MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN VÀ VĂN
PHÒNG CƠ QUAN “CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LỰC VIỆT’’
1.1. TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ QUAN “CÔNG TY CỔ
PHẦN NĂNG LỰC VIỆT’’
•
GIỚI THIỆU LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ
QUAN : ‘‘CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LỰC VIỆT”
•
Công ty Cổ phần Công nghệ Năng Lực Việt ( VCC )
•
Địa chỉ : Lô B2-3-3b KCN Nam Thăng Long , P. Thuỵ Phương, Q. Bắc
Từ Liêm, TP. Hà Nội.
•
P: 043.7805300
•
F: 043.7805301
lập .
•
Năm 2010
Ngày 03 tháng 11 năm 2010 : Công ty xuất đơn hàng chế tạo máy đầu
tiên.
Ngày 28 tháng 04 năm 2010 : Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà nội chính thức
phê duyệt đăng ký kinh doanh, Công ty CP Thương mại & Công nghệ Năng Lực
Việt chính thức đi vào hoạt động với lĩnh vực chính:
1. Thiết kế và sản xuất máy tự động hóa.
2. Gia công đồ gá, chi tiết.
3. Kinh doanh thương mại máy móc và phụ tùng công nghiệp.
•
Năm 2011
Tháng 10 năm 2011 : Công ty mở rộng sản xuất xưởng 2 nhằm đáp ứng
tăng cao các đơn hàng.
Ngày 04 tháng 07 năm 2011 : VCC thành lập phòng thiết kế điện - cơ.
•
Năm 2012
Ngày 22 tháng 07 năm 2012
Công ty chuyển nhà máy tới địa chỉ Lô A2, Đường CN5, Cụm công
nghiệp Từ Liêm, Phường Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Đánh dấu bước
thay đổi lớn về tính chuyên nghiệp về sản xuất
Ngày 30 tháng 07 năm 2012
VCC thành lập phòng R&D (nghiên cứu và phát triển ứng dụng), hướng
Năm 2016
Ngày 28 tháng 4 năm 2016
Công ty Cổ phần Công nghệ Năng Lực Việt ( VCC ) khánh thành nhà máy
mới tại Lô B2-3-3b KCN Nam Thăng Long , P. Thuỵ Phương, Q. Bắc Từ Liêm,
TP. Hà Nội.
•
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Tại Vicotech, giá trị cốt lõi của công ty được truyền đạt, thấu hiểu tới tất
cả nhân viên, và tất cả những suy nghĩ và hành động đều hướng tới duy trì,
khẳng định giá trị cốt lõi mà công ty đã đề ra .
•
SỨ MỆNH
Khẳng định và duy trì giá trị Việt
Cống hiến vì hạnh phúc và sự phát triển của xã hội
•
PHƯƠNG CHÂM KINH DOANH
1. Thỏa mãn khách hàng bằng sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao
2. Nắm bắt xu hướng, khuếch trương nội lực
4
3. Tôn trọng thiên nhiên, hòa mình vào cộng đồng
4. Xây
dựng công ty lớn mạnh trên cơ sở tôn trọng cá nhân
+ ATEQ: thiết bị kiểm tra lưu lượng, kiểm tra rò khí
+ Gradient Lens: thiết bị kiểm tra nội soi trong công nghiệp.
1.2 : TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HÀNH
CHÍNH
1.2.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VĂN PHÒNG
HÀNH CHÍNH
5
1.2.1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC
•
Cơ cấu tổ chức văn phòng hành chính :
•
Trưởng phòng
•
phó trưởng phòng
•
các bộ phận chức năng:
•
bộ phận hành chinh
quan hệ giao dịch ; tiếp khách; là đơn vị đầu mối giải quyết các công việc giúp
cán bộ điều hành và chỉ đạo thống nhất những công việc trong sản xuât kinh
doanh.
1.2.1.3 : NHIỆM VỤ
-Quản lý các công tác pháp lý và hành chính trong doanh nghiệp ( Công
ty )
+Giữ dấu và sử dụng con dấu của công ty
+Thư ký các hội nghị
+Lập lịch họp của công ty, lịch làm việc của ban giám đốc công ty
6
+Soạn thảo văn bản, công văn, giáy tờ hành chính thông dụng
+Soạn thảo báo cáo tổng hợp giúp giám đốc công ty điều hành hội nghị và
triển khai kế hoạch hoạt động SX-KD công ty.
+Photo các văn bản theo thủ tục quy định của nha nước
+Nhận công văn văn bản tới công ty
+Sao, gửi các văn bản pháp quy của nhà nước theo chỉ đạo của giám đốc
công ty
+ Gửi công văn, văn bản ra ngoài công ty qua bưu điện hoặc chuyển qua
đường máy phách
+ Chuyển công văn, văn bản trong nội bộ công ty
+ Thường trực điện thoại tại văn phòng công ty
+ Bảo quản và lưu trữ các văn bản, bảo mật các văn bản hồ sơ
-Quản lý các công trình phúc lợi của công ty
-Quản lý các trang thiết bị văn phòng, phương tiện phục vụ làm việc cho
lãnh đạo công ty, ban giám đốc công ty và các phòng quản lý trức năng ở công
ty
-Công tác thi đua tuyên, truyền thi đua
-Công tác phục vụ, tạp vũ vệ sinh môi trường tại trụ sở công ty
MÔN
CÔNG
53
1
NGUYỄN THU
TRƯỞNG
TIẾN SĨ
TÁC
20
2
HƯƠNG
NGUYỄN THANH
PHÒNG
PHÓ PHÒNG
PHÓ THẠC SĨ
18
50
•
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI VĂN BẢN CƠ QUAN BAN HÀNH
Văn bản được hành thành trong quá trình hoạt động của công ty có số
lượng tương đối nhiều do là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nên
công ty được ban hành các loại văn bản theo quy định của nhà nươc như
+ văn bản quy phạm pháp luật : quyét định
+ văn bản hành chính : công văn, kế hoạch, báo cáo , thông báo, nghị
quyết
+ văn bản chuyên ngành : hợp đồng, biên bản, dự toán, giấy mời, chứng
từ, giấy giới thiệu.
•
TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
•
. Soạn thảo quyết định cá biệt
Bố cục nội dung của quyết định cá biệt gồm 2 phần: phần mở đầu nêu các
căn cứ ban hành quyết định; phần nội dung chính: trình bày nội dung các quy
định của quyết định.
* Căn cứ ban hành
- Bắt đầu bằng việc nêu tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh của thủ
trưởng cơ quan, tổ chức ban hành quyết định (trình bày canh giữa bằng chữ in
hoa, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng đậm).
- Tiếp theo, trình bày lần lượt các căn cứ ban hành quyết định (QĐ). Trong
phần này, cần nêu các căn cứ pháp lý là các VB pháp luật đang còn hiệu lực (vào
thời điểm ban hành) và căn cứ cơ sở thực tiễn để ban hành quyết định.
đó được phản ánh trong trích yếu nội dung QĐ nhưng cần ghi chi tiết, cụ thể
hơn).
Điều 2 và các Điều tiếp theo quy định các hệ quả pháp lý nảy sinh liên
quan đến nội dung điều chỉnh chính của QĐ.
Điều khoản cuối cùng: Điều khoản thi hành. Có các trường hợp: Quy định
về hiệu lực VB: QĐ có thể có hiệu lực kể từ ngày ký hay muộn hơn (một con số
10
cụ thể ghi trong VB). Trường hợp cần thiết có thể quy định hiệu lực sớm hơn so
với ngày ban hành (hiệu lực trở về trước) nhưng phải đảm bảo hai nguyên tắc:
thứ nhất, không quy định trách nhiệm pháp lý đối với hành vi mà vào thời điểm
xảy ra hành vi đó luật pháp không quy định trách nhiệm pháp lý; thứ hai, không
quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn. Quy định về xử lý VB: Bãi bỏ VB trước
có nội dung mâu thuẫn với quyết định (nếu có).
Quy định về đối tượng thi hành: Nêu đầy đủ các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định của VB (các đối tượng
chịu trách nhiệm thực hiện chính, các đối tượng có trách nhiệm phối hợp thực
hiện).
•
Soạn thảo thông báo
* Phần đặt vấn đề: Không trình bày lý do, mà giới thiệu trực tiếp những
vấn đề cần thông báo.
* Nội dung của thông báo: Đối với thông báo truyền đạt chủ trương, chính
sách, quyết định, chỉ thị cần nhắc lại tên văn bản cần truyền đạt, tóm tắt nội
dung cơ bản của văn bản đó và yêu cầu quán triệt, triển khai thực hiện. Đối với
thông báo về kết quả các hội nghị, cuộc họp, phải nêu ngày, giờ họp, thành phần
tham dự, người chủ trì; tóm tắt nội dung hội nghị, các quyết định, nghị quyết
lãnh đạo, ví dụ: thông báo về thay đổi cơ quan chủ quản; thay đổi phạm vi hoạt
động, địa giới hành chính.
Nội dung cần thể hiện:
- Ghi rõ, đầy đủ tên cơ quan chủ quản, tên trụ sở, số điện thoại, fax;
- Ngày, tháng, năm thay đổi.
* Thông báo về thông tin trong hoạt động quản lý
Nội dung cần thể hiện:
- Ghi rõ nội dung của hoạt động quản lý;
- Lý do phải tiến hành các hoạt động quản lý;
- Thời gian tiến hành (thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc)
•
Soạn thảo báo cáo
Do đặc điểm của báo cáo mang tính phản ánh tình hình nên tùy theo mục
đích, nội dung của từng loại báo cáo để lựa chọn kết cấu bố cục nội dung phù
hợp:
* Đối với các loại báo cáo sơ kết, báo cáo định kỳ trong thời gian ngắn
12
(tháng, quý). Nội dung loại BC này thường bố cục gồm các phần chủ yếu sau:
- Phần nội dung kết quả thực hiện các nhiệm vụ, công tác, các lĩnh vực
hoạt động: Trình bày những kết quả, những nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động,
những mặt hoạt động đã hoặc đang thực hiện; kiểm điểm những ưu điểm, hạn
chế trong quá trình thực hiện. Mỗi nội dung phản ánh được chia thành từng mục,
điểm, khoản. Khi viết về mỗi nội dung cần có sự tổng hợp, phân tích, so sánh
với chỉ tiêu kế hoạch được giao để đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả thực hiện.
Đồng thời, so sánh với cùng kỳ tháng trước, quý trước. Khi đưa ra các số liệu
phải có sự tổng hợp xử lý chính xác.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
-Thông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành
chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).
Điều 2. Thể thức văn bản
-Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm
những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ
sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định
theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại
Thông tư này.
Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản
-Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy,
kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức,
phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với
văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng
các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên
giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo,
tạp chí và các loại ấn phẩm khác.
Điều 4. Phông chữ trình bày văn bản
-Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng
Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày
1. Khổ giấy
14
Thẩm quyền thể thức:
Giám đốc ban hành văn như: quyết định, quy định, thông báo.
thể thức văn bản công ty được trình bày tương đối đầy đủ, 9 thành phần
bắt buộc gồm: quốc hiêu, tên cơ quan ban hành văn bản, số ký hiệu văn bản, địa
danh ngày tháng ban hành, tên loại và trích yếu nội dung văn bản, nội dung văn
bản, thể thức đề ký, chữ ký người có thẩm quyền, dấu cơ quan.
•
Thẩm quyền nội dung :
Chỉ có giám đốc được trực tiếp ký vào văn bản. Phó giám đốc được ký
15
thay một số văn bản trong trường hợp đã được uỷ quyền. Trưởng phòng được ký
văn bản trong lĩnh vực chuyên môn.
•
Quy trình soạn thảo văn bản
•
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
•
Quản lý văn bản đi
Qua quá trình làm việc và nghiên cứu lý thuyết về quy trình quản lý và
trình bày
Đóng dấu văn bản đi ( gồm dấu
Đăng ký văn bản đi
B4
của cơ uan và cá loại dấu khác)
Đăng ký văn bản đi
Đóng dấu ( gồm dấu của
cơ quan và các loại dấu
khác), nhân bản theo nơi
B5
B6
Chuyển giao văn bản đi
Sắp xếp, bảo quản và phục vụ
nhận
Chuyển giao văn bản đi
Sắp xếp, bảo quản và phục
sử dụng bản lưu
vụ sử dụng bản lưu
Các văn ản đi của Công ty cổ phần Năng lực Việt phầnl ớn là do các
phòng, bản soạn thảo theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình. Sau khi đóng
dấu và nhân bản theo nơi nhận, Văn phòng giữ lại 2 bản : 01 bản lưu ở các
phòng ban chuyên môn soạn thảo và )1 bản lưu ở bộ phận Văn thư. Việc lưu lại
hệ thông số chung của Công ty do bộ phận Văn thư thống nhất quản lý; trừ
trường hợp phát luật có quy định khác/
•
Việc ghi số, ngày tháng, năm văn bản quy phạm pháp luật được thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và đăng ký riêng.
•
Đăng kí văn bản
Có 2 hình thức đăng ký văn bản tại Công ty đó là : Đăng ký vào sổ đăng
ký văn bản đi và đăng ký thông qua cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy
tính :
•
Đăng ký văn bản đi bằng sổ :
MẪU SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
Ngày
Chỉ
Nghị
Quyết
Công
•
2
3
4
5
6
7
8
dung
9
10
Đăng ký văn bản đi bằng Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy tính:
+ Tại Công ty việc đăng ký văn bản đi vào Cở sở dữ liệu quản lý văn bản
17
đi sử dụng phần mềm quản lý văn bản của Công ty được phụ trách bởi nhân viên
văn thư.
+ Văn bản đi được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi phải
Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên
ngành và phụ lục kèm theo quy đinh.
•
Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc
phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang
văn bản.
•
Việc đóng dấu tại Công ty được cán bộ văn thư phụ trách.
•
Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Sau khi đã có đầy đủ số lượng văn bản chuyể nđi, nhân viên văn thư tại
công ty sẽ tiến hành các công việc theo các bước sau :
Bước 1 : Lựa chọn bì
•
Tuỳ theo số lượng, độ dầy và khổ giấy của văn bản, nhân viên văn thư
sẽ chọn các loại bì kích thước cho phù hợp. Bì văn bản luôn có kích thước lớn
hơn so với văn bản.
Bước 2 : Viết bì
18
Địa chỉ cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân nhận văn bản;
•
Logo của công ty nếu có.
Bước 3: Vào bì, dán bì
•
Khi bao bì, cần tránh làm nhàu văn bản. Khi dán bì, cần lưu ý không để
keo dán dính vào văn bản; keo phải dính đều và không bị nhăn. Keo dính phải
có độ kết dính và khó bóc.
Bước 4 : Đóng dấu độ khẩn, dấu chữ ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì
nếu có
•
Sau khi đã giải quyết xong phần bì văn bản, nhân viên văn thư Công ty
sẽ chuyển giao trực tiếp cho các đơn vị, cá nhân trong nội bộ cơ quan tổ chức
người nhận văn bản sẽ phải ký vào sổ nhận.
•
Lưu văn bản đi
•
Bản lưu tại bộ phận văn thư công ty là bản có chữ ký trực tiếp của
người có thẩm quyền.
Tất cả các khâu phải đảm bảo nhanh chóng chính xác, giữ gìn bí mật.
•
Tiếp theo nhân viên văn thư sẽ phân loại, bóc bì văn bản, văn bản có
dấu hoả tóc phải bóc trước. Đối chiếu số, ký hiệu, số lượng văn bản ghi ngoài bì
với thành phần tương ứng của văn bản lấy trong phong bì và đối chiếu với phiếu
gửi… Sau khi nhận văn bản, văn thư phải đóng dấu đến, ghi số đến, ngày tháng
năm đến của văn bản. Dấu phải được đống rõ ràng và thống nhất vào khoảng
trống dưới số, ký hiệu và trích yếu.
•
Đăng kí văn bản đến
•
Văn bản đến sẽ được chuyển đến đúng đối tượng chịu trách nhiệm giải
quyết và đối tượng đó phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản của văn thư.
Văn bản chuyển đến ngày nào phải chuyển giao vào đúng ngày đó. Nếu nhiều
người giải quyết, văn bản phải được sao gửi cho nhiều đơn vị, cá nhân, văn bản
gốc lưu văn thư.
Ngày
Số
Tác
hiệu
yêu nội
người
4
dung
6
nhận
7
8
9
1
2
3
5
•
Trình chuyển giao văn bản
bản quan trọng, khẩn cấp;
•
Phân văn bản đến cho các cơ quan, cá nhân giải quyết;
•
Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến, theo chỉ đạo cua Giám
đốc, các Phó giám đốc;
•
Đối với văn phòng Công ty Cổ phần Năng lực Việt thì không có sổ
chuyển giao văn bàn mà sau khi nhâ nbản cán bộ Văn thư chuyển trực tiếp cho
cá cphòng ban có trách nhiệm giải quyết theo sự chỉ đạo của Trưởng phòng hành
chính. Văn phòng giữ lại 01 bản lưu ở bộ phận Văn thư, việc lưu lại văn bản đến
đã giúp văn phòng làm tốt công tác quản lý văn bản, tài liệu. Đồng thời văn ban
được lưu lại giúp cho cơ quan giải quyết tốt công việc khi có sự cố sảy ra hoặc
giải quyết công việc tồn đọng liên quan đến văn bản.
•
Quản lý và sử dụng con dấu
•
Các loại dấu cơ quan :
Một số con dấu của công ty Cổ phần Năng lực Việt :
•
Một trong những nội dung cơ bản của Công tác Văn thư trong các cơ
21
quan là việc quản lý và sư dụng con dấu đúng theo quy định của Nhà nước vì
con dấu là yếu tố quan trọng trong thủ tục Hành chính hiện hành. Một văn bản
ban hành ngoài đầy đủ các thể thức và khi đã có chữ ký của người có thẩm
quyền vẫn phải có dấu đóng mới có hiệu lực pháp lý. Công ty con dấu được giao
cho cán bộ văn thư giữ và đóng dấu tại phòng Văn thư. Nhân viên văn thư có
tráh nhiệm thực hiệnn hững quy định sau :
+ Không giao con dấ ucho người khác khi chưa được phép bằng văn bản
của người có thẩ mquyền của Giám đốc
+ Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan;
+ Chỉ đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của lãnh
đạo cơ quan ;
•
Không đóng dấu khống chỉ.
•
Đối với các văn bản do cơ quan ban hành thì văn thư đóng dấu cơ quan.
•
Dấu được đóng vào 1/3 chữ ký kệch về bên trái, cơ quan dùng mực dấu
là mực đỏ để đóng lên văn bản.
•
Do có 01 phòng lưu trữ nên chỉ khối tài liệu chưa thực sự được bảo quản tốt. Chỉ
có những tài liệu đã được chỉnh lý từ năm trước thì được xếp lên giá, còn một số
tài liệu vẫn ở tình trạng chưa chỉnh lý, sắp xếp chưa khoa học gây khó khăn cho
tra tìm khi sử dụng.
2.2 CÔNG TÁC SỬ DỤNG TRONG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
2.2.1 TÌNH HÌNH BAN HÀNH QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC CÁC
TRANG THIẾT BỊ
- Công ty bố trí đầy đủ các trang thiết bị cho các phòng để phục vụ cho
quá trình làm việc
- Các thiết bị văn phòng gồm :
•
máy tính
•
máy fax
•
máy in
•
máy photo
•
máy scan
giá đựng tài liệu
•
giấy , bút , ghim
23
2.2.2 THỰC TRẠNG VỀ TRANG THIẾT BỊ CƠ QUAN
•
Hiện nay công ty chưa ban hành quy chế quy định về sử dụng các trang
thiết bị . Các thiết bị trong văn phòng được giao cho các cá nhân tự quản lý ,
thiết bị của phòng nào thì phòng đó quản lý . Tuy chưa có quy định cụ thể nhưng
trong nội quy của công ty cũng có uy định về việc sử dụng tài sản , trang thiết
bị . Cụ thể như sau :
•
Vật tư , máy móc , thiết bị phương tiện , dụng cụ làm việc công ty giao
cho đơn vị cá nhân quản lý phải sử dụng đúng mục đích . Mỗi CNVC phải quản
lý giữ gìn không để mất mát , phải đấu tranh với các hành vi thiếu trách nhiệm
làm hư hỏng , mất mát hoặc có hành vi phá hoại.
•
Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản , vật tư của công ty sử dụng vào việc
•
văn phòng được đầu tư: máy in, máy photo, máy fax...
• Công tác tuyển dụng nhân sự được đảm bảo đúng quy trình và tính
minh bạch, đúng với yêu cầu công việc. Do vậy, việc phân công nhiệm vụ cũng
đảm bảo tính khả thi, số cán bộ thực hiện kiêm nhiệm đã giảm bớt.
• Công tác tham mưu, tổng hợp như xây dựng chương trình công tác, tổ
chức hội nghị, tổ chức chuyến đi công tác cho lãnh đạo... đã được các chuyên
viên đảm nhiệm và làm đúng theo quy chế làm việc của văn phòng và biết cách
xử lý tình huống.
• Các quy trình soạn thảo văn bản được đảm bảo thực hiện đúng với cá
quy chế của Nhà nước.
• Cán bộ, nhân viên văn thư đã được đào tạo và thành thạo công việc sử
dụng cá trang thiết bị phục vụ cho chỉ đạo, điều hành của lãnh đoa, Văn thư có
25