Giải pháp phát triển các hình thức hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ) - Pdf 45

I

H

KH
H
Ọ V ỆN

7H I I
O


LÊ HOÀNG TRANG

G Ả P ÁP P ÁT TR ỂN Á

ÌN

T Ứ

ỢP

TÁ TRONG SẢN UẤT VÀ T ÊU T Ụ NÔNG SẢN


UYỆN T Ạ

T ẤT, T ÀN

P Ố


rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Ngƣời thực hiện luận văn

Lê Hoàng Trang

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
hƣơng 1.

Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC TRONG SẢN

XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN .............................................................................. 6
1.1. Khái niệm .................................................................................................................. 6
1.2. ơ sở lý luận về phát triển hợp tác ............................................................................ 6

1.3. Sự cần thiết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ................................ 8
1.4. Các loại hình hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ............................. 9
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản..........................20

1.6. Những nội dung cơ bản của hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ... 22
1.7. Kinh nghiệm một số nƣớc về các hình thức hợp tác trong nông nghiệp ................. 23
hƣơng 2. T Ự

TRẠNG P ÁT TR ỂN

Á


G Ả P ÁP P ÁT TR ỂN

Á

ÌN

UẤT VÀ T ÊU T Ụ NÔNG SẢN Ở

T ẤT .............................................................................................. 64

3.1 Định hƣớng phát triển các hình thức hợp tác trong sx và tiêu thụ S .......... 64
3.2 Giải pháp phát triển các hình thức hợp tác trong sx và tiêu thụ

S ................. 65

3.3. Kiến nghị phát triển các hình thức hợp tác trong sx và tiêu thụ

S ................ 75

ẾT LUẬN VÀ
D N

UYẾN NG Ị ............................................................................... 76

MỤ TÀ L ỆU T

M

ẢO ..................................................................... 79


Bảng 2.10 ình hình tổ chức dịch vụ của H

, tổ hợp tác năm 2016 .................... 50

Bảng 2.11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của H

, tổ hợp tác

năm 2016 .................................................................................................................. 51
Bảng 2.12.

ột số chỉ tiêu cơ bản của nhóm hộ điều tra ......................................... 54

Bảng 2.13. ăng lực cán bộ quản lý của H

, tổ hợp tác ...................................... 55

Bảng 2.14: Tình hình tập huấn cho cán bộ chủ chốt HTX, tổ hợp tác..................... 56
Bảng 2.15: ình hình tài sản - vốn của H

, tổ hợp tác ......................................... 58

Bảng 2.16. hu nhập bình quân/tháng của hủ tịch Hội đồng quản trị H

,

tổ trƣởng tổ hợp tác năm 2016 ................................................................................. 59
Bảng 2.17. Phân phối lãi của H

, tổ hợp tác năm 2016........................................ 60

PTNT

Phát triển nông thôn

UBND

Uỷ ban nhân dân

BVTV

Bảo vệ thực vật

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DV

Dịch vụ

HTX DVNN

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

CN-TTCN

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CNH, HĐH



trong phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng. rên địa bàn huyện có
đƣờng quốc lộ 32 ở phía Bắc huyện, đƣờng 21
ở phía

ở phía tây, đƣờng đại lộ hăng ong

am, tỉnh lộ 419, 420, 446 chạy dọc huyện tạo thành mạng lƣới giao thông

thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện tạo điều kiện cho huyện hạch
hất mở rộng quan hệ giao lƣu phát triển kinh tế, thƣơng mại, văn hóa, xã hội.
ổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 19.459,05 ha, trong đó đất nông nghiệp
14.200 ha, chiếm 72,9%, đất phi nông nghiệp 4.473,35 ha, chiếm 22,9%; đất chƣa
sử dụng 785,53 ha, chiếm 4,03%.

ổng dân số 194.391 ngƣời, trong đó dân tộc

mƣờng chiếm 5,5%. Huyện có 22 xã và 1 thị trấn, đƣợc chia thành 3 vùng rõ rệt:
vùng núi gồm 3 xã; vùng bán sơn địa gồm 8 xã, vùng đồng bằng 11 xã và thị trấn
Liên Quan.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
rong thời gian qua tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh dẫn đến tình trạng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng bị thu hẹp, hƣng huyện Thạch Thất vẫn

1


là địa phƣơng có lợi thế về sản xuất nông sản hàng hóa, có nhiều vùng chuyên canh
trồng các loại nông sản, rau mầu hàng hóa.
Việc nghiên cứu các hình thức hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

- Các giải pháp đẩy mạnh các hình thức hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ
nông sản trên địa bàn huyện Thạch Thất.
4.2.2. Phạm vi về không gian
- Các số liệu về thực trạng các hình thức hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ
nông sản hàng hoá giữa các đơn vị sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn huyện Thạch
Thất giai đoạn 2014 - 2016.
Định hƣớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh các hình thức hợp tác trong sản xuất
và tiêu thụ nông sản trên địa bàn huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội đến năm 2020.
4.2.3. Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu các hình thức hợp tác giữa các đơn vị sản xuất và tiêu thụ nông
sản hàng hoá (tập trung ở một số địa bàn có thế mạnh trong sản xuất nông sản hàng
hoá) trên địa bàn huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
5.1.1 Số liệu thứ cấp

3


Thu thập các số liệu đã đƣợc công bố qua sách báo, tạp chí, niên giám thống
kê, báo cáo tổng kết, tài liệu khoa học đã nghiên cứu về hợp tác sản xuất và tiêu thụ
nông sản ở Việt Nam và trên thế giới.
5.1.2 Số liệu sơ cấp
- Tài liệu sơ cấp thu thập bằng cách điều tra trực tiếp tại các hợp tác xã, tổ
hợp tác, hộ nông dân sản xuất và tiêu thụ nông sản có tính đại diện.
- Chọn mẫu ngẫu nhiên:
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội, do vậy
tôi lựa chọn một số xã có diện tích đất nông nghiệp nhiều nhƣ xã Đại Đồng, Phú
Kim, Hƣơng gài, anh ậu, Lại hƣợng để điều tra HTX, tổ hợp tác và một số hộ
nông dân có hoạt động sản xuất nông nghiệp.


5

4

Tổ hợp tác sản xuất

tổ

5

5

Tổ hợp tác dịch vụ

tổ

5

6

Tổ hợp tác tiêu thụ nông sản

tổ

5

7

Tổ hợp tác đa nghề

trao đổi, toạ đàm, hội thảo…
5.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- ác loại hình hợp tác sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn
- Số lƣợng tổ chức hợp tác trên địa bàn
- Số hộ tham gia hợp tác sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn
- hu cầu hộ tham gia sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn
- Đánh giá của hộ nông dân về sự giúp đỡ, hƣớng dẫn của các tổ chức
- Khối lƣợng nông sản hàng hóa của hộ nông dân tiêu thụ qua các kênh
- ƣợng nông sản tiêu thụ qua các hình thức hợp tác
- Giá trị nông sản tiêu thụ qua các hình thức hợp tác
-

ai trò của H

, tổ hợp tác trong thực hiện một số hoạt động chủ yếu về

sản xuất và tiêu thụ nông sản
- Nguyện vọng của hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
- ình hình ký kết hợp đồng của H

, tổ hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của H

, tổ hợp tác.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần tổng hợp làm rõ việc phát triển các hình thức
hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn xã Thạch Thất, huyện Quốc
Oai.

ngày của con ngƣời, trong các công việc từ giản đơn đến phức tạp ở mọi lĩnh vực:
từ việc khiêng một vật nặng đến nghiên cứu khoa học chinh phục tự nhiên; từ lao
động sản xuất, tổ chức đời sống trong mỗi gia đình đến toàn xã hội… Sự hợp tác
này xuất phát từ tính cộng đồng của con ngƣời và tính xã hội của cuộc sống. Có
nhiều việc mỗi ngƣời có thể làm đƣợc những vẫn muốn có ngƣời khác làm cùng, có
nhiều việc một ngƣời không thể làm đƣợc, bắt buộc phải có ngƣời khác cộng tác,
giúp đỡ mới có thể thực hiện đƣợc.
Để làm rõ hơn khái niệm về hợp tác, trong cuốn Danh từ Kinh tế - Nhà xuất bản
Sự thật, Hà Nội, 1987 đƣa ra hai định nghĩa về hợp tác lao động và hợp tác giản đơn:
- “Hợp tác lao động” là hình thức tổ chức lao động xã hội của nhiều ngƣời
cùng tham gia một quá trình lao động hay những quá trình lao động khác nhau,
nhƣng có liên quan với nhau trong quá trình sản xuất.
- “Hợp tác giản đơn” là hình thức tổ chức lao động tập thể mà trong đó tất cả
những ngƣời lao động tham gia cùng nhau thực hiện những thao tác giống nhau để
hoàn thành một loại công việc nhƣ nhau.

6


“Biểu hiện đặc trƣng của hợp tác là sự liên kết. Đối với bất kỳ một hình thức
hợp tác nào cũng yêu cầu có một khoảng không gian và thời gian nhất định, đủ để
phát huy sức mạnh của liên kết”.
Như vậy, hợp tác của con ngƣời thật phong phú và đa dạng. Sự hợp tác này
xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống nhằm, giúp đỡ, hỗ trợ nhau và bảo vệ cho nhau.
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này tôi chỉ đề cập tới hợp tác trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan. Đó là con
đƣờng phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. rong lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp, không phân biệt chế độ chính trị, xã hội, xuất phát từ mục tiêu kinh tế nông
dân đều có nhu cầu hợp tác từ hình thức giản đơn đến phức tạp, từ đơn ngành đến


Thực tế lịch sử thế giới hơn 100 năm qua đã chứng minh tính đúng đắn của
quan điểm về sự cần thiết khách quan của kinh tế hợp tác trong quá trình phát triển
kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
1.3. Sự cần thiết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là quá trình không thể tách rời
nhau đặc biệt với sản xuất nông sản hàng hóa vì quan hệ hợp tác có vai trò rất quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế hộ nông dân. rong nền kinh tế thị trƣờng quan
hệ hợp tác giúp hộ nông dân làm đƣợc những việc mà từng ngƣời, từng nông hộ
không thể làm đƣợc, hoặc làm không có hiệu quả;

âng cao đƣợc năng suất lao

động, tiết kiệm đƣợc nhiều khoản chi phí trong đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh, huy
động đƣợc nhiều nguồn vốn, nhân lực, hạn chế đƣợc ảnh hƣởng của thiên tai, những
yếu tố khách quan bất khả kháng, đáp ứng kịp thời yêu cầu về sản xuất và tiêu thụ
nông sản. Quan hệ hợp tác góp phần thực hiện chuyên môn hóa, tập trung hóa, phát
triển hợp lý các lĩnh vực sản xuất nông sản, dịch vụ và ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, phát triển sản xuất hàng hóa, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông
sản hàng hóa, mở rộng thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu, đảm bảo các yếu
tố về cạnh tranh và điều tiết thị trƣờng một cách hợp lý và hiệu quả giữa quá trình
sản xuất và tiêu thụ nông sản. Hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản với các
ƣu thế vƣợt trội so với sản xuất đơn thuần, tự cung tự cấp, cụ thể nhƣ sau:
Hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản sẽ phát huy đƣợc thế mạnh nội
lực của các hộ nông dân trong việc đầu tƣ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
sản xuất, lựa chọn giống có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, về việc tiếp thu ứng
dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, việc tự điều tiết của thị trƣờng so
yêu cầu về chất lƣợng của hàng hóa nông sản mà các hộ nông dân phải tự điều tiết
sản xuất ra sản phẩm nông sản, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng. Hợp tác trong sản
xuất và tiêu thụ nông sản cũng đồng thời phát huy ƣu thế của

với nông dân sẽ giúp họ yên tâm về đầu vào sản phẩm, chất lƣợng sản phẩm theo đơn
đặt hàng của mình từ đó cũng giúp họ yên tâm thực hiện hợp đồng cam kết với chính
đối tác của họ.
ừ những phân tích trên cho thấy việc hợp tác giữa sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông sản là việc hợp tác tất yếu giữa hộ nông dân và các tổ chức kinh tế hợp
tác trong nền kinh tế thị trƣờng. Đồng thời, hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cũng
nhƣ tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định, khẳng định sự cần thiết của quá trình
hợp tác này trong giai đoạn hiện nay.
1.4.

ác loại hình hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Từ thực tế cho thấy mối quan hệ nói trên có thể thực hiện dƣới các dạng sau:
1.4.1

inh tế hợp tác giản đơn

1.4.1.1. Tổ, hội nghề nghiệp
rong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta hiện nay đang tồn tại các loại
tổ, hội nghề nghiệp nhƣ: tổ nuôi ong, tổ làm vƣờn, tổ nuôi cá, tổ nuôi tôm, tổ trồng
rừng, tổ trồng cây cảnh v.v…
9


Tổ, hội nghề nghiệp đƣợc hình thành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể
kinh tế độc lập, có hình thức và mục đích hoạt động kinh doanh giống nhau, nhằm
cộng tác, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất- kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm, vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mỗi thành viên (ở
đây không nói đến các tổ, hội hoạt động, vì thú vui không có mục tiêu lợi nhuận).
Tổ, hội nghề nghiệp gồm từ 5- 30 thành viên tự nguyện gia nhập, hoặc rút khỏi tổ,
thông thƣờng, các tổ loại này có xây dựng quỹ hội do các thành viên tự thỏa thuận.

không mang tính ổn định thƣờng xuyên, không xây dựng quy chế hoạt động thành
văn bản, không mang tính pháp lý, không có tƣ cách pháp nhân. Quan hệ hợp tác
giữa các thành viên đƣợc xây dựng trên cơ sở quan hệ tình cảm, truyền thống cộng
đồng, làng, xóm. Họ tự nguyện thỏa thuận “quy ƣớc nội bộ” và chỉ hợp tác khi có
nhu cầu nhƣ: hợp tác đổi công cho nhau trong khâu gieo trồng, thu hoạch để bảo
đảm tính thời vụ. Quan hệ hợp tác không tính đến giá trị ngày công. Các thành viên
trong tổ tự thỏa thuận lịch đổi công cho nhau. Khi không có nhu cầu thì tổ hợp tác
hầu nhƣ không hoạt động.
Đây là loại hình hợp tác giản đơn nhất.

ó đã có từ xa xƣa trong nông thôn

nƣớc ta. Hiện nay, hình thức này vẫn phát huy tác dụng, đặc biệt ở những nơi sản
xuất nông nghiệp còn mang tính tự cấp tự túc. Nông dân hợp tác để giúp cho công
việc của họ kịp thời vụ, cùng nhau khắc phục thiên tai, sâu bệnh v.v… Loại hình tổ,
nhóm hợp tác kiểu này cũng thƣờng gặp ở những nơi sản xuất cây công nghiệp
hàng hóa tập trung, nhƣ trồng chè, cà phê, mía, nguyên liệu giấy, v.v… ác chủ thể
hợp tác đổi công cho nhau theo từng khâu công việc, phổ biến hơn cả là khâu thu
hoạch, vận chuyển bán nguyên liệu cho cơ sở chế biến. Tổ hợp tác kiểu này còn có
tên gọi là tổ đổi công (không thƣờng xuyên).
1.4.1.3

ổ kinh tế hợp tác, thường g i t t là “tổ hợp tác”

Đây là loại hình kinh tế hợp tác giản đơn, có quy mô lớn hơn, thƣờng từ 5 30 hộ thành viên. Quan hệ hợp tác mang tính ổn định, thƣờng xuyên, có cơ cấu tổ
chức và bộ máy quản lý lãnh đạo. Tổ hoạt động theo quy chế đƣợc các thành viên
thảo luận dân chủ và xây dựng thành văn bản. So với hợp tác xã thì tổ hợp tác loại
này có nội dung, nguyên tắc hoạt động gần giống hợp tác xã nhƣng khác nhau ở chỗ
tổ hợp tác hoạt động không có điều lệ, không có tƣ cách pháp nhân.
Tổ hợp tác hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (sản xuất nông

Mặc dù, có nhiều định nghĩa khác nhau về hợp tác xã, cũng nhƣ sự khác
nhau về đặc điểm, cơ chế tổ chức, phƣơng thức hoạt động v.v… của các mô hình
hợp tác xã ở các nƣớc trên thế giới, song các loại hình hợp tác xã đều có một số đặc
điểm chung sau đây:
- Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế do các chủ thể kinh tế tự nguyện góp vốn,
góp sức hình thành. Hoạt động của hợp tác xã chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt
động kinh tế của các thành viên tham gia với phƣơng châm giúp đỡ lẫn nhau (cũng
là giúp đỡ chính mình). Ngoài ra, hoạt động của hợp tác xã còn mang tính cộng
đồng xã hội – tƣơng trợ, giúp đỡ cộng đồng. Bởi vậy, lợi nhuận không phải là mục
tiêu duy nhất của hợp tác xã.
Nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và
quản lý dân chủ.
Ở các nƣớc tƣ bản, kinh tế hợp tác mặc dù chỉ là dòng “kinh tế phụ”, nhƣng
nó đặc biệt quan trọng đối với nông dân. Hợp tác xã giúp đỡ các chủ trang trại nông
12


dân tồn tại trƣớc những tác động của kinh tế thị trƣờng và ảnh hƣởng của các tổ
chức độc quyền lớn. Do vậy, ngoài mục tiêu kinh tế, hợp tác xã còn là loại hình
kinh tế mang tính chất xã hội – nhân đạo.


iệt

am, từ những quy định trong Luật Hợp tác xã năm 1996, đến Luật

HTX số 23/2012/QH13 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày
01/7/2013 thay thế Luật H

năm 2003 gồm 9 chƣơng, 64 điều và các nghị định

làm việc, hƣởng lãi, tiếp nhận thông tin, đào tạo bồi dƣỡng, hƣởng phúc lợi của hợp
tác xã, đƣợc phép chuyển các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho ngƣời khác và xin
ra khỏi hợp tác xã, đƣợc trả lại vốn góp và các quyền lợi khác khi ra khỏi hợp tác
xã. Mỗi xã viên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ nhƣ:
góp vốn vào hợp tác xã và chia sẻ mọi rủi ro của hợp tác xã theo mức vốn đóng góp.
hực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã v.v…
Thứ năm, quan hệ giữa hợp tác xã và xã viên.
Quan hệ giữa hợp tác xã và xã viên đƣợc xây dựng chủ yếu trên cơ sở quan
hệ kinh tế.

ó đƣợc xác lập từ nhu cầu phát triển sản xuất, tăng thu nhập của các

thành viên hợp tác xã. Hợp tác xã tôn trọng quyền độc lập tự chủ kinh tế của xã
viên. Trong hợp tác xã nông nghiệp, xã viên là hộ, trang trại gia đình, hoặc đại diện
hộ, đó là những đơn vị kinh tế tự chủ tham gia vào hợp tác xã với trách nhiệm,
nghĩa vụ và lợi ích theo Điều lệ quy định. Sự hình thành và phát triển hợp tác xã
nông nghiệp không phá vỡ tính độc lập tự chủ của kinh tế hộ, trang trại gia đình. ó
có tác dụng tạo điều kiện phát triển tăng thu nhập cho kinh tế của các hộ xã viên.
rên cơ sở đó mà thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hợp tác xã.
Thứ sáu, điều kiện thành lập, hoạt động và giải thể hợp tác xã.
Khi thành lập hợp tác xã cần phải có điều lệ, phƣơng án sản xuất- kinh doanh
cụ thể có tính khả thi, đƣợc đại hội xã viên thông qua và cơ quan có trách nhiệm
phê duyệt.
rong trƣờng hợp giải thể tự nguyện theo nghị quyết đại hội xã viên, hoặc bị
buộc phải giải thể theo quyết định của pháp luật, hợp tác xã phải thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với cơ quan có thẩm quyền.
Thứ bảy, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế do các thành viên có nhu cầu tự
nguyện lập ra, nó không phải là một tổ chức xã hội.
Hợp tác xã hoạt động theo luật pháp quy định trƣớc hết vì mục tiêu kinh tế.
Hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ xã hội đối với các xã viên của chính

điểm, điều kiện, trình độ phát triển sản xuất và tập quán ở từng vùng mà nhu cầu
của nông hộ đối với từng loại hình dịch vụ có khác nhau.
+ Hợp tác xã dịch vụ "đơn mục đích" hay hợp tác xã "chuyên ngành". Hợp tác
xã loại này hình thành từ nhu cầu của các hộ thành viên cùng sản xuất - kinh doanh một
loại hàng hóa tập trung, hoặc cùng làm một nghề giống nhau (hợp tác xã trồng rừng,
hợp tác xã trồng mía, hợp tác xã trồng chè v.v…). Hợp tác xã thực hiện các khâu dịch
vụ của kinh tế hộ nhƣ chọn giống, cung ứng vật tƣ, trao đổi hƣớng dẫn kỹ thuật, dịch
15


vụ vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, đại diện các hộ thành viên quan hệ với cơ sở chế
biến, ngân hàng v.v…
- Hợp tác xã sản xuất kết hợp dịch vụ
Hợp tác xã loại này có đặc điểm: nội dung hoạt động sản xuất là chủ yếu,
dịch vụ là kết hợp.
- Hợp tác xã sản xuất- kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện
Đặc điểm cơ bản của mô hình hợp tác xã loại này là:
+ ơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, bộ máy quản lý và chế độ hạch toán,
kiểm kê, kiểm soát, phân phối theo nguyên tắc của hợp tác xã kiểu mới và tƣơng tự
một "doanh nghiệp" tập thể.
+ Sở hữu tài sản trong hợp tác xã gồm hai phần: sở hữu tập thể và sở hữu cổ
phần. Xã viên hợp tác xã tham gia lao động trong hợp tác xã đƣợc hƣởng lƣơng
theo nguyên tắc phân phối theo lao động và hƣởng lãi cổ phần (ngoài phúc lợi tập
thể của hợp tác xã).
+ Hợp tác xã hoạt động sản xuất - kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nhằm
phát triển kinh tế hợp tác xã và đem lại lợi ích cho xã viên.
+ Hợp tác xã loại này thích hợp với lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng,
khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nuôi trồng thủy sản, nghề làm muối, đánh cá.
Kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại và quan hệ giữa chúng với kinh tế hợp tác xã
Trong nông nghiệp, nông thôn kinh tế hộ nông dân (hay kinh tế nông hộ) là

Trong nền nông nghiệp hàng hóa ứng với trình độ phân công chuyên môn
hóa cao, mối quan hệ giữa giai đoạn hai và giai đoạn ba trở thành quan hệ hợp tác
giữa các ngành nông nghiệp - công nghiệp chế biến và dịch vụ. Xét về mặt xã hội
đây là mối quan hệ giữa những ngƣời lao động nông nghiệp (nông dân) với công
nghiệp (công nhân), các nhà khoa học - trí thức và lao động dịch vụ phục vụ cho
toàn bộ quá trình tái sản xuất (trƣớc hết đó là dịch vụ tín dụng, ngân hàng, thông tin
tiếp thị, quảng cáo v.v…).
1.4.3.1. Hợp tác gián tiếp th ng qua trao đổi trên thị trường
Đó là quan hệ giữa cơ sở chế biến với ngƣời sản xuất nông nghiệp đƣợc thực
hiện thông qua thị trƣờng. Ở đó, ngƣời sản xuất nông nghiệp bán nông sản cho cơ
sở chế biến. Đó là hình thức "mua đứt, bán đoạn".

ới hình thức này, quan hệ giữa

ngƣời sản xuất nông nghiệp và cơ sở chế biến hoàn toàn phụ thuộc vào quan hệ thị
trƣờng. Giữa họ không có hợp đồng cam kết về thời hạn, số lƣợng, chất lƣợng nông
sản mà họ cung cấp, không có cam kết chia sẻ mức độ rủi ro trong quan hệ giữa hai
bên. Hình thức quan hệ này có nhiều hạn chế, trƣớc hết đó là tính không ổn định và
mức độ rủi ro cao cho cả hai bên.
1.4.3.2. Quan hệ hợp tác trực tiếp dựa trên cơ sở hợp đồng
Đây là hình thức kinh tế hợp tác trực tiếp. Quan hệ giữa ngƣời sản xuất nông
nghiệp và cơ sở công nghiệp chế biến bị ràng buộc bằng hợp đồng kinh tế thỏa
17


thuận giữa hai bên. Do đó, hình thức này có tính ổn định hơn.

hìn chung, hình

thức canh tác thông qua hợp đồng rất phổ biến trên thế giới, đối với những nông sản

ghị quyết về phát triển kinh tế

và xây dựng Đảng, hoàn thiện hệ thống chính trị, khẳng định: “Đảng ta cần chủ động
tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho kinh tế tập thể và HTX phát triển”.
Sự phát triển các mối quan hệ hợp tác và các loại hình hợp tác chịu sự ảnh
hƣởng rất lớn của nhân tố tác động chung, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ của Nhà
nƣớc về đất đai, thuế, ứng dụng đổi mới công nghệ, hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng
phục vụ sản xuất và đời sống của cộng đồng… Các nhân tố này tạo điều kiện thuận
lợi cho các mối quan hệ, các loại hình kinh tế hợp tác và HTX phát triển trong điều
kiện các loại hình này còn non yếu về kinh nghiệm, trình độ và khả năng tài chính.
1.5.2. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, những ngƣời nông dân tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng phải chấp nhận cạnh
tranh. Để tăng cƣờng khả năng cạnh tranh, giữa những ngƣời nông dân đã hợp tác
với nhau trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ mua sắm các yếu tố
đầu vào, chăm sóc, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ. Các mối quan hệ hợp tác giữa
họ với nhau và với các tổ chức kinh tế xã hội khác chịu sự ảnh hƣởng rất lớn của

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status