VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI
CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN BÁ ÂN
Phản biện 1:
PGS. TS. PHÍ MẠNH HỒNG
Phản biện 2:
TS. BÙI ĐỨC TUÂN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
1
yêu cầu về chính trị đối ngoại và bảo vệ an ninh quốc gia trong mối
quan hệ với các tổ chức PCPNN.
Xuất phát từ tình hình thực tế, nhận thức rõ vai trò, tính cấp
thiết của việc quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN và sau một
thời gian công tác tại Ban Điều phối viện trợ nhân dân, Liên hiệp các
tổ chức hữu nghị Việt Nam, tôi quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài
“Quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
Việt Nam” làm để tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng
công tác quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN tại Việt Nam, từ
đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của các vấn đề đó và
đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của các
tổ chức PCPNN tại Việt Nam.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận cơ bản và hoạt động thực tiễn liên
quan đến tổ chức phi chính phủ, quản lý và quản lý hoạt động
- Làm rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý
hoạt động đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đang hoạt
động tại Việt Nam;
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động của các tổ chức
PCPNN tại Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại
cần khắc phục trong quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN.
2
chức PCPNN tại Việt Nam. Chỉ ra những vấn đề trong quản lý hoạt
động của các tổ chức PCPNN.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống
các quan điểm và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN tại Việt Nam trong điều
kiện hiện nay.
7. Cơ cầu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động
của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM
1.1 Khái niệm
1.1.1. Khái niệm tổ chức phi chính phủ
Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã ra đời rất lâu trên
thế giới và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Có thể tóm tắt
khái quát khái niệm tổ chức phi chính phủ như sau: tổ chức phi chính
phủ là tổ chức tự nguyện, được thành lập ở nước ngoài, không thuộc
các chính phủ, hoạt động vì các mục tiêu nhân đạo, phát triển, theo
công tác quản lý hoạt động đối với các tổ chức PCPNN. Đảng lãnh
đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ, trong đó nhân dân làm
chủ là yếu tố trung tâm của nguyên tắc nêu trên.
1.2.2 Nguyên tắc phối hợp quản lý theo ngành với quản lý
theo địa phương và theo vùng lãnh thổ
Nguyên tắc này đòi hỏi các lĩnh vực và địa bàn hoạt động của
các tổ chức PCPNN được quản lý theo ngành, theo địa phương phải
được thống nhất và phối hợp chặt chẽ với nhau. Các bộ ngành liên
quan (Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Nội vụ, Bộ Tài Chính, Bộ Ngoại giao, Ban Tôn giáo Chính phủ
và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam) và 63 tỉnh/thành phố có
trách nhiệm trong việc phối kết hợp để quản lý hiệu quả các tổ chức
PCPNN đang hoạt động tại Việt Nam, đảm bảo tính hệ thống trong
6
bộ máy quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, giữa cơ
cấu ngành và cơ cấu vùng lãnh thổ.
1.2.3 Nguyên tắc công khai minh bạch
- Quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN theo pháp luật
của Nhà nước và thống nhất; có sự phân công, phối hợp chặt chẽ
trong công tác quản lý từ cấp Trung ương đến cấp địa phương.
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, giữ
gìn an ninh và trật tự xã hội, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật.
- Phát huy tính tự nguyện, tự chịu trách nhiệm của các tổ
chức PCPNN trong khuôn khổ pháp luật.
- Công khai các chương trình, dự án, phi dự án và viện trợ
khẩn cấp; giá trị cam kết và giải ngân; địa bàn được cấp phép hoạt
chức PCPNN
- Thủ tục hành chính liên quan đến quá trình đăng ký hoạt động
của các tổ chức PCPNN và quá trình phê duyệt, quản lý viện trợ
phi chính phủ nước ngoài vẫn còn nhiều bất cập về thời gian và
quy trình xử lý.
- Tính chủ động của một số cơ quan Trung ương và địa phương
trong quan hệ với các tổ chức PCPNN chưa cao, chưa chủ động
trong việc gắn các hoạt động của tổ chức PCPNN với nhu cầu và
ưu tiên trong giảm nghèo và phát triển của ngành, địa phương
mình.
8
- Năng lực của một số cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong hợp
tác với các tổ chức PCPNN còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả hợp tác
và triển khai hoạt động không đạt hiệu quả hoặc hiệu quả đạt được
không như mong đợi.
1.5 Phân loại hoạt động của các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài
1.5.1 Theo địa bàn hoạt động
- Tại Việt Nam, hoạt động của các tổ chức PCPNN được triển
khai tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, ở hầu hết các Bộ,
ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức nhân dân của
Việt Nam. Những năm gần đây, một số tỉnh/thành phố như: Hà
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Kiên Giang
- Hoạt động của các tổ chức PCPNN tại các địa phương cũng
không giống nhau nên giá trị viện trợ cho các tỉnh/thành cũng có sự
chênh lệch.
1.5.2 Theo lĩnh vực hoạt động
PCPNN.
Các lĩnh vực khác
Hoạt động của các tổ chức PCPNN trong lĩnh vực này chiếm
khoảng 5%, thấp nhất trong các lĩnh vực hoạt động của các tổ chức
PCPNN.
10
S
TT
Tên tổ chức
Lĩnh vực hoạt động
PCPNN
Phát triển kinh tế - xã hội;
Care
1
International
giải quyết các vấn đề xã hội; y tế;
môi trường; viện trợ khẩn cấp và tái
thiết
ActionAid
2
Phát triển kinh tế - xã hội;
giải quyết các vấn đề xã hội; môi
trường; các lĩnh vực khác
11
S
TT
Tên tổ chức
Lĩnh vực hoạt động
PCPNN
Worldwide
6
Fund for Nature (WWF)
Traffic
7
International
Môi trường
Môi trường; phát triển cộng
đồng
Animal Asia
8
Foundation (AAF)
hoạt động đối với các tổ chức PCPNN, các khung pháp lý cho các tổ
chức PCP trong nước và các tổ chức PCPNN được thể hiện bằng các
văn bản luật hoặc dưới luật. Các quốc gia này đều yêu cầu các tổ
chức PCPNN phải đăng ký hoạt động và ký văn bản thoả thuận
khung với một cơ quan nhà nước trước khi tiến hành các hoạt động
của mình.
Thứ tư là ở nhiều quốc gia, các tổ chức PCPNN thường tiến
hành hoạt động thông qua các tổ chức PCP trong nước. Ở quốc gia
phát triển hơn như Thái Lan, số lượng các tổ chức PCPNN đã giảm
dần, chủ yếu tài trợ thông qua các tổ chức PCP sở tại, hoặc chuyển
thành tổ chức PCP được địa phương hóa.
13
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC
PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt
động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức
PCPNN triển khai hoạt động nhân đạo và phát triển tại Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động chính trị, tôn giáo và các
hoạt động phù hợp với lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, đại
đoàn kết dân tộc Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện không vì mục đích nhân đạo, phát triển;
các hoạt động liên quan đến rửa tiền, khủng bố; xâm hại đạo đức xã
hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tôc.
- Tổ chức, thực hiện, tham gia các hoạt động khác trái với quy
định của pháp luật Việt Nam đều bị nghiêm cấm.
hưởng lợi bị hạn chế và chi phí hành chính cao.
- Một số tổ chức PCPNN có xu hướng triển khai hoạt động tại
các khu vực có khả năng thành công cao hơn là lựa chọn các địa
bàn thực sự khó khăn do những hạn chế về mặt nhận thức chung
của chính quyền, đối tác địa phương, khó khăn trong việc tiếp cận
khu vực và nguồn lực đầu tư lớn. Nhiều địa phương miền núi, có
nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tỉ lệ hộ nghèo cao song
15
giá trị viện trợ còn rất hạn chế và không có nhiều hoạt động thiết
thực được triển khai.
- Một số tổ chức có xu hướng “làm thay" các đối tác Việt Nam,
dẫn tới giảm hiệu quả trong tăng cường năng lực cho địa phương.
- Một số tổ chức PCPNN có hoạt động không tuân thủ quy định
của pháp luật Việt Nam như: hoạt động không đăng ký với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; hoạt động không đúng với giấy phép
được cấp (ví dụ như: hoạt động không đúng với địa bàn hoạt động,
lĩnh vực hoạt động).
- Một số tổ chức có hoạt động liên quan đến an ninh - chính trị,
một số tổ chức triển khai hoạt động không được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
2.3.2 Các quy định cụ thể trong quản lý hoạt động của
các tổ chức PCPNN tại Việt Nam
Hiện nay, hoạt động của các tổ chức PCPNN tại Việt Nam
được điều chính theo Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012
của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức
PCPNN tại Việt Nam (trước đó là Quy chế về hoạt động của các tổ
chức PCPNN tại Việt Nam, ban hành kèm theo Quy định 340/TTg
tác phi chính phủ nước ngoài
2.5.2 Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động còn hạn
chế
17
2.5.3 Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài phân tán
2.5.4 Tính phức tạp trong hoạt động của một số tổ chức phi
chính phủ nước ngoài
2.5.5 Hạn chế trong công tác nghiên cứu về quản lý hoạt
động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
18
Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨ
PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
3.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến hoạt
động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
3.1.1 Bối cảnh quốc tế
Trước bối cảnh nhiều biến động của quốc tế nêu trên, nhu
cầu tiếp nhận viện trợ từ các tổ chức PCPNN của các nước đang phát
triển và các nước chậm phát triển sẽ ngày càng lớn, trong khi nguồn
viện trợ của các tổ chức PCPNN ngày càng ít đi. Điều đó đồng nghĩa
với việc triển khai hoạt động của các tổ chức PCPNN tới các nước
đang phát triển và các nước phát triển, trong đó có Việt Nam cũng sẽ
công tác quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN; phát huy
những mặt tích cực, giảm thiểu những mặt tiêu cực.
- Tăng cường công tác chia sẻ thông tin.
3.2.2 Về định hướng quản lý hoạt động của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài
- Tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong lĩnh vực phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam.
- Tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong việc nâng cao năng lực cho công đồng địa phương.
20
- Tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong việc hỗ trợ sinh kế.
Bên cạnh những định hướng hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong lĩnh vực phát triển kinh tế bền vững, cần quan tâm tới
định hướng hoạt động của các tổ chức PCPNN đến những lĩnh vực
khác, cụ thể như:
- Tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong việc Giải quyết các vấn đề xã hội.
- Tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong bảo vệ Tài nguyên - môi trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
PCPNN trong tư vấn, phản biện và giám định xã hội các chính
sách.
3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
3.3.1 Tăng cường nhận thức về quản lý hoạt động của các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ phía Lãnh đạo Ủy ban Công tác về
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, lãnh đạo Ban Điều phối viện
trợ nhân dân thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, lãnh
đạo Trung tâm Dữ liệu phi chính phủ nước ngoài, các đồng nghiệp tại
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và đặc biệt là sự hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Bá Ân đã giúp tôi hoàn
thiện đề tài này.
Luận văn là sản phẩm của quá trình nghiên cứu và thu thập
những kiến thức đã được học và qua quá trình công tác thực tế. Tuy
nhiên, trong khuôn khổ luận văn, với khả năng cũng như kiến thức và
thời gian còn hạn hẹp, nên không tránh khỏi những sai sót và hạn
chế. Tác giả rất mong muốn nhận được những ý kiến góp ý đống góp
từ các Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và được
triển khai, áp dụng hiệu quả.
23