Nghiên cứu yếu tố hạn chế trong đất sản xuất nông nghiệp tỉnh sơn la và đề xuất giải pháp khắc phục - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƯƠNG ĐỨC TOÀN

NGHIÊN CỨU YẾU TỐ HẠN CHẾ
TRONG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC ĐẤT

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƯƠNG ĐỨC TOÀN

NGHIÊN CỨU YẾU TỐ HẠN CHẾ
TRONG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC ĐẤT
MÃ SỐ : 62620103

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC ĐẤT

Người hướng dẫn Khoa học
1. PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Hải
2. PGS.TS. Hồ Quang Đức

Hải và PGS. TS. Hồ Quang Đức là những người thầy trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Thổ
nhưỡng & Môi trường đất, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
Trân trọng cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã luôn sát cánh
bên tôi, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án này!

NCS Lương Đức Toàn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................ 7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 8
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................................... 10
3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 10
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................... 11
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu............................................................. 11
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................................. 11
5. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................................. 11
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................12
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SƠN
LA ..................................................................................................................................... 12

2.3.3. Tiếp cận sinh thái .............................................................................................. 49
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 50
2.4.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu........................................................... 50
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích đất ..................................................... 50
2.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất .................................................. 53
2.4.4. Phương pháp đánh giá thực trạng chất lượng đất ........................................... 54
2.4.5. Xác định các yếu tố hạn chế của đất đối với cây trồng .................................. 55
2.4.6. Phương pháp xây dựng các loại bản đồ........................................................... 56
2.4.7. Phương pháp xây dựng mô hình thực nghiệm ................................................ 57
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................61
3.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA ........................ 61
3.1.1. Thực trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 61
3.1.2. Đánh giá biến động các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................... 62
3.1.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ......................................................................... 66
3.2. THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH SƠN LA ........................................ 78
3.2.1. Phân loại và xây dựng bản đồ đất nông nghiệp tỉnh Sơn La.......................... 78
3.2.2. Một số tính chất của đất nông nghiệp tỉnh Sơn La ......................................... 81
3.3. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ HẠN CHẾ CHÍNH TRONG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TỈNH SƠN LA................................................................................................................. 84

2


3.3.1. Chất lượng đất đai và yếu tố hạn chế chính .................................................... 84
3.3.2. Những yếu tố hạn chế khác. ............................................................................. 99
3.3.3. Kết luận về yếu tố hạn chế chính của đất nông nghiệp tỉnh Sơn La............ 100
3.4. ĐÁNH GIÁ HẠN CHẾ CỦA ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG
CHÍNH ........................................................................................................................... 102
3.4.1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất đai .............................................................. 103
3.4.2. Căn cứ khoa học xác định hạn chế của đất đai đối với cây trồng ................ 105


Base Saturation - Độ no bazơ

CEC

Cation Exchange Capacity – Khả năng trao đổi cation

CLĐ

Công lao động

CT

Công thức

CN

Công nghiệp

DTTN

Diện tích tự nhiên

DMC

Direct seeding Mulch-based Cropping-System - Gieo hạt cây trồng
trực tiếp qua tàn dư thực vật

ĐGĐĐ


NN

Nông nghiệp

OC

Organic Carbon - Cacbon hữu cơ

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

SBC

Sum of basic cations- Tổng cation kiềm trao đổi

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND

Ủy ban Nhân dân

UNESCO

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization - Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)

WHO

Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu dinh dưỡng đất .................................................................83
Bảng 3.14. Đánh giá độ chua của đất nông nghiệp tỉnh Sơn La...................................84
Bảng 3.15. Kết quả đánh giá dung tích trao đổi cation trong đất .................................86
Bảng 3.16. Kết quả đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất ...................................88
Bảng 3.17. Kết quả đánh giá hàm lượng đạm tổng số .................................................90
Bảng 3.18. Kết quả đánh giá hàm lượng lân tổng số ...................................................90
Bảng 3.19. Kết quả đánh giá hàm lượng kali tổng số ..................................................90
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu ....................................................92
Bảng 3.21. Kết quả đánh giá hàm lượng kali dễ tiêu ...................................................92

5


Bảng 3.22. Kết quả đánh giá độ phì nhiêu của đất.......................................................94
Bảng 3.23. Kết quả đánh giá độ dày tầng đất của các loại đất .....................................94
Bảng 3.24. Kết quả đánh giá mức độ đá lẫn ................................................................95
Bảng 3.25. Kết quả đánh giá thành phần cơ giới của đất .............................................97
Bảng 3.26. Kết quả đánh giá, phân cấp độ dốc............................................................98
Bảng 3.27. Đánh giá khả năng cung cấp nước tưới .....................................................99
Bảng 3.28. Thống kê các đơn vị đất đai theo loại đất ................................................103
Bảng 3.29. Một số yêu cầu về đất đai của cây ngô ..................................................106
Bảng 3.30. Thống kê các mức độ hạn chế của đất đai đối với cây ngô ....................107
Bảng 3.31. Một số yêu cầu về đất và khí hậu của cây mía .......................................109
Bảng 3.32. Thống kê các mức độ hạn chế của đất đai đối với cây mía ....................110
Bảng 3.33. Một số yêu cầu về đất đai của cây cà phê chè ........................................112
Bảng 3.34. Thống kê các mức độ hạn chế của đất đai đối với cây cà phê chè .........113
Bảng 3.35. Tính chất đất trước thí nghiệm cho cây ngô .........................................115
Bảng 3.36. Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất ngô..............116
Bảng 3.37. Hiệu quả kinh tế mô hình ngô ..............................................................116
Bảng 3.38. Một số tính chất đất sau thí nghiệm ngô ...............................................117


7


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu, không thể thay thế được đối với tất cả
các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp. Nghiên cứu cải tiến, phát triển các hoạt
động sản xuất nông, lâm nghiệp đều phải bắt đầu từ việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân
loại, đánh giá tài nguyên đất. Từ đó xác định được những ưu thế, tiềm năng cũng
như những hạn chế của các hoạt động canh tác hiện tại sẽ tạo cơ sở đề xuất những
giải pháp khoa học và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hợp lý, giúp xây dựng mô
hình canh tác phù hợp nhằm khai thác sử dụng đất tốt hơn và đảm bảo môi trường
sinh thái bền vững.
Nhiều kết quả điều tra, nghiên cứu gần đây cho thấy việc khai thác, sử dụng đất
nông nghiệp ở nước ta còn chưa hợp lý và hiệu quả. Sử dụng và khai thác đất nông
nghiệp vẫn chủ yếu lợi dụng tiềm năng của đất, xem nhẹ việc duy trì, cải tạo và phục
hồi nguồn tài nguyên đất; một số nơi sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật quá
nhiều… dẫn đến tình trạng đất thoái hóa, ô nhiễm, giảm khả năng sản xuất của đất…do
vậy hiệu quả sử dụng đất ngày càng giảm sút. Hầu hết các khuyến cáo để nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp đều cho rằng cần có một giải pháp tổng thể về đất - phân
bón - cây trồng gắn với định hướng phát triển sản xuất hợp lý theo từng vùng, địa
phương cụ thể.
Sơn La là tỉnh vùng cao, địa hình hiểm trở, nằm sâu trong nội địa, cách xa các
trung tâm lớn; hệ thống giao thông vận tải chưa phát triển toàn diện, đi lại giao lưu
trao đổi hàng hoá gặp nhiều khó khăn, đây là yếu tố hạn chế cơ bản trong việc thu hút
đầu tư, thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tỉnh Sơn La có tổng diện tích tự nhiên là 1.412.349 ha, đứng thứ 3 trên tổng số 63
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước (sau Nghệ An và Gia Lai), bằng
4,28% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc và bằng 37,88% tổng diện tích vùng Tây bắc.

hạn chế trong đất sản xuất nông nghiệp trên quy mô rộng và đưa ra các giải pháp
nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng đất phục vụ chiến lược phát triển
nông nghiệp nói chung và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai nói riêng cho
tỉnh Sơn La.

9


Chính vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu yếu tố hạn chế trong đất sản xuất nông
nghiệp tỉnh Sơn La và đề xuất giải pháp khắc phục” được đặt ra là rất cấp thiết và
cần được tiến hành.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Xác định được yếu tố hạn chế (YTHC) trong đất sản xuất nông nghiệp đối với
một số cây trồng chính và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất cho tỉnh Sơn La
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng chất lượng đất sản xuất nông nghiệp và các yếu tố
hạn chế (YTHC) trong đất sản xuất nông nghiệp đối với một số cây trồng chính tỉnh
Sơn La.
- Xây dựng được 03 mô hình thực nghiệm áp dụng tiến bộ kỹ thuất cho việc
khắc phục yếu tố hạn chế và nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho một số cây trồng
chính ngô, mía, cà phê tại tỉnh Sơn La
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm khắc phục các yếu tố hạn chế, sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho một số cây
trồng chính tỉnh Sơn La.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi đất sản xuất
nông nghiệp và vùng đất có khả năng khai thác vào mục đích nông nghiệp tỉnh Sơn
La.



Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
SƠN LA
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng cao phía Tây Bắc Việt Nam, nằm ở khu
vực trung tâm của vùng, có tọa độ địa lý từ 20o39’đến 22o02’ vĩ độ Bắc và từ
103o11’đến 105o02’ kinh độ Đông, có giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu và Yên Bái.
- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước CHDCND Lào.
- Phía Đông giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ.
- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên.
Tỉnh Sơn La nằm sâu trong lục địa, cách thủ đô Hà Nội 320 km theo Quốc lộ
6. Tỉnh có đường biên giới hữu nghị đặc biệt Việt - Lào dài 250 km với cửa khẩu
quốc gia Pa Háng, cửa khẩu Chiềng Khương. Trong địa bàn tỉnh có các tuyến Quốc
lộ 6, Quốc lộ 37, Quốc lộ 32b, Quốc lộ 43, Quốc lộ 279, Quốc lộ 4G, …
1.1.1.2. Địa hình
Địa hình của tỉnh bị chia cắt phức tạp, núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, lòng
chảo và các cao nguyên, có độ cao trung bình 600 - 700 m so với mặt nước biển, có 3
hệ thống núi chính chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- Hệ thống núi phía tả ngạn sông Đà, là ranh giới giữa Sơn La và Yên Bái, bắt
nguồn từ đỉnh Nậm Khan (Quỳnh Nhai) có độ cao 1.130 m, chạy qua Mường La,
Bắc Yên đến Phù Yên với các đỉnh cao 1.000 - 2.500 m hình thành lưu vực tả ngạn
sông Đà.

12

thấp nhất là 20C. Tổng tích ôn bình quân một năm là 7.5500C.
- Lượng mưa trung bình/năm là 1.400 mm. Số ngày mưa trung bình trong một
năm là 118 ngày. Lượng mưa phân bố không đều ở các tháng, trung bình là 120
mm/tháng. Mùa mưa kéo dài 6 - 7 tháng với lượng mưa chiếm 84 - 92% tổng lượng
mưa cả năm, là thời kỳ độ ẩm được cải thiện, thuận lợi cho sinh trưởng của nhiều
loại cây trồng. Tuy nhiên trong thời kỳ này do lượng mưa lớn, tập trung (lượng mưa
ngày cực đại lên tới 146 mm) dễ gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất, lũ
ống, lũ quét... làm hư hỏng các công trình giao thông, thuỷ lợi, gây thiệt hại cho sản
xuất, tài sản và đời sống nhân dân, làm giảm chất lượng nông sản sau thu hoạch
(đặc biệt với ngô, cà phê...). Ngược lại, mùa khô kéo dài, lượng mưa nhỏ thường
gây khô hạn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là các bản vùng cao, ảnh
hưởng đến khả năng sinh trưởng các loại cây trồng.
- Độ ẩm trung bình/năm 80-82%, cao nhất trung bình 86 - 87% (tháng 6, 7, 8),
tối thấp tuyệt đối 6 - 10% (tháng 1, 2, 3). Lượng bốc hơi trung bình năm là 800
mm/năm. Lượng bốc hơi quan hệ với lượng mưa phân bố không đều tạo nên một

14


thời kỳ khô hạn gay gắt (từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau). Đây là thời
kỳ lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa nhiều lần, khiến độ ẩm ở tầng đất mặt luôn
dưới mức độ ẩm cây héo rất nhiều nên thời kỳ này không thể canh tác cây ngắn
ngày nếu không có tưới.
- Sương muối: Vào tháng Mười Hai đến tháng Một năm sau, một số khu vực
trong tỉnh bị ảnh hưởng của vài đợt sương muối. Trong những năm gần đây tần suất
xuất hiện sương muối trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm (Nguyễn Hồng Sơn và
cs., 2011).
1.1.1.4. Thủy văn, sông ngòi
Sơn La có mạng lưới sông, suối khá dày, mật độ 1,2 - 1,8 km/km2 nhưng
phân bố không đều, sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh do địa hình núi cao,

380.000 ha đất đồi núi chưa sử dụng khai thác, chiếm khoảng 26% quỹ đất.
b) Tài nguyên nước nước mặt
Tài nguyên nước mặt của toàn tỉnh Sơn La hàng năm vào khoảng 19 tỷ m3 chủ
yếu từ nguồn nước mưa tích trữ vào hai hệ thống sông chính là: Sông Đà bắt nguồn
từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc có lưu vực ở tỉnh Sơn La là 9.844 km2, đoạn chảy qua
Sơn La dài 250 km, tổng lượng nước đến công trình thủy điện Sơn La là 47,6.109
m3. Sông Mã bắt nguồn từ huyện Điện Biên và Tuần Giáo - Điện Biên, đoạn chảy
qua Sơn La dài 93 km, có diện tích lưu vực 3.978 km2. Bên cạnh 2 hệ thống sông
chính, tỉnh Sơn La còn có 35 con suối lớn, hàng trăm con suối nhỏ nằm trên địa
hình dốc (UBND tỉnh Sơn La, 2011).
c) Tài nguyên rừng
Sơn La là một trong những tỉnh có diện tích rừng và đất có khả năng phát triển
lâm nghiệp khá lớn (chiếm khoảng 44,7% DTTN). Độ che phủ của rừng đạt khoảng
45%, còn thấp so với yêu cầu - nhất là đối với một tỉnh có độ dốc lớn, mưa tập trung
theo mùa, lại có vị trí là mái nhà phòng hộ cho đồng bằng Bắc bộ, điều chỉnh nguồn
nước cho thuỷ điện Hoà Bình.
Toàn tỉnh hiện có 662.955 ha đất có rừng, gồm: rừng phòng hộ 386.219 ha, có
vai trò quan trọng trong việc phòng chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũ ống, lũ quét và
có vai trò phòng hộ đầu nguồn sông Đà, điều hoà mực nước các hồ thuỷ điện Sơn

16


La, Hoà Bình, bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ; rừng đặc dụng với 55.275 ha,
trong đó có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000
ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc
Yên) 16.000 ha; rừng sản xuất 221.461 ha. Trrữ lượng rừng hiện có là 16,5 triệu m3
gỗ và 202,3 triệu cây tre nứa, chủ yếu là rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng gỗ
154 ngàn m3 và 220 ngàn cây tre nứa; toàn tỉnh có khoảng 325.000 ha đất chưa sử
dụng có khả năng phát triển nông, lâm nghiệp (UBND tỉnh Sơn La, 2011, 2012).

0,68 km/km2.
Trên địa bàn tỉnh Sơn La có 2 hệ thống sông chính chảy qua là sông Đà (dài
378 km, gồm lòng hồ sông Đà trên đập thuỷ điện Hoà Bình dài 203 km và lòng hồ
sông Đà trên đập thuỷ điện Sơn La dài 175 km) và sông Mã (dài 93 km) đã tạo ra
nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội vùng ven sông nói
riêng và toàn tỉnh Sơn La nói chung.
b) Thuỷ lợi
Hiện nay, tỉnh Sơn La đã xây dựng được trên 2.660 công trình, trong đó có 33 hồ
chứa có dung tích trên 50 nghìn m3 và 72 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 50 nghìn m3,
814 đập xây bê tông, 206 phai rọ thép; đã kiên cố được trên 1.215 km kênh mương, đạt
41% số kênh mương cần kiên cố (UBND tỉnh Sơn La, 2012).
1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN
1.2.1. Yếu tố hạn chế (YTHC) và nguyên nhân
Nhiều tác giả cho rằng YTHC xuất hiện khi đất bị thoái hóa có ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sản lượng nông nghiệp. Trên phạm vi toàn cầu, thoái hóa đất đã làm
giảm trên 5% sản lượng nông nghiệp hàng năm (Crosson, P.R., 1995). Có rất nhiều
nguyên nhân gây suy thoái đất, như: xói mòn đất do nước, gió, suy thoái hóa học đất,
suy thoái vật lý và sinh học đất. Xói mòn đất do nước chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu
tố như: kết cấu, độ dốc, lượng mưa, cường độ mưa, tốc độ chảy tràn…, và đây là một
trong những nguyên nhân chính gây suy thoái đất ở vùng đồi núi. Suy thoái hóa học
đất được chia ra các loại như: mất dinh dưỡng hay vật liệu hữu cơ do thâm canh, tăng
vụ làm cho đất mất dinh dưỡng nếu không đầu tư phân bón cân đối và hợp lý, mặn

18


hóa do môi trường đất bị nhiễm mặn, phèn hóa do môi trường đất bị nhiễm phèn,
chua hóa do xói mòn, rửa trôi, do các cation kiềm, kiềm thổ bị cây trồng lấy đi
(Nguyễn Văn Bộ, 1999).


Châu
Âu

Châu
Đại
Dương

1.965

445

303

495

243

63

96

218

102

1.094

322


16

135

10

4

45

68

4

-

3

1

Mặn hóa

76

17

36

15


Hóa chua

6

4

0

2

-

-

0

-

-

84

3

10

18

8


nghiệp hóa gây ô nhiễm chiếm 1% (Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai, 2012).

Bảng 2.2. Nguyên nhân chính gây thoái hóa đất trên thế giới
Nguyên nhân gây
thoái hóa

Thế
giới

Phá rừng
Chăn thả gia súc
Quản lý kém trong
các hoạt động NN
Các hoạt động CN
Các hoạt động khác

579
678
552

Đông
Nam Á
219
67
157

133
25

1

46
0

63
12
11
1
1
1
0
21
1
Nguồn: Viện Nghiên cứu Quản lý Đất đai, 2012

Canh tác không hợp lý là nguyên nhân gây ra hiện tượng đất bị chai cứng, dẫn
đến thoái hóa đất. Ở Ohio (Mỹ) do canh tác không hợp lý liên tục trong 7 năm liền đã
làm cho đất bị chai cứng, dẫn tới sản lượng ngô bị giảm 25%, đậu tương giảm 20%
và yến mạch giảm 30%. Xói mòn đất là nguyên nhân chính làm cho đất bị thoái hóa
nhanh chóng (Lal et al., 1996). Sản lượng lương thực của Châu Phi bị mất do xói
mòn dao động 2 - 40%, trung bình toàn châu lục khoảng 8% (Lal and R., 1995). Ở
khu vực Nam Á sản lượng lương thực bị mất vì xói mòn do nước khoảng 36 triệu
tấn/năm (UNEP, 1994).
Phân bón cũng là một trong những nguyên nhân gây ra suy thoái đất nếu chúng
ta sử dụng nó không hợp lý, quá thừa, thiếu, không cân đối. Hiện nay, sử dụng phân
bón trên thế giới rất biến động, có nơi chỉ bón 10-15 kg (N + P2O5 + K2O)/ha như ở
châu Phi song lại cũng có nơi bón tới 200 kg (N + P2O5 + K2O)/ha như ở các nước
Tây Âu và một số nước châu Á. Một số nước sử dụng lượng phân bón khá lớn so với

20


21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status