LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Yến , tôi thực hiện công trình nghiên cứu khoa
học với đề tài : “ Công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ
làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh “
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mà tôi đã tìm hiểu dựa trên
những tài liệu và sự khảo sát thực tế. Nếu sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm.
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
NLĐ : Người lao động.
NSDLĐ : Người sử dụng lao động.
BLLĐ : Bộ luật lao động
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi là một trong những quyền rất cơ
bản của người lao động trong quan hệ lao động và được pháp luật can thiệp ,
bảo vệ . Pháp luật lao động quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ
ngơi nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe người lao động trong quan hệ lao động
để làm việc được lâu dài, có lợi cho cả hai bên, vừa không thiệt hại cho sản
3. Mục tiêu nghiên cứu
-
Để thực hiện đề tài, tôi đã đưa ra những mục tiêu cần nghiên cứu sau:
Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc ,
thời giờ nghỉ ngơi và khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
-
Ninh
Thực trạng công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ làm việc , thời
-
giờ nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác chấp hành quy định pháp luật về
thời giờ làm việc , thời gian nghỉ ngơi trong các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
4. Lịch sử nghiên cứu
Thanh Hằng ( 2014) Vi phạm thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm
giờ: Cần có chế tài xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm , Nxb Báo
Quảng Ninh .
Thùy Linh (2014) ,Giới thiệu công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả ,
Nxb Báo Lao động Số 233
Lưu Bình Nhưỡng ( 2013), Giáo trình Luật Lao động Việt Nam , Nxb
Lao động xã hội – Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
Nguyễn Tiệp ( 2003) , Mô hình thời giờ làm việc linh hoạt , Nxb Lao
động, xã hội
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp: quan sát;
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI,
KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH
1.1 Cơ sở lý luận về công tác chấp hành quy định pháp luật về thời giờ
làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.
Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Vấn đề thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi được nghiên cứu ở rất
nhiều lĩnh vực ,góc độ khác nhau trong cuộc sống .Điển hình đó là sự nghiên
cứu ở dưới hai góc độ : Trong khoa học kinh tế lao động và trong khoa học
luật lao động( Góc độ pháp lý ).
Trong khoa học kinh tế lao động:
Thời giờ làm việc : là khoảng thời gian cần và đủ để người lao động
hoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc đã được giao.
Thời giờ nghỉ ngơi : là khoảng thời gian cần thiết để người lao động tái
sản xuất lại sức lao động được diễn ra liên tục. [ 4;Tr399]
Trong khoa học luật lao động:
Thời giờ làm việc : là khoảng thời gian do pháp luật quy định theo đó
người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm
vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn vị , điều lệ doanh nghiệp
và hợp đồng lao động.
Thời giờ nghỉ ngơi : là thời gian người lao động không phải thực hiện
nghĩa vụ lao động và có toàn quyền sử dụng thời gian này quy định . [4
;Tr400]
Theo quy định của pháp luật gồm có ba nguyên tắc pháp lý cơ bản là :
Nguyên tắc thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định ;
Nguyên tắc do các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận , khuyến khích
theo hướng có lợi cho người lao động phù hợp với quy định của pháp luật ;
Nguyên tắc rút ngắn thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi đối với một số đối
tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc , độc hại , nguy
hiểm .
1.1.1.1
Nguyên tắc thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy
định.
Cơ sở của nguyên tắc : Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ người lao động –
chủ thể có vị thế yếu hơn trng quan hệ lao động .Giống như các quốc gia
8
khác ,Nhà nước Việt Nam đã quy định thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi
của người lao động và được ghi nhận trong Hiến pháp và rất nhiều các văn
bản luật có giá trị pháp lý khác. [2 ;Tr6]
Nội dung của nguyên tắc : được biểu hiện ở những quy định khung
giờ , thời giờ làm việc ở mức tối đa , thời giờ nghỉ ngơi ở mức tối thiểu Ví
dụ : thời giờ làm việc của NLĐ bình thường không quá 8 giờ / ngày hoặc
không quá 48 giờ / tuần ……) Riêng đối với cơ quan nhà nước , do đặc thù
quan hệ lao động nên việc quy định và áp dụng thời giờ làm việc , thời giờ
nghỉ ngơi trong đơn vị có tính chất bắt buộc , không một đơn vị nào có quyền
thỏa thuận tự ý thay đổi thời giwof làm việc đã ấn định.
1.1.1.2
Nguyên tắc do các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận , khuyến
Quảng Ninh là một vùng trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng
kinh tế trọng điểm phía bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn
của Việt Nam .Quảng Ninh là cái nôi hình thành lên rất nhiều các doanh
nghiệp có quy mô vừa và lớn , hàng năm đóng góp rất nhiều cho ngân sách
nhà nước.
Một trong những doanh nghiệp tiêu biểu mà chúng ta phải nhắc đến
đó chính là Công ty cổ phần than Mông Dương và Công ty cổ phần nhiệt điện
Cẩm Phả, Công ty dệt may Trí Hạnh . Đây cũng là 3 doanh nghiệp bản thân
tôi muốn tìm hiểu trong đề tài của mình để làm rõ việc chấp hành quy định
pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi.
1.2.1 Khái quát về Công ty cổ phần than Mông Dương
Nhắc đến Quảng Ninh , điều đầu tiên mọi người nghĩ đến là Than . Một
trong những công ty có tầm cỡ quy mô và lớn nhất đó chính là Công ty cổ
phần Than Mông Dương. Công ty được thành lập từ ngày 01 tháng 4 năm
1982. Ngày 29 tháng 12 năm 1997 Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành Quyết
định số: 24/1997/QĐ-BCN chuyển Mỏ Than Mông Dương trực thuộc Công ty
Than Cẩm phả thành Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng
công ty Than Việt Nam. Ngày 18 tháng 12 năm 2006 Bộ trưởng Bộ công
nghiệp ban hành Quyết định số: 3673/QĐ-BCN cổ phần hoá Công ty than
Mông Dương - TKV thành Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV. Từ
ngày 02 tháng 01 năm 2008 Công ty cổ phần Than Mông Dương - TKV chính
thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần và điều lệ Công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty : Tổng số cán bộ công nhân viên
trong toàn Công ty tại thời điểm 30/6/2014 là 4260 người trong đó: Nữ 555
người. Trình độ: Đại học 183 người; Cao đẳng, Trung cấp tổng số 340 người;
Công nhân kỹ thuật 3.152 người.
10
trên là cơ sở để tôi làm cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác chấp hành quy
định pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi trong các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
13
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH
VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC , THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH.
2.1 Các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ
ngơi.
2.1.1 Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc
Theo quy định của pháp luật thì thời giờ làm việc bao gồm các loại :
Thời giờ làm việc tiêu chuẩn ( thời giờ làm việc bình thường ), thời giờ làm
việc không theo tiêu chuẩn , thời giờ làm việc có hưởng lương, thời giờ làm
thêm, thời giờ làm việc ban đêm và thời giờ làm việc linh hoạt.
2.1.1.1 Thời giờ làm việc tiêu chuẩn ( thời giờ làm việc bình thường)
Theo định nghĩa của ILO( tổ chức lao động quốc tế ) thời giờ làm việc
tiêu chuẩn là “ số giờ mà mỗi nước ấn định hoặc theo đạo luật, thỏa ước tập
thể hay phán quyết trọng tài hoặc là ở những nước không ấn định như vậy thì
là số giờ mà nếu bất kì thời gian làm việc nào vượt quá số giờ đó đã được
trả công theo mức trả cho làm thêm giờ, hoặc sẽ là một ngoại lệ so với
những quy tắc hay tập đoàn đã được thừa nhận trong co sở hoặc trong một
quá trình hữu quan “
Thời giờ làm việc tiêu chuẩn được quy định rõ ràng tại Điều 104
BLLĐ năm 2012 quy định :
1.Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và
48 giờ trong 01 tuần.
việc trong phạm vi cơ quan xí nghiệp.
Những công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trách mà phải
-
thường xuyên đi sớm về muộn hơn những người lao động khác .
Những người lao động do điều kiện khách quan không thể xác định được thời
gian làm việc cụ thể
2.1.1.3 Thời giờ làm thêm
Thời giờ làm thêm ; là thời giờ làm việc của NLĐ ngoài phạm vi thời
giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật , thỏa ước lao động
tập thể hoặc theo nội quy lao động . Thời gian làm thêm người lao động
được hưởng cao hơn thời gian làm việc bình thường.
Pháp luật quy định thời giờ làm thêm trong Điều 106 của BLLĐ năm
2012
Điều 106. Làm thêm giờ
15
1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc
bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc
theo nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ
làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc
theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá
12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá
BLLĐ)
Thời gian nghỉ do tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn
-
không quá 6 tháng.
Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được NSDLĐ đồng ý nhưng
-
cộng dồn không quá 1 tháng
Thời gian nghỉ do con ốm đau nhưng cộng dồn không quá 2 tháng
Thời gian nghỉ để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo
-
hiểm xã hội.
Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về
-
công đoàn.
Thời gian phải ngừng việc , nghỉ việc không do lỗi của NSDLĐ.
Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.
Thờigian bị tam giữ , tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan
-
nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.
2.1.2.1 Thời giờ nghỉ giữa ca , chuyển ca
Theo Điều 108 BLLĐ quy định thời giờ nghỉ trong giờ làm việc
( Nghỉ giữa ca):
1. Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định
tại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời
giờ làm việc.
2. Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ
ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc.
3. Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào
nội quy lao động
Theo Điều 109 BLLĐ quy định thời giờ nghỉ chuyển ca:NLĐ làm việc
theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác
2.1.2.2 Thời giờ nghỉ hằng tuần
Điều 110 BLLĐ 2012 quy định về thời gian nghỉ hằng tuần như sau:
“ 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường
hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng
lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình
quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng
tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải
ghi vào nội quy lao động”.
2.1.2.3 Nghỉ lễ , tết
Mỗi một quốc gia thì đều có sự khác nhau về quy định thời gian nghỉ
lễ tết ( tùy vào các yếu tố phong tục tập quán , điều kiện kinh tế…)Theo quy
18
định của Bộ luật Lao động hiện hành, người lao động được nghỉ lễ, tết mà vẫn
hưởng nguyên lương theo quy định của Điều 115. Nếu những ngày nghỉ theo
hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là
người khuyết tật;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống
đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau
khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người
lao động.
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để
nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện
đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02
ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày
nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
2.1.2.5 Nghỉ việc riêng
Khái niệm : Nghỉ việc riêng là quy định của Nhà nước cho phép NLĐ
được nghỉ việc nhằm giải quyết tình cảm cá nhân hoặc gia đình họ. Nghỉ việc
20
riêng được quy định trong Điều 116 BLLĐ năm 2012 cụ thể:
Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương
trong những trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết
hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải
tuần; số giờ làm thêm trong ngày không quá 50% số giờ làm việc bình thường
trong 1 ngày. Các đơn vị được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ
là các đơn vị sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước...
Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 7 ngày liên tục trong tháng, người lao động phải
được bố trí nghỉ bù số thời gian không được nghỉ...
Tuy nhiên, hiện nay, Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tình trạng vi phạm
về chấp hành quy định thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi vẫn còn xảy ra ở
nhiều doanh nghiệp.
Dù thời gian qua các cơ quan chức năng tỉnh Quảng Ninh tăng cường
thanh tra, kiểm tra, phổ biến pháp luật, tình hình vi phạm thời giờ làm việc,
nghỉ ngơi đã có chuyển biến nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều đơn vị, cơ
quan, doanh nghiệp vi phạm về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, giờ làm việc.
Những vi phạm này chủ yếu nằm ở việc đơn vị bắt người lao động làm thêm
giờ nhưng không thoả thuận; nếu người lao động không đi làm thêm giờ sẽ bị
trừ các khoản tiền chuyên cần, tiền thưởng dẫn đến ảnh hưởng tới thu nhập,
đây là biện pháp gây sức ép để người lao động bắt buộc phải làm thêm. Có
trường hợp người lao động phải làm thêm giờ nhưng không được tính tiền
22
tăng giờ mà chỉ được tính thêm tiền sản phẩm. Có những đơn vị lại quy định
làm quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Có trường hợp lạm
dụng cả thời gian nghỉ cho con bú của lao động nữ . Còn giờ nghỉ ngơi thì rất
nhiều đơn vị, doanh nghiệp không áp dụng hoặc có áp dụng nhưng không
chính xác.
Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp, đơn vị áp dụng mẫu hợp đồng khoán
công việc cho người lao động để giao việc cho công nhân. Trong khi đó
khoán công việc thì công nhân phải đảm bảo sản lượng còn về mặt thời gian
thì chủ sử dụng không tính đến, như vậy nếu quỹ thời gian phát sinh người lao
động không được hưởng chế độ làm thêm giờ. Điển hình là ở các ngành nghề
ty cổ phần than Mông Dương có chế độ làm việc đối với những công nhân
cũng chia thành ca cho công nhân . Một ngày cũng bao gồm 3 ca . Ca 1 bắt
đầu từ 06 giờ sáng đến 16 giờ chiều . Ca 2 bắt đầu từ 14 giờ chiều đến 00 giờ
đêm . Ca 3 từ 20 giờ tối đến 08 giờ sáng . Sở dĩ công viêc của họ tính ra bao
gồm 10 tiếng nhưng thực chất chỉ có 8 tiếng là xuống lò khai thác , còn 2
tiếng là thời gian tính cả khi công ty đưa đón công nhân và thời gian công
nhân ăn uống , tắm rửa khi từ lò lên.Như mọi người cũng biết thì công nhân
làm ngành than thường phải xuống các lò để làm vì vậy mà công việc của họ
khá là độc hại , nguy hiểm . Thời gian công ty quy định cho những công nhân
chính thức tại công ty là 8 tiếng / ngày và trong vòng 1 tháng họ phải làm
đủ ít nhất là 24 công .
Ngoài ra đối với nhân viên công chức của công ty thì làm việc theo giờ
hành chính , công việc cũng bắt đầu từ 07 giờ 30 phút sáng đến 16 giờ 30
phut chiều . Và một tuần họ làm đủ 5-6 ngày / tuần.
Như vậy , qua tìm hiểu về thời giờ làm việc của 2 doanh nghiệp trên
dù thời giờ làm việc theo ca của 2 doanh nghiệp là khác nhau tuy nhiên họ
đều chấp hành đúng theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc là quy
định đủ 08 giờ làm việc / ngày và không quá 48 giờ / tuần
•
Công ty TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh.
Những quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi tại công ty
này đặt ra là đúng với quy định của pháp luật . Tuy nhiên qua phỏng vấn
nhiều công nhân tại công ty thì thực tế thời gian làm việc của công ty khiến
công nhân rất bức xúc.
Theo nhà nước quy định thì mỗi ngày NLĐ chỉ làm 8 giờ / ngày ,
nhưng tình hình thực tế tại công ty TNHH sản xuất dệt may Trí Hạnh đã bắt
24
(Dương lịch) , Tết Nguyên đán 05 ngày( Âm lịch) , ngày chiến thắng 01
ngày ( ngày 30/04 Dương lịch ) , ngày Quốc tế lao động ( 1.5 Dương lịch ) ,
25