và cơ chế đặc thù trong
công tác giải phóng mặt bằng của Dự án xây
dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
1.4. Quy trình giải phóng mặt bằng của Dự án
xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
Nội dung 2. Hiện trạng, kết quả, những thuận lợi
và khó khăn, vướng mắc trong các bước triển
khai tương ứng của công tác giải phóng mặt bằng
2.2.
Dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
2.1. Khái quát về Dự án xây dựng ĐHQGHN tại
Hòa Lạc.

4

Tháng 3-5/2016


Tháng 4-6/2016

3.2. Nhóm giải pháp về phối hợp giữa các cơ
quan chức năng tham gia công tác giải phóng
mặt bằng của dự án.
3.3. Nhóm giải pháp khác.
3

Hoàn thiện và bảo vệ luận văn

Tháng 5-7/2016

7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, cấu trúc luận văn gồm 3
chương:

5


Chƣơng 1. Một số chính sách về giải phóng mặt bằng liên quan đến
Dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
1.1. Khái niệm chung giải phóng mặt bằng
1.2. Một số chính sách về công tác giải phóng mặt bằng của Nhà nước
1.3. Một số chính sách về công tác giải phóng mặt bằng đối với đất thuộc
Nông trường 1A cũ
1.4. Một số chính sách đặc thù về công tác giải phóng mặt bằng của Dự án
xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
1.5. Quy trình giải phóng mặt bằng của Dự án xây dựng ĐHQGHN tại
Hòa Lạc

nông nghiệp) cho nên khi bước vào thời kỳ phát triển nền kinh tế hàng hóa, đổi
mới về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, tất yếu sẽ triển khai xây dựng các công trình
như các khu đô thị mới, hệ thống giao thông, các khu công nghiệp, dịch vụ
thương mại, công trình quốc phòng an ninh,... thì phần lớn diện tích đất phục vụ
cho các công trình này sẽ liên quan đến đất nông nghiệp, đất làm nhà ở tại khu
vực nông thôn và ven đô thị. Nếu Nhà nước không có chính sách và những quy
định phù hợp dễ dẫn đến tình trạng là sau mỗi lần Nhà nước thu hồi đất sẽ có
thêm nhiều hộ gia đình, cá nhân lâm vào tình trạng không có ruộng đất - tư liệu
sản xuất để nuôi sống gia đình và bản thân họ.
Thực tếtrong thời gian qua cho thấy công tác giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, có tác động tới
mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, nhân văn của nhiều người, của cả cộng
đồng dân cư. Giải quyết không tốt không thỏa đáng quyền lợi của người có đất
bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng thì rất dễ làm bùng phát những khiếu
kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể đông người làm cho tình hình trở nên
phức tạp, từ đó gây ra sự mất ổn định về kinh tế, xã hội, chính trị nói chung. Vì
vậy, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án phải giải quyết
dung hòa mâu thuẫn về lợi ích giữa hai nhóm đối tượng:

7


- Người được giao đất (trong đó có cả cơ quan Nhà nước) luôn tìm cách
giảm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm hạ giá thành xây dựng, tiết
kiệm chi phí sản xuất.
- Người bị thu hồi đất luôn đòi hỏi được trả khoản bồi thường càng
nhiều càng tốt mà trước hết phải là thỏa đáng, mặt khác trong nội bộ những
người được đền bù có người chấp hành tốt chính sách pháp Luật Đất đai của
Nhà nước có người chấp hành chưa tốt, do đó đòi hỏi phải xử lý sao cho công
bằng cũng là một việc hết sức khó khăn.

nhân sử dụng ổn định lâu dài,… tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng
đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” (Điều 18), "Trường hợp
thật cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng
mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời
giá thị trường” (Điều 23).
Luật Đất đai qua các thời kỳđã cụ thể các quy định được ghi trong Hiến
pháp: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng
đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi
thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất”, quy định quyền lợi của người sử dụng
đất “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của
người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại”, "Được
Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp
của mình, được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi" [28]. Luật cũng quy
định trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước như “Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định giao đất nào thì có quyền thu hồi đất đó. Trước khi thu hồi đất
phải thông báo cho người đang sử dụng biết về lý do thu hồi, thời gian, kế hoạch
di chuyển, phương án đền bù thiệt hại” [30], quy định nghĩa vụ của người sử
dụng đất phải đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình [31].
Chính phủ quy định khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thời
gian và nguyên tắc, phương pháp xác định giá của các loại đất. Căn cứ vào quyết
định của Chính phủ về khung giá và nguyên tắc, phương pháp xác định giá các
loại đất, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá các
loại đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để tính thuế chuyển quyền
sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ

9


phí trước bạ, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi



+ Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại
thời điểm có quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo
quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục
đích sử dụng. Trường hợp bồi thường chậm theo quy định mà nguyên nhân do
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra hoặc do người bị thu hồi đất
gây ra thì hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện theo giá đất mà giá đất đó bất lợi
hơn so với giá đất tại thời điểm thu hồi hoặc giá đất hiện tại.
+ Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó
thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi
thường hoặc hỗ trợ tài sản. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng
sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép xây dựng hoặc trái với mục đích sử dụng đất sau
ngày 01/7/2004 thì không được bồi thường. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập
sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
+ Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân,
được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành.
+ Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng
của vụ thu hoạch đó. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển
đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do
phải di chuyển, phải trồng lại. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đó
đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.
+ Quy định về một số mức hỗ trợ như hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời
sống và ổn định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm và hỗ
trợ khác đó là căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm ổn định đời sống và
sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định.

khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm
quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực
hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền [15].
a. Chính sách về bồi thường
12


- Về bồi thường đất.
- Về giá đất để tính bồi thường.
- Bồi thường về tài sản.
b. Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ về di chuyển.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
c. Hỗ trợ khác
d. Chính sách tái định cư và hỗ trợ tái định cư
Để khắc phục tình trạng ấy, Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất ra đời đã khắc phục
được những bất cập trong Nghị định 87/1994/NĐ-CP. Theo Nghị định mới này,
có nhiều điều được bổ xung. Khung giá đất đã được nâng lên rất nhiều và sát với
thực tế hơn. Giá đất khu vực giáp ranh cũng đã được quy định rõ hơn. Khi định
giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, uỷ
ban nhân dân tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 điều 12
Nghị định 188/2004/NĐ-CP thoả thuận với nhau về giá đất. Đất giáp ranh thuộc
loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định đối với loại đất đó.
Đối với tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương như quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 188/2004/NĐ-CP
nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử
dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. Trường hợp đặc biệt mức giá

Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới tại khu tái định cư cho
người bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương.
* Các đối tượng được đền bù:
- Tổ chức,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước
ngoài đang sử dụng đất mà đất đai bị thu hồi có đủ điều kiện về quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu tài sản hợp pháp.
- Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liên với đất bị thu hồi
được bồi thường đất, tài sản hoặc hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định
tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
14


- Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi
đất để sử dụng vào các mục đích tại khoản 1 Điều 1 Nghị định
181/2004/NĐ-CP tự nguyện hiến tặng một phần hoặc toàn bộ tài sản, đất
cho Nhà nước.
* Các đối tượng phải đền bù:
- Tổ chức cá nhân trong nước, nước ngoài được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, đất đai là vấn đề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi các
quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thường xuyên thay đổi dẫn tới tình
trạng so bì, khiếu nại của người có đất bị thu hồi qua các dự án hoặc trong một
dự án nhưng thực hiện thu hồi đất qua nhiều năm. Mặt khác, Luật Đất đai 2003
chưa có cơ chế bắt buộc để bảo đảm có quỹ đất và nguồn vốn xây dựng khu tái
định cư trước khi thu hồi đất; chất lượng các khu tái định cư được xây dựng
cũng chưa đáp ứng yêu cầu “có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ”;
chưa chú trọng tạo việc làm mới, chuyển đổi nghề cho người có đất bị thu hồi;
việc lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status