Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng sử dụng xúc tác trên cơ sở FCC tái sinh và hydrotanxit - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*********

Lƣu Văn Bắc

NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA DẦU THỰC VẬT THẢI
THÀNH NHIÊN LIỆU LỎNG SỬ DỤNG XÚC TÁC
TRÊN CƠ SỞ FCC TÁI SINH VÀ HYDROTANXIT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*********

Lƣu Văn Bắc

NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA DẦU THỰC VẬT THẢI
THÀNH NHIÊN LIỆU LỎNG SỬ DỤNG XÚC TÁC
TRÊN CƠ SỞ FCC TÁI SINH VÀ HYDROTANXIT

Chuyên ngành: Hóa dầu
Mã số: 62 44 0115

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .................................................................. 3
1.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO.......................................... 3
1.2. NHIÊN LIỆU TỪ SINH KHỐI ............................................................................. 5
1.2.1 Nguồn sinh khối chứa oxy ..................................................... 6
1.2.2. Nguồn sinh khối chứa hydrocacbon ..................................... 7
1.3. NHIÊN LIỆU SINH HỌC (BIOFUEL)................................................................ 7
1.3.1. Giới thiệu chung về nhiên liệu sinh học ............................... 7
1.3.2. Nhu cầu về phát triển nhiên liệu sinh học từ các nguồn sinh
khối ........................................................................................................ 8
1.3.3. Giới thiệu một số loại nhiên liệu sinh học chính ................ 10
1.4. MỘT SỐ QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA TRIGLYXERIT CÓ TRONG DẦU
MỠ ĐỘNG THỰC VẬT THÀNH NHIÊN LIỆU SINH HỌC ..............................10
1.4.1. Quá trình trao đổi este triglyxerit để tạo biodiesel ............ 12
1.4.2. Quá trình hydrocracking triglyxerit để tạo diesel xanh .... 13
1.4.3. Quá trình cracking triglyxerit ............................................ 14
1.4.4. Deoxy hóa triglyxerit .......................................................... 17
1.5. XÚC TÁC FCC VÀ XÚC TÁC FCC THẢI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU
DUNG QUẤT ..............................................................................................................21
1.5.1. Thành phần và tích chất xúc tác FCC ................................ 22



2.3.1. Chuẩn bị Zeolit LaHY ........................................................ 44
2.3.2. Chuẩn bị Zeolit HZSM-5 .................................................... 44
2.3.3. Phối trộn pha hoạt tính HZSM-5 và LaHY với FCC-TS .. 45
2.4. XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU DẦU ĂN THẢI.........................................................45
2.5. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ AXIT CỦA DẦU .............................................................46
2.6. THỰC HIỆN PHẢN ỨNG CRACKING DẦU ĂN THẢI BẰNG XÚC TÁC
FCC TÁI SINH TRONG PHA LỎNG VÀ PHA KHÍ .............................................46
2.6.1. Cracking dầu ăn thải trong pha khí ................................... 46
2.6.2. Cracking dầu ăn thải trong pha lỏng ................................. 47
2.7. TỔNG HỢP HYDROTANXIT VÀ HYDROTANXIT/γ-Al2O3 .....................47
2.7.1. Tổng hợp hydrotanxit Mg-Al ............................................. 47
2.7.2. Quy trình tổng hợp hệ xúc tác 20% hydrotanxit Mg-Al/γAl2O3 .................................................................................................... 48
2.7.3 Quy trình tổng hợp hệ xúc tác Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3 ........ 48
2.8. PHẢN ỨNG DECACBOXYL HÓA CÁC AXIT BÉO TRONG SẢN PHẨM
CRACKING DẦU ĂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG BẰNG HỆ XÚC TÁC HT MgAl/γ-Al2O3 và Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3 .........................................................................49
2.9. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐẶC TRƢNG XÚC TÁC...........................................49
2.9.1 Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD) .................................... 49
2.9.2. Phƣơng pháp tán sắc năng lƣợng tia X (EDX) ................... 50
2.9.3. Phƣơng pháp hấp phụ và giải hấp phụ N 2 ......................... 50
2.9.4. Phân tích nhiệt TG/DTA ..................................................... 50
2.9.5. Phƣơng pháp kính hiển vị điện tự truyền qua (TEM) .............. 50
2.9.6. Phƣơng pháp phân tích sản phẩm bằng sắc kí khí khối phổ
(GC-MS) ............................................................................................... 50
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................... 51
3.1. NGHIÊN CỨU TÁI SINH XÚC TÁC FCC THẢI CỦA NHÀ MÁY LỌC
DẦU DUNG QUẤT ( MẪU D1506).........................................................................51


3.1.1. Nghiên cứu tái sinh xúc tác FCC thải bằng phƣơng pháp đốt cốc

3.5.2. Nghiên cứu phản ứng decacboxyl hóa các axit béo có trong
sản phẩm sau cracking bằng hệ xúc tác Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3.......... 90
THẢO LUẬN CHUNG ........................................................................ 93
KẾT LUẬN ........................................................................................ 100
ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN ............................................................. 102
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 105
PHỤ LỤC ........................................................................................... 119


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Phƣơng pháp hấp phụ đa lớp

BET

Brunauer–Emmett–Teller

EDX
XRF

Energy-Dispersive analysis of X- Tán xạ năng lƣợng tia X
rays
X-Ray Fluorescence
Phân tích huỳnh quang tia X

SEM

Scanning Electron Microscopy


and
Differential Thermal Analysis
Temperature
Programmed
Desorption NH3
Temperature
Programmed
Desorption CO2
X-rays Diffraction
Hydrotalcite Mg-Al
Hydrotalcite Mg-Al/γ-Al2O3

Phƣơng pháp sắc kí khí- khối
phổ
Hiệp hội Hóa học Quốc tế

IUPAC
TG-DTA
TPD-NH3
TPD-CO2
XRD
HT Mg-Al
HT MgAl/γ-Al2O3
Ni - HT
Mg-Al/γAl2O3

Ni- Hydrotalcite Mg-Al/γ-Al2O3

Phƣơng pháp phân tích nhiệt
Giải hấp phụ amoniac theo

56

Bảng 3.6. Các giá trị 2θ đặc trƣng của xúc tác FCC mới và FCC-TS.……… 58
Bảng 3.7. Thành phần kim loại trong mẫu FCC thải và FCC-TS…………...

59

Bảng 3.8. Kết quả phân tích thành phần nguyên tố bằng phƣơng pháp EDX
của mẫu xúc tác FCC sau khi đã chiết đồng thời cốc và kim loại................... 60
Bảng 3.9. Thành phần cốc đƣợc chiết ra từ xúc tác thải bằng dung môi
xylen…………………………………………………………………………. 61
Bảng 3.10. Tổng hợp các peak đặc trƣng pha tinh thể của zeolite LaHY và
HY so với zeolite NaY ban đầu ở các giá trị d của góc 2 …………………. 65
Bảng 3.11. Kết quả phân tích thành phần các nguyên tố bằng phƣơng pháp
EDX của mẫu xúc tác NaY, HY và LaHY …………………………………. 65
Bảng 3.12. Các giá trị 2θ đặc trƣng của xúc tác HZSM-5 so với mẫu
NaZSM-5 …………………………………………………………………… 67
Bảng 3.13. Kết quả phân tích thành phần các nguyên tố bằng phƣơng pháp 68
EDX của mẫu zeolite NaZSM-5 và HZSM-5 ................................................
Bảng 3.14. Kết quả phân tích thành phần của mẫu xúc tác hydrotanxit Mg Al……………………………………………………………………………. 70
Bảng 3.15. Thành phần của mẫu xúc tác hydrotanxit Mg-Al/ γ-Al2O3……..

72


Bảng 3.16. Các tính chất đặc trƣng của γ-Al2O3 và HT Mg-Al/γ-Al2O3……. 73
Bảng 3.17. Thành phần các nguyên tố trong xúc tác Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3.. 75
Bảng 3.18. Một số tính chất của dầu ăn thải sau khi xử lý sơ bộ …………... 77
Bảng 3.19. Hiệu suất thu sản phẩm của quá trình craking pha khí …………. 77
Bảng 3.20. Sản phẩm nhẹ của quá trình cracking pha khí dầu ăn thải trên

Bảng 3.29. Chỉ số axit trong sản phẩm sau decacboxy hóa …………..…….

91


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mức tiêu thụ các loại năng lƣợng trên thế giới, năm 2011 …

3

Hình 1.2. Tăng trƣởng năng lƣợng tái tạo và nhiên liệu sinh học trên
thế giới, năm 2012 ……………………………………………………

4

Hình 1.3. Sản lƣợng etanol và nhiên liệu sinh học trên toàn cầu ……

5

Hình 1. 4. Sơ đồ chuyển hoá xenlulozơ thành nhiên liệu sinh học ……

6

Hình 1.5. Sơ đồ chuyển hóa tinh bột thành nhiên liệu sinh học ………

6

Hình 1.6. So sánh nhu cầu sử dụng diesel và xăng với các loại nhiên
liệu khác trong năm 2012 và dự báo cho đến năm 2035 ………………


Hình 1.13. Sơ đồ phản ứng hydro deoxy hóa của tristearin của
triglyxerit ..........................................................................................

17

Hình 1.14. Quá trình tạo thành diesel giống hydrocacbon trên hệ xúc
tác Pt-Ni/ Al2O3 và Pd/C ………………………………………………

19

Hình 1.15. Các phản ứng có thể xảy ra trong deoxy triglyxerit ………

20

Hình 1.16. Thành phần trong xúc tác FCC …………………………

22

Hình 1.17. Cấu trúc mạng tinh thể faujasit ……………………………

23


Hình 1.18. Cấu trúc mao quản của zeolite ZSM-5 và hệ thống mao
quản vòng 10 …………………………………………………………

25

Hình 1.19. Cấu trúc của hydrotanxit Mg-Al …………………………



54

Hình 3.3. Ảnh SEM (a) và phổ EDX (b) của xúc tác FCC tái sinh sau
khi chiết kim loại với axit oxalic 5%, ở 500C trong 3 giờ ………….

55

Hình 3.4. Ảnh SEM (a) và phổ EDX (b) của xúc tác FCC tái sinh sau
khi chiết kim loại với axit oxalic 5%, ở 600C trong 3 giờ ……………

56

Hình 3.5. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu xúc tác FCC mới …………

57

Hình 3.6. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu xúc tác FCC-TS.………….

58

Hình 3.7. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp phụ của mẫu xúc tác
FCC thải (a) và xúc tác FCC-TS (b) …………………………………

59

Hình 3.8. Ảnh SEM mẫu FCC mới ……………………………………

59


Hình 3.16. Ảnh SEM của mẫu HZSM-5 ………………………………

67

Hình 3.17. Giản đồ nhiễu xạ tia X của hydrotanxit Mg-Al nung ở
3000C …………………………………………………………………

69

Hình 3.18. Giản đồ phân tích nhiệt TG/DTA của hydrotanxit Mg-Al

69

Hình 3.19. Đặc trƣng SEM-EDX của mẫu hydrotanxit Mg-Al………

70

Hình 3.20. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu 20% HT Mg-Al/γ-Al2O3 …

71

Hình 3.21. Đặc trƣng SEM-EDX của mẫu HT Mg-Al/γ-Al2O3 ………

72

Hình 3.22. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp phụ N2: a) của γAl2O3 và b) của 20% HT Mg-Al/ γ-Al2O3 ..............................................

72

Hình 3.23. Giản đồ phân tích nhiệt TG/DTA của mẫu HT Mg-Al/γAl2O3 ………………………………………………………………….

xúc tác FCC-TS ………………………………………………………

98


MỞ ĐẦU
Ngày nay các sản phẩm nhiên liệu và hóa học của các quá trình chuyển
hóa xúc tác từ dầu mỏ và khí thiên nhiên đang chiếm thị phần gần nhƣ tuyệt
đối. Công nghệ lọc dầu đã và đang cung cấp nguồn nhiên liệu chủ lực trong
thế kỉ qua và cho đến ngày nay, cung cấp hơn 85% nhu cầu năng lƣợng cho sự vận
hành của nền kinh tế thế giới, chủ yếu là đảm bảo nhu cầu điện năng, nhiệt năng và
nhiên liệu động cơ cho mọi hoạt động của con ngƣời.
Ngoài ra các sản phẩm từ dầu mỏ và khí thiên nhiên còn cung cấp các sản
phẩm phi nhiên liệu, các olefin nhẹ C2= , C3= , C4= và hydrocacbon thơm cho
các quá trình hóa học tạo ra sản phẩm có giá trị phục vụ cho mọi l nh vực
công nghệ trong đời sống kinh tế, xã hội, chính trị, quân sự, bảo vệ Tổ quốc
nhƣ: hóa chất, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật, sơn, vật liệu xây dựng, giao
thông, thuốc nổ, thuốc tuyển quặng, polime, composit và nguyên liệu của tổng
hợp hóa dƣợc, vải sợi, ... nhu cầu của các sản phẩm hóa dầu cho nền văn minh
nhân loại không ngừng tăng lên [1].
Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu đi từ dầu mỏ và khí thiên nhiên cũng nhƣ
các nguồn nguyên liệu hóa thạch khác không thể là vô tận [4].
Vì vậy, một trong những giải pháp đƣợc ƣu tiên hàng đầu là tìm ra nguồn
nguyên liệu thay thế sạch hơn, an toàn hơn và quan trọng hơn là phải có khả năng
tái tạo đây là xu thế tất yếu hiện nay để hƣớng tới sự phát triển bền vững.
Đến giữa thế kỷ 21 nguồn nhiên liệu đi từ sinh khối (biomass) sẽ có thể
chiếm đến 40% thị phần nhiên liệu. Khi đó chuyển hóa hóa học đi từ các nguồn
biomass là triển vọng lớn nhất nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất nhiên
liệu sinh học và nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp hóa học. Đây là xu thế
phát triển tất yếu ở các nƣớc nông nghiệp và các nƣớc nhập khẩu nhiên liệu. Từ

deoxy sản phẩm sau phản ứng cracking dầu ăn thải nhằm nâng cấp nhiên liệu lỏng.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO
Hiện nay, các nguồn năng lƣợng truyền thống từ: dầu mỏ, khí đốt tự
nhiên và than đá đang ngày một suy giảm bởi đây không phải là nguồn
nguyên liệu vô tận. Vì vậy, một trong những giải pháp đƣợc ƣu tiên hàng đầu
là tìm ra nguồn năng lƣợng thay thế sạch hơn, an toàn hơn và quan trọng hơn
là phải có khả năng tái tạo, đó chính là xu thế tất yếu hiện nay hƣớng tới sự
phát triển bền vững.
Năng lƣợng tái tạo là năng lƣợng từ các nguồn tài nguyên đƣợc bổ sung
liên tục và không thể cạn kiệt. Năng lƣợng tái tạo gồm năng lƣợng mặt trời,
thủy điện, gió, địa nhiệt, đại dƣơng, sinh khối, nhiên liệu sinh học, ... Chúng
là một nguồn năng lƣợng sạch, ít gây ô nhiễm không khí. Năng lƣợng tái tạo
có thể thay thế các nguồn nhiên liệu truyền thống.
Các nguồn năng lƣợng sử dụng chủ yếu hiện nay từ than đá, dầu khí,
hạt nhân, còn năng lƣợng tái tạo chỉ chiếm khoảng 20%.

Hình 1.1. Mức tiêu thụ các loại năng lượng trên thế giới năm 2011
Năm 2011, năng lƣợng tái tạo cung cấp 19% năng lƣợng tiêu thụ trên
thế giới, trong đó 9,3% là năng lƣợng sinh khối truyền thống, chủ yếu dùng

3


cho mục đích nấu nƣớng và sƣởi ấm, còn lại gồm 4,1% nhiệt lƣợng từ sinh
khối, mặt trời, địa nhiệt và nƣớc nóng, 3,7% thủy điện, 1,1% điện năng từ gió,

1.2. NHIÊN LIỆU TỪ SINH KHỐI
Nhiên liệu sinh khối là nhiên liệu tái tạo sinh ra từ các vật liệu có nguồn
gốc sinh khối (biomass). Sinh khối là thuật ngữ mô tả các vật chất có nguồn
gốc sinh học có thể đƣợc sử dụng nhƣ nguồn năng lƣợng. Nhƣ vậy, sinh khối
bao gồm cây cối tự nhiên, cây trồng công nghiệp, tảo và các loài thực vật
khác, hoặc những bã nông nghiệp và lâm nghiệp. Sinh khối cũng bao gồm cả

5


những vật chất đƣợc xem nhƣ chất thải từ xã hội, từ con ngƣời nhƣ chất thải
của quá trình sản xuất thức ăn (dầu mỡ động thực vật thải), bùn/nƣớc cống,
phân bón, sản phẩm phụ gia (hữu cơ) công nghiệp và các thành phần hữu cơ
của chất thải sinh hoạt. Nguồn gốc của biomass xuất phát từ CO 2 và H2O,
dƣới tác dụng của các photon mặt trời và clorophyn tạo ra những thành phần
xenlulozơ, hemicenlulozơ, lignin… [5].
1.2.1 Nguồn sinh khối chứa oxy
Chuyển hóa hóa học đi từ các nguồn sinh khối xenlulozơ và tinh bột
đang là triển vọng lớn nhất hiện nay nhằm cung cấp nguyên liệu cho các
quá trình tổng hợp hóa học và nhiên liệu sinh học.
Nhiệt phân
nhanh

HDO

Bio oil

Xenlulozơ

Nhiên liệu


1.2.2. Nguồn sinh khối chứa hydrocacbon
Tecpen đƣợc biết đến nhƣ tồn tại ở dạng chuỗi mạch hở, đơn vòng, hai
vòng hay ba vòng thì những hydrocacbon thiên nhiên này đƣợc sử dụng cho mục
đích sản xuất nhiên liệu vận chuyển sinh học hoặc các tiền chất cho các quá trình
chuyển hóa học tinh vi có ứng dụng trong y tế, mỹ phẩm, thực phẩm. Trong hóa
học chuyển hóa tecpen bao gồm nhiều quá trình nhƣ: đồng phân hóa, oxi hóa,
epoxi hóa, hydrat hóa tạo thành các sản phẩm α- pinen, limonen, camphen, pximen, α-β-γ- tecpinen, tecpinolen [13].
Biomass đƣợc xem là nguồn năng lƣợng tái tạo, năng lƣợng sinh khối có
thể dùng trực tiếp, gián tiếp một lần hay chuyển thành dạng năng lƣợng khác
nhƣ nhiên liệu sinh học. Từ các chế phẩm sinh học công nghiệp đƣợc phân loại
thành bốn nhóm chính bao gồm: đƣờng và tinh bột; dầu và lipit; mủ cao su và
gỗ; cuối cùng là các dẫn xuất xenluloze, sợi và nhựa, bằng các phƣơng pháp vật
lý, hóa học, nhiệt và phƣơng pháp sinh học có thể tạo nên các dạng năng lƣợng
khác nhau để sử dụng [76].
Có thể thấy biomass là nguồn năng lƣợng tái tạo hàng đầu hiện nay của
thế giới. Hơn nữa việc chuyển hóa biomass thành nhiên liệu có ƣu điểm lớn
nhƣ làm giảm sự phát thải khí nhà kính, bởi vì để tổng hợp biomass cần tiêu
thụ CO2 và H2O [5].
1.3. NHIÊN LIỆU SINH HỌC (BIOFUEL)
1.3.1. Giới thiệu chung về nhiên liệu sinh học
Nhiên liệu sinh học là những nhiên liệu có nguồn gốc từ sinh khối, ví
dụ nhƣ bioetanol, biodiesel, biogas, … , với cơ cấu động cơ hiện tại cho phép
sử dụng các loại nhiên liệu sinh học nhƣ xăng pha etanol: E5, E10, hoặc
diesel pha bio oil: B5, B10 [12, 85, 118].
Việc sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm:
- Giảm thiểu ô nhiễm và khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính.
7



cầu tiêu thụ đã cao hơn lƣợng dầu thô cung cấp. Từ năm 2014 trở đi lƣợng
dầu thô cung cấp sụt giảm trong khi đó nhu cầu tiêu thụ thì tiếp tục tăng do sự
phát triển nhanh chóng của giao thông vận tải. Năm 2016 sản lƣợng dầu thô
cung cấp cho sản xuất nhiên liệu là 85 nghìn thùng/ngày trong khi đó nhu cầu
thực tế là 98 nghìn thùng/ngày.
Vì vậy, thực tế hiện nay nhiều nghiên cứu đã tập trung vào phát triển
nhiên liệu sinh học từ các nguồn nguyên liệu tái tạo khác nhau, các công nghệ
sản xuất đã và đang đƣợc nghiên cứu phát triển [68].

9


1.3.3. Giới thiệu một số loại nhiên liệu sinh học chính
* Xăng sinh học bioetanol
Bioetanol ngày nay đƣợc sử dụng nhƣ một nhiên liệu tái tạo có khả
năng thay thế một phần và tiến tới thay thế hoàn toàn xăng đi từ dầu mỏ. Do
etanol đƣợc sản xuất từ nguyên liệu sinh khối nên nó mang lại nhiều lợi ích
nhƣ an toàn năng lƣợng, giảm khí CO2, nguyên liệu có thể tái tạo [74].
* Biodiesel
Phần lớn nhiên liệu đƣợc sử dụng hiện nay là nhiên liệu ở dạng lỏng, bao
gồm dầu thực vật nguyên chất (pure plant oil - PPO) và biodiesel. Ngƣời ta nghiên
cứu sản xuất PPO và biodiesel từ các nguồn nguyên liệu khác nhau theo nhiều
hƣớng: có thể là các hạt dầu, dầu vi tảo, dầu mỡ động thực vật đã qua sử dụng.
Nguồn nhiên liệu đƣợc nghiên cứu sử dụng gần đây phổ biến là
biodiesel vì nhu cầu diesel lớn hơn các nhiên liệu khác (hình 1.4). So với
diesel khoáng biodiesel cháy sạch hơn, ít thải khí độc nên ít gây ô nhiễm môi
trƣờng, nó có thể tự phân hủy và tăng khả năng bôi trơn, tăng tuổi thọ động
cơ. Biodiesel có chỉ số xetan cao hơn nhiên liệu diesel thông thƣờng, hầu nhƣ
không có hợp chất thơm, lƣợng oxi chiếm khoảng 10 - 11% theo khối lƣợng.
Phƣơng pháp sản xuất phổ biến nhất để tạo ra biodiesel là trao đổi este giữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status