Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
Ngày soạn 11/8/08
Ngày dạy 12/8/08
MỞ ĐẦU
Tiết 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I.Mục tiêu bài học:
- Hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú.
- Xác đònh được nước ta đã có thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế
nào?
- Rèn luyện kỉ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ thực tế.
II. Phương pháp:
III. ĐDDH:
Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp:
2. KTBC:
3. Bài mới:
HĐ1: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG LOÀI VÀ SỰ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯNG CÁ THỂ
- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu SGK+
quan sát hình 1.2;1.2 SGK 5,6
-
+ Sự phong phú về loài thể hiện như thế
nào?
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Kể tên các loài ĐV thu thập được khi:
. Kéo một mẻ lưới trên biển?
. Tát một ao cá?
. Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ…?
+ Kể tên các ĐV tham giavào “ Bản giao
hưởng” cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê?
+ Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong
- Giáo viên yêu cầu HS đọc
2
, quan sát TV 1.3;1.4 SGK7.
- Giáo viên yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền chú thích
sau khi quan sát TV 1.4
- Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK ở mục
2
+ Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu
giá lạnh ở vùng cực?
+ Nguyên nhân khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong
phú hơn ĐV ở vùng ôn đới và nam cực?
+ ĐV ở nước ta có đa dạng và phong phú không? Tại sao?
+ Cho ví dụ chứng minh sự phong phú về môi trường sống
của ĐV?
- Yêu cầu HS thảo luận toàn lớp?
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
+ Bản thân em cần làm gì để bảo vệ sự đa dạng, phong phú
của giới ĐV?
- HS nghiên cứu SGK + TV -> hoàn thành bài
tập:
Yêu cầu:
+ Dưới nước có tôm, mực, san hô…
+ Trên cạn có thỏ, gấu, hươu…
+ Trên không có chim, bướm…
- Cá nhân HS vận dụng kiến thức đã có sẵn->
trao đổi nhóm -> trả lời câu hỏi:
+Lông rậm, xốp, lớp mỡ dày -> Giữ nhiệt.
+Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm-> TV
phát triển phong phú cả năm-> Thức ăn nhiều,
nhiệt độ phù hợp -> ĐV đa dạng, phong phú
Nêu được đặc điểm chung của động vật.
Nắm được sơ lược cách phân chia giới thực vật.
Nêu được vai trò của động vật với con người.
2.Kó Năng
Rèn luyện kó năng so sánh phân tích tổng hợp
Hoạt động nhóm
3.Thái Độ
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, yêu thiên nhiên.
II. Thông Tin Bổ Sung
Giáo viên giải thích cho hoc sinh thực vật là sinh vật tự dưỡng còn động vật là sinh vật tự dưỡng và ở
hình 2.1 còn có hình phóng đại của tb thực vật và tb da lưng của mèo để thấy ở cấp độ tb chúng cũng
có nhiều đặc điểm khácn nhau.
III.Chuẩn Bò
Tranh phóng to hìønh 2.1 sgk/9.
IV.Các Bước Lên Lớp
1.ổn đònh lớp
2.kiểm tra bài cũ (3’)
Câu1. Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
Câu 2. Động vật có ở khắp mọi nơi do:
a. chúng có khả năng thích nghi cao
b. chúng sinh sản nhanh.
c. do có sãn từ xưa
3.bài mới
bài trước các em đã được học về các đặc điểm của động vật và sự đa dạng của chúng. Vậy đặc
điểm chung nhất của chúng là gì? Giữa chúng và thực vật khác nhau như thế nào? Để trả lời được
các câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 1(20’)
Phân Biệt Động Vật Vơi Thức Vật
Mục tiêu: Hs nêu được đặc điểm chung của động vật và sự giống và khác nhau giữa thực vật và
động vật
phân chia các ngành như sgk/10 và thể hiển ở hình 2.2
Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản
Hs lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
Kl
Có 8 nghành động vật
- 7 nghành động vật không xương sống
-1 nghành động vật có xương sống.
Hoạt động 3 (15’)
Vai Trò Của Động Vật
Mục tiêu: Nêu đựơc lợi ích và tác hại của động vật.
Yêu cầu HS bằng vốn kiến thức của mình hoàn thành
bảng 2: động vật với môi trường sống của con người.
Trong thời gian học sinh thaoe luận gv kẻ sãn bảng.
Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng điền thông tin vào bảng
kẻ sẵn.
GV nhận xét.
Yêu cầu HS từ bảng trên hãy rút ra kết luận về vai trò của
động vật đối với con người
GV kết luận lại
Hs thảo luận hoàn thành bảng
Hs lên bảng nhóm khác nhận xét bổ
sung
Hs thảo luận phát biểu và nhận xét.
Kl. Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt
cho con người tuy nhiên bên cạnh đó có
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 4
Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
một số động vật gây hại(cụ thể như
bảng 2 sgk/10)
IV. Củng Co (5’)
2. Kó Năng
Rèn kuyện Kó Năng quan sát và use kính hiển vi.
3. Thái Độ
Nghiêm túc, cẩn thận.
III.Chuẩn Bò
Kính hiển vi, lam, lamen, ống hút,kim nhọn, giấy thấm, bông gòn.Tranh trùng roi và trùng đế
giày, xanh metilen.
IV. Các Bước Lên Lớp
1.ổn đònh lớp
2. nhắc nhở yêu cầu.
GV kiểm tra mẫu vật được phân công của mỗi nhóm
Nhắc nhở nội quy phòng thí nghiệm
Vẽhình hai đại diện khi quan sát được.
3. Bài Mới
Hoạt Động 1(15’)
Quan Sát Trùng Giày
Mục tiêu: Hs tự quan sát được trùng giày
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo tranh trùng giày cho hs quan sát và ghi nhớ hình
dạng của trùng giày.
GV hướng dẫn thao tác.
Dùng ống hút hút lấy một giọt nước cạnh thành bình
Hs ghi nhớ.
Các thành viên trong nhóm lần lượt
tiến hành.
Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày.
Hs quan sát cách di chuyển của trùng
giày.
Hs hoàn thành bài tập đại diện
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 6
trùng roi.
Tiến hành tương tự trùng giày
Hs dựa vào kết qủa quan sát và thông tin
sgk trả lời và nhóm khác bổ sung.
Vẽ hình sơ lược trùng roi.
Học sinh lau dọc phòng thí nghiệm
V Củng Cố
Câu1. hình dạng của trùng giày nhìn giống
a. chiếc giày
b. đế giày
Câu 2. trùng roi di chuyển được là nhờ
a. các roi
b. nhờ chân giả
c. nhò vây bơi
VI. Hướng Dẫn Về Nhà
Hs vẽ hình và chú thích đầy đủ
Soạn trước bài 4:trùng roi.
VII. Rút Kinh Nghiệm
........................................................................................................................................................................
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 7
Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
Ngày soạn :17/08/08
Ngày dạy : 19/08/08
TRÙNG ROI
I . Mục Đích Yêu Cầu
1. Kiến Thức
Hs nêu được đặc điểm cấu tạo,dinh dưỡng, sinh sản, tính hướng sáng của trùng roi xanh.
Thấy được bước chuyển từ động vật đơn bào qua động vật đa bào qua đại diện là trùng roi.
2. Kó Năng
Rèn luyện kó năng quan sát tổng hợp và hoạt động nhóm.
năng tụ dưỡng của chúng.
Hs nghiên cứu thông tin +vận dụng kiến
thức bài thực hành
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ
sung
Kl : Là một tb hình thoi có roi và điểm
mắt diệp lục hạt dự trữ không bào co
bóp
Roi xoáy vào nước- vừa tiến vừa xoay
Học sinh đọc thông tin thảo luận
đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ
sung.
Học sinh tìm hiểu thêm về khả năng dò
dưỡng của trùng roi
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 8
Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
Vấn đề 3: Sinh Sản
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nêu
cách thức sinh sản của trùng roi/
Yêu cầu HS quan sát hình 4.5 miêu tả cách sinh sản của
trùng roi bằng lời.
GV giải thích thêm nếu cần
Vấn đề 4: Tính Hướng Sáng
Yêu cầu HS đọc to thí nghiệm trong sgk thảo luận và giải
thích hiện tượng.
GV sửa chữa và giải thích thêm.
Yêu cầu HS dựa vào kết quả giải thích hiện tượng trên để
làm bài tập
Số lượng tb trong tập đoàn nhiều hay ít
Nó có được coi là động vật đa bào không?
Tập đoàn trùng roi thể hiện mối quan hệ gì giữa động
vật đơn bào và động vật đa bào? Gv cho học sinh làm
bài tập sgk/19 để giả thích cho câu hoi này.
Hs lắng nghe và ghi nhớ
Hs nhắc lại
Hs quan sát hình và thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến.
Hs trả lời và bổ sung
Học sinh thảo luận trả lời và bổ sung
Kl: Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tb liên
kết với nhau bước đầu có sự phân hoávề
chức năng
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 9
Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
V Củng Cố (5’)
Câu 1:Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?
Câu 2: trùng roi có những đặc điểm nào sau đây?
a. có diệp lục lông bơi tự dưỡng
b. có diệp lục, roi, dò dưỡng
c. Là động vật đơn bào có khả năng tự dưỡng
d. câu b và c đúng
VI. Hướng Dẫn Về Nhà 2’
Học bào đọc mục em có biết và kẻ phiếu học tập
Tên / đặc điểm Trùng biến hình Trùng giày
Cấu tạo
Dinh dưỡng
Di chuyển
Sinh sản
c.Có khả năng di chuyển nhờ chân giả
d. câu b và c đúng.
3. Bài Mới (2’)
Trùng biến hình có cấu tạo, lối sống đơn giản nhất trong động vật nguyên sinh nói riêng và động vật
nói chung trong khi đó trùng giày lại có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ quan sát và dễ
gặp trong thiên nhiên.
Hoạt Động 1 (15’)
Tìm Hiểu Trùng Biến Hình
Mục tiêu: Hs nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản, của trùng biến hình.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Vấn đề 1: Cấu Tạo Và Di Chuyển
Yêu cầu HS quan sát hình 5.1 và
5.2 nghiên cứu đặc điểm cấu tạo
của trùng biến hình.
- Nêu cấu tạo của trùng biến hình
và cách di chuyển của nó.?
Gv có thể giải thích thêm tại sao lại gọi là trùng biến
hình.
Học sinh đọc thông tin kết hợp quan sát
hình thảo luận và trả lời
Nhóm khác nhận xét bổ sung.
Kl
Cơ thể đơn bào, CNS lỏng, có nhân và
không bào co bóp, không bào tiêu hoá.
Di chuyển nhờ chân giả.
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 11
Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
Vấn đề 2: Dinh Dưỡng
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk quan sát hình 5.2
và sắp xếp phần thông tin cho phù hợp.
Thảo luận và trả lời các câu hỏi phần sgk/22.
GV nhắc nhỏ hs chú ý đường mũi tên màu đỏ trong hình
5.3. Yêu cầu HS mô tả lại quá trình dinh dưỡng của
trùng giày.
Gọi nhận xét bổ sung
GV nhận xét và kl lại
trùng giày mới chỉ là rãnh miệng chứ không phải là
mòêng giống như ở các động vật khác.
Học Sinh Đọc Phần Thông Tin Cấu Tạo
Của Trùng Giày Thảo Luận.
Rut Ra Kết Luận Và Nhận Xét Giữa Các
Nhóm.
Kl
Cấu Tạo Đơn Bào, Cns Có Hai Nhân,
Kbcb, Không Bào Tiêu Hóa, Di Chuyển
Nhờ Lông Bơi.
Hs Đọc Thông Tin Sgk Và Quan Sát Hình
Thảo Luận Trả Lời.
Nhóm Khác Nhận Xét Bổ Sung.
Kl: Thức n Lỗ Miệng Hầu
Không Bào Tiêu Hóa Biến Đổi Nhờ
Enzim. Bài Tiết Nhờ Thành Cơ Thể.
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 12
Tr ường THCS Phước Bửu Giáo viên: Lê Đức Đại
Vấn đề 3: Sinh Sản
GV giải thích hình thức sinh sản tiếp hợp.
GV cho học sinh đọc phần kl chung sgk và phần em có
biết.
Gv cho học sinh tiến hành so sánh đăc điểm cấu tạo
giữa TG và TBH theo mẫu PHT mà hs đã làn sẵn ở nhà.
2. Kó Năng
Quan sát, tổn hợp kiến thức
II. Thông Tin Bổ Sung
Bào xác trùng kiết lò tồn tại rất lâu trong tự nhiên cho nên ăn uống không vệ sinh rất dễ mắc bệnh,
nhất là khi có dòch.Trùng sốt rét có nhiều loại khác nhau. Mỗi loài có chu kì phá huỷ hồng cầu khác
nhau 24h ở trùng sốt rét ác tính, 48h ở trùng sốt rét cách nhật. Được lan truyền qua muỗi anophen.
III.Chuẩn Bò
Tranh phóng to hình 6.1,-6.2,- 6.3 sgk
IV. Các Bước Lên Lớp
1.ổn đònh lớp
2.Kiểm Tra Bài Cũ
Câu1. Nêu đặc điểm cấu tạo, sinh sản,di chuyển, dinh dưỡng của trùng giày.?
Câu2. Cơ thể trùng giày phức tạp hơn trùng biến hình ở chỗ nào?
3. Bài Mới
Hoạt Động 1 (25’)
Tìm Hiểu Đặc Điểm TKL Và TSR
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo của hai loại trùng này phù hợp với lối sống kí sinh.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV kẻ phiếu học tập lên bảng.
Yêu cầu HS quan sát hình 6.1-6.2-6.3 sgk và nghiên cứu
inf hoàn thành phiếu học tập.
Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả vào phiếu
học tập.
GV phân tính để học sinh có đáp án đúng nếu có ýkiến
chưa thống nhất.
Tên/ đặc
điểm
Tsr tkl
Cấu tạo Không có cơ
quan di
sung
Giáo án mơn sinh học 7 Trang 14