giao an hinh 7hk2hai cot rat hay - Pdf 45

Giáo án Hình học 7
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 20
Tiết 33 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
( Phần hình học )
==================================================================
Ngày soạn : 9/1/09
Ngày dạy: 10/1/09

Tiết 34 LUYỆN TẬP
( Ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
A. Mục tiêu:
 Luyện kĩ năng chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của
tam giác thường và trường hợp áp dụng vào các tam giác vuông.
B. Chuẩn bị:
 GV: thước thẳng, phấn màu , thước đo độ.
 HS: thước thẳng, thước đo độ.
C. Tiến trình dạy học:
a. Kiểm tra:
Cho ∆ABC và ∆A’B’C’. Nêu điều kiện để có 2 tam giác ba theo trường hợp c-g-c;
g-c-g; c-c-c.
b. HĐ2: Luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Bài 44 SGK/125
GV cho HS đọc đề 1 lần.
GV đọc chậm đề , HS vẽ hình.
HS vẽ hình vào vở. 1 HS lên bảng vẽ hình ,
viết GT, KL.
GV hướng dẫn
∆ADB và ∆ADC có những yếu tố nào bằng

A
1
=A
2
(gt)
AD cạnh chung
ADB=ADC (c/m trên)
=> ∆ADB=∆ADC (g-c-g)
=> AB=AC (cạnh tương ứng ).
1 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
Bài 43 SGK/125
GV hướng dẫn HS vẽ hình.
HS đọc lớn đề.
HS vẽ hình vào vở. 1 HS lên bảng vẽ theo
sự hướng dẫn của GV.
GV: AD, BC là cạnh của 2 tam giác nào có
thể bằng nhau?
HS: AD và BC là 2 cạnh của ∆OAD và
∆OCB có thể bằng nhau.
+∆OAD và ∆OCB đã có những yếu tố nào
bằngnhau?
sau khi HS trình bày miệng, GV gọi 1HS
lên bảng viết. HS cả lớp làm vào vở.
∆EAB và ∆ECD có những yếu tố nào bằng
nhau? Vì sao?
GV yêu cầu 1 HS khác lên bảng viết c/m
câu b. HS tiếp tục làm vào vở.
GV hướng dẫn HS chứng minh và cho HS
lên bảng trình bày ( nếu còn thời gian) , nếu

=> D=B (góc tương ứng). (2)
A
1
=C
1
(góc tương ứng).
=> A
2
=C
2
(kề bù với A
1
và C
1
) (3)
từ (1), (2), (3) => ∆OAD=∆OCB (g-c-g)
c) C/m OE là phân giác xOy
xét ∆OEB v à ∆OED có:
OE cạnh chung
OB=OD (gt)
EB=ED (∆EAB=∆ECD)
=> ∆OEB = ∆OED (c-c-c)
=> O
1
=O
2
(góc tương ứng)
mà OE nằm giữa 2 tia OB và OD
=> OE là phân giác xOy
D. Hướng dẫn về nhà:

HĐ2: Định nghĩa :
GV: dựa vào hình vẽ
em hãy đọc xem hình
vẽ cho biết điều gì?
HS: ∆ABC có 2 cạnh AB=AC
GV: ta nói ∆ABC là tam giác cân
GV: thế nào là tam giác cân?
HS: tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bằng
nhau.
GV hướng dẫn HS cách vẽ tam giác cân
bằng thước và compa.
HS theo dõi cách vẽ hình và vẽ vào vở.
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, các góc ở
đáy, góc ở đỉnh.
GV cho HS làm bài ?1
HS làm bài ?1
1. Định nghĩa : Tam giác cân là tam giác
có 2 cạnh bằng nhau.
.
3 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
T.giác cân Cạnh
bên
cạnh
đáy
Góc
ở đáy
Gócở
đỉnh
∆ABC cân

GV: qua bài ?2 em có nhận xét gì về 2 góc ở
đáy của 1 tam giác cân.
HS đọc định lý 1 SGK/126
Đó là nội dung định lý về tính chất của 2
tam giác cân.
GV: ngược lại nếu 1 tam giác có 2 góc bằng
nhau thì tam giác đó là tam giác ?
HD4: Tam giác đều:
GV Tam giác hình 115 có gì đặc biệt?
HS có ba cạnh bằng nhau
GV tam giác như vậy gọi là tam giác đều
GV vậy thế nào là tam giác đều
GV cho Hs làm ?4
HS làm ?4
GV hướng dân để Hs rút ra các tính chất
Củng cố:
GV gợi ý : HS đọc lại đề bài 44 SGK/125
Và nêu cách c/m
GV cho HS đọc định lý 2 SGK.
2. Tính chất:
Định lý 1: Học Sgk
Định lý 2: Học Sgk
Định nghĩa tam giác vuông cân: Học
Sgk
3.Tam giác đều:
Định nghĩa: Học Sgk
Tính chất : Học Sgk
4 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
D. Hướng dẫn về nhà :

, thì em tính góc ở đáy ntn?
Tưong tự hãy tính ABC trong trường hợp
mái ngói có góc BAC=100
0
GV: qua bài tập 50, 47b ta thấy với tam giác
cân nếu biết số đo 1 góc ta sẽ tính được số
đo các góc còn lại.
Bài tập 51 SGK/128
GV gọi 1 HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS vẽ hình, GV đọc từng câu
1 HS đọc lớn đề.
HS vẽ hình vào vở, ghi GT, KL.
GV: muốn so sánh ABD và ACE ta làm thế
nào?
GV gọi 1 HS trình bày miệng bài c/m sau đó
Bài tập 50/211
ABC=(180
0
-BAC)/2
= (180
0
-145
0
)/2=17,5
0
Bài tập 51 SGK/128
GT: ∆ABC cân tại A
AE=AD
(D


Hãy c/m
GV cho HS hoạt động theo nhóm.
GV dành 5 phút cho các nhóm trình bày trên
bảng (GV dánh giá cho điểm).
HS đặt thêm câu hỏi, chẳng hạn:
C/ m : ∆AED cân.
∆EIB = ∆DIC
ED // BC
Bài 52:
GV đọc chậm yêu cầu của đề cho HS vẽ
hình viết GT,KL.
1 HS đọc đề bài.
HS vẽ hình vào vở. 1 HS trên bảng.
Theo em, ∆ABC là tam giác gì?
Hãy chứng minh dự đoán đó.
nếu HS c/m ∆ABC là tam giác cân . GV gợi
ý thêm.
Còn giả thiết nào chưa được sử dụng đến
xOy=120
0
=> O
1
=O
2
=?
=> tính BAC=?
AD=AE (gt)
A góc chung
=> ∆ABD = ∆ACE (c-g-c).
=> ABD=ACE (góc tương ứng).

giác gì?
∆ABO và ∆ACO có:
B=C=90
0
O
1
+O
2
=120
0
/2=60
0
(gt)
OA chung
=> ∆vuông ABO = ∆vuông ACO
(cạnh huyền, góc nhọn).
=> AB=AC (cạnh tương ứng).
=> ∆ABC cân.
Trong ∆vuông ABO có:
O
1
=60
0
=> A
1
=30
0
c/m tương tự
=> A
2

1. HD1: Kiểm tra:
1. Nêu các cách chứng minh một tam giác cân, một tam giác đều.
ĐVĐ: GV giới thiệu sơ lượt về nhà toán học Pitago.
Sinh trưởng trong một gia đình quý tộc ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ở
ven biển Ê- giê thuộc Địa Trung Hải. Ông sống trong khoảng 570-550 TCN. Tinh
thông hầu hết các lĩnh vực : số học, hình học, thiên văn, địa lý, âm nhạc …Một trong
các công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh tam giác vuông. Đó
chính là định lí Pitago mà chúng ta học hôm nay.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HD2: Định lí Pitago:
GV yêu cầu HS làm bài ?1
vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc
vuông là 3 và 4cm.đo độ dài cạnh huyền
HS toàn lớp vẽ hình vào vở.
GV: ta có:
3
2
+4
2
=9+16=25
5
2
=25
=> 3
2
+4
2
=5
2

h121: diện tích phần bìa là c
2
h122: diện tích phần bìa là a
2
+b
2
chúng bằng nhau.
c
2
=a
2
+b
2
Có nhận xét gì về phần bìa không bị che
lấp ở 2 hình.
từ đó rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa
c
2
và a
2
+b
2
GV: hệ thức c
2
=a
2
+b
2
nói lên điều gì?
GV: đó chính là nội dung của định lí Pitago

HD3: củng cố, bài tập:
Phát biểu định lí Pitago và định lí Pitago
đảo.
HS làm bài tập 53
GV cho HS làm bài tập theo nhóm
một nửa lớp làm bài a,b
một nửa lớp làm bài c,d
Bài 56 SGK.
GV cho HS đọc đề bài.
GV hướng dẫn câu a
Tam giác nào sau đây vuông biết độ dài 3
cạnh của tam giác là:
a) 9cm, 15cm, 12cm.
áp dụng định lý Pitago đảo ta phải làm gì?
2.Định lý Pitago đảo(SGK).
∆ABC có BC
2
=AC
2
+AB
2
=> ∆ABC vuông tại A
Bài tập 53
a) x
2
=5
2
+12
2
b) x=

Ta có kết luận gì?
D. Hướng dẫn về nhà:
 Học kĩ bài.
 Giải các bài tập: 54, 55 , 56 (b,c), 57 SGK/132.
============================================
Ngày soạn : 6/2/09
Ngày dạy: 7/2/09
Tiết 38 LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
 Củng cố định lí Pitago và định lí Pitago đảo.
 Vận dụng các định lý để tính độ dài 1 cạnh của tam giác vuông và nhận biết 1
tam giác là tam giác vuông.
 Hiểu và biết vận dụng các kiến thức học vào thực tế.
B. Chuẩn bị:
 GV: thước thẳng, êke, compa, bảng phụ.
 HS: thước thẳng, êke, compa, các bài tập về nhà.
C. Tiến trình dạy học:
1. HĐ1: Kiểm tra:
a) Phát biểu định lí Pitago. Vẽ hình viết hệ thức minh họa.
b) Phát biểu định lí Pitago đảo. Vẽ hình minh họa và viết hệ thức.
c) Sửa bài tập 55/131 SGK.
2. Luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Bài 56/131 SGK.
GV cho HS đọc đề.
Tam giác nào là tam giác vuông trong các
tam giác có độ dài 3 cạnh như sau:
a. 9 cm, 15 cm, 12 cm.
b. 5 dm, 13 dm, 12 dm.
c. 7 m, 7 m, 10 m.

Bài 57/131 SGK.
Lời giải của bạn Tâm là sai .
Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn
nhất với tổng bình phương của 2 cạnh còn
lại.
8
2
+15
2
=64+225=289
17
2
=289
=> 8
2
+15
2
=17
2
Vậy

ABC vuông.
10 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
HS: lời giải của bạn Tâm là sai .
GV: Em có biết

ABC có góc nào vuông
không?
Bài 60/133 SGK.

AH

BC
AB=13cm
AH=12cm
HC=16cm
KL: tính AC, BC

AHC vg tại H
nên AC
2
=AH
2
+HC
2
(Pitago)
=12
2
+16
2
=144+256=400
AC=20cm.

ABH vg tại H
nên BH
2
=AB
2
-AH
2

OC
2
=8
2
+6
2
=64+36=100
=> OC=10 > 9
OD
2
=3
2
+8
2
=9+64=73
OD=
73
<9
Vậy con cún đến được các vị trí A, B, D
nhưng không đến được vị trí C.
HĐ3: Giới thiệu mục : “có thể em chưa biết ”:
GV giới thiệu mục : “có thể em chưa biết “.
Ngày nay để kiểm tra góc vuông các bác thợ nề, thợ mộc làm thế nào?
B. Hướng dẫn về nhà:
 Ôn tập định lí Pitago (thuận , đảo).
 Giải bài tập 59,60 , 61 /131 SGK.
11 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
 Đọc mục : có thể em chưa biết /134 SGK và thực hiện cắt ghép từ 2 hình
vuông thành 1 hình vuông.

trường hợp bằng nhau đã biết của 2 tam giác
vuông.
HS: hai t.giác vuông bằng nhau khi có:
a) 2 cạnh góc vuông bằng nhau.
b) một cạnh góc vuông và một góc nhọn
kề cạnh ấy bằng nhau.
c) cạnh huyền và 1 góc nhọn bằng
nhau.
GV cho HS làm ?1 SGK (đề ghi bảng phụ).
HS trả lời ?1
H.143: ∆ABH=∆CH (c-g-c)
H.144: ∆DEK=∆DFK(g-c-g)
H.145: ∆MOI=∆NOI(c.huyền-g. nhọn)
GV: ngoài các trường hợp bằng nhau trên,
hôm nay chúng ta được biết thêm 1 trường
hợp bằng nhau nữa của tam giác vuông.
HĐ3: Trường hợp bằng nhau về cạnh
huyền và cạnh góc vuông:
GV yêu cầu HS đọc nội dung trong khung ở
trang 135 SGK.
GV yêu cầu HS vẽ hình, viết GT, KL của
định lý đó.
1 HS vẽ hình , viết GT, KL trên bảng.
cả lớp làm vào vở.
Phát biểu định lý Pitago.
GV: Đặt BC=EF=a
AC=DF=b
Áp dụng định lí Pitago tính và
so sánh AB, DE
∆ABC vuông tại A => AB

GV: như vậy nhờ định lí Pitago ta đã chứng
minh được 2 tam giác vuông có cạnh huyền
và cạnh góc vuông bằng nhau thì bằng
nhau.
Hãy phát biểu lại trường hợp bằng nhau
cạnh huyền, cạnh góc vuông của tam giác
1. Các trường hợp bằng nhau đã biết
của 2 tam giác vuông:
a.2 cạnh góc vuông bằng nhau.
b.một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề
cạnh ấy bằng nhau.
c.cạnh huyền và 1 góc nhọn bằng nhau.
2.Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền
và cạnh góc vuông: Học Sgk
GT: ∆ABC: A=90
0
∆DEF :D=90
0
BC=EF
AC=DF
KL: ∆ABC=∆DEF
13 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
vuông.
HS nhắc lại định lý 135/SGK.
GV cho HS làm bài ?2
2 HS lên bảng giải.
GT:∆ABC cân tại A
AH


=====================================
Ngày soạn :13/2/09
Ngày dạy: 14/2/09
Tiết 40 LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
 Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài
chứng minh hình. Phát huy trí lực HS.
B. Chuẩn bị:
 GV: thước thẳng, êke, compa, phấn màu.
 HS: thước thẳng, êke, compa.
C. Tiến trình dạy học:
1. HĐ1: Kiểm tra:
Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
Làm bài tập: 64 SGK/136
14 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
2. HĐ2: Luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Bài 63:
GV cho HS đọc đề.
GV đọc chậm, HS vẽ hình.
1 HS lên bảng vẽ, HS vẽ hình vào vở, viết GT,
KL.
Để c/m (∆ABC) HB=HC ta cần c/m gì?
HS: để c/m HB=HC
ta c/m ∆ vg AHB= ∆ vg AHC
HS trình bày bài c/m.
GV hỏi thêm: HB=HC => AH là gì của ∆ABC
Tương tự BAH=CAH => AH là gì của ∆ABC
Trong tam giác cân đường vuông góc kẻ từ

a) c/m HB=HC
Xét ∆ vg ABH và ∆ vg ACH ta có:
AB=AC (gt)
AH cạnh chung
=> ∆ vg ABH = ∆ vg ACH (c.huyền,
g.nhọn)
=> BH=CH (góc tương ứng).
b) C/m BAH=CAH :
ta có: ∆ vg ABH = ∆ vg ACH (c/m trên)
=> BAH=CAH (góc tương ứng).
Trong tam giác cân đường vuông góc kẻ từ
đỉnh đến đáy cũng là đưòng phân giác,
trung tuyến.
Bài 65:.
GT:∆ABC cân tại A
A<90
0
BH

AC
CK

AB
KL:a) AH=BK
b)AI là p.giác của A
a) C/m AH=AK
∆ vg BCK và ∆ vg CHB có:
AC chung
KBC=HCB (∆ABC cân )
=>∆ vg BCK=∆ vg CHB (c.huyền,g.nhọn)

MB=MC
BAM=CAM
MH

AB
MK

AC
KL: a) MH=MK
b) B=C
D. Hướng dẫn về nhà:
 Làm các bài tập 96, 97 SBT/110
 Học các câu hỏi lý thuyết ôn tập chương II SGK/139
 Hai tiết sau thực hành ngoài trời.
 Mỗi tổ chuẩn bị : 4 cọc tiêu, 1 giác kế (nhận ở phòng ĐDDH)
 Một sợi dây dài khoảng 10m , 1 thước đo. ÔN cách sử dụng giác kế.
 Mỗi tổ cử một em tham gia hướng dẫn của GV.
16 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
Ngày soạn : 20/2/09
Ngày dạy: 21/2/09
Tiết 41-42 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
A. Mục tiêu:
 Biết cách xác định khoảng cách giữa 2 điểm A, B trong đó có một
điểm nhìn thấy nhưng không đến được.
 Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn
luyện ý thức làm việc có tổ chức.
B. Chuẩn bị:
 GV: Địa điểm thực hành cho các tổ HS.
o Các giác kế và cọc tiêu.

AB
(nếu HS không nhớ, GV nhắc lại).
GV cùng 2 HS làm mẫu trước lớp cách vẽ
HS nghe và ghi bài.
HS: đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm
ngang và tâm của giác kế nằm trên đường
thẳng đi qua A.
Đưa thanh quay về vị trí 0
0
và quay mặt đĩa
sao cho cọc ở B và 2 khe hở ở thanh quay
nằm thẳng hàng.
cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều
chỉnh cọc sao cho thẳng hàng với 2 khe hở
của thanh quay.
Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường
thẳng xy.
17 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
đường thẳng xy

AB
Sau đó lấy điểm E trên xy. Xác định điểm
D sao cho E là trung điểm của AD.
GV: làm thế nào để xác định được điểm
D.
Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm

AD
Dùng cọc tiêu xác định trên tia Dm điểm

luật

năng
thực
hành
Tổng
cộng
tự đánh giá tổ trưởng
(kí tên)
HS thực hành theo tổ.
Sơ đồ bố trí 2 tổ thực hành.
HĐ5: dặn dò:
 Bài tập thực hành 102/SBT.
 Ôn tập theo đề cương ôn tập chương
 Giải các bài tập.
 Thu dọn dụng cụ trả phòng ĐDDH.
18 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
Ngày soạn : . . . . . . . . . .
Tiết 44 ÔN TẬP CHƯƠNG II
A. Mục tiêu:
 Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng 3 góc trong của 1 tam giác,
các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác.
 Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng
minh, ứng dụng thực tế.
B. Chuẩn bị:
 GV: bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
 HS: các câu hỏi ôn tập chương (1,2,3) , bài tập 67, 68, 69 140,140/SGK.
Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, bảng con.
C. Tiến trình dạy học:

tổng 3 góc trong 1 tam giác vì:
a) A
1
+B
1
+C
1
=180
0
mà A
1
+A
2
=180
0
=> A
2
=B
1
+C
1
.
b) ∆ABC vuông tại A
Ta có : A+B+C=180
0
Mà A=90
0
=> B+C=90
0
HS làm bài vào bảng con trong 5 phút.

a
<= H
1
=H
2
=900
<=
∆ABH=∆ AHC có AB=AC
AH chung
<= cần thêm A
1
=A
2
<= ∆ABD=∆ACD (c-c-c)
GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
GV: bài tập này giải thích cách dùng thước
và compa để vã đường thẳng đi qua A và
vuông góc với đường thẳng a cho trước.
=> B
1
=C
1
=(180
0
-A
1
)/2=(180
0
-36
0

BD=CD
KL:AD

a
HS trình bày bài làm.
∆ABD và ∆ACD có:
AB=AC (gt)
AD=CD (gt)
AD chung
=> ∆ABD = ∆ACD (c-c-c)
=> A
1
=A
2
∆ABH và ∆ACH có:
AB=AC (gt)
AH chung
A
1
=A
2
(c/m trên)
=>∆ABH = ∆ACH (c-g-c)
=> H
1
=H
2
mà H
1
+H

1. HĐ1: Ôn tập về một số dạng đặc biệt
của tam giác.
GV hỏi: nêu định nghĩa, tính chất, quan hệ
của từng loại tam giác.
GV vừa giảng vừa kiểm tra HS đi đến hoàn
chỉnh bảng tổng kết.
Bài tập 70 SGK.
GV gọi 1 HS đọc đề tới câu a.
GV hướng dẫn HS vẽ hình.
GV cho HS nêu GT, KL.
GV yêu cầu HS trình bày miệng ý chứng
minh câu a.
Sau đó GV đưa bảng phụ có ghi kết quả
chứng minh câu a.

HS trả lời câu hỏi GV và hoàn chỉnh bảng
tổng kết như SGK/140.
GT:

ABC
AB = AC
BM = CN
BH

AM
CK

AN
BH


BM = CN (gt)
21 GV: Lê cường
TAM GIÁC TAM GIÁC
CÂN
TAM GIÁC
ĐỀU
TAM GIÁC
VUÔNG
TAM GIÁC
VUÔNG CÂN
Định nghĩa
Quan hệ
giữa các góc
Quan hệ
giữa các
cạnh
A
B C
M
N
O
H
K
A
B
C
C
B
A
C

Muốn chứng minh

OBC cân tại O ta cần
chứng minh gì?
GV cho HS về nhà làm câu e.
Hoạt động 3: Bài tập hoạt động nhóm.
Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau
đây.
a. Nếu một tam giác có 2 góc bằng 60
0
thì tam giác đó là tam giác đều.
b. Nếu một cạnh và 2 góc của tam giác
này bằng một cạnh và 2 góc của tam
giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.
c. Góc ngoài của tam giác bao giờ cũng
lớn hơn 1 góc của tam giác đó.
d.

ABC có Ab = 12 cm, BC = 13 cm,
AC = 5cm thì tam giác ABC vuông tại
A.
GV cho các nhóm nhận xét và lý giải.



ABM =

CAN



33
C
ˆ
B
ˆ
=
Một HS trình bày cách chứng minh
33
C
ˆ
B
ˆ
=
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
D. Hướng dẫn về nhà:
 Ôn toàn bộ luyện tập và bài tập để kiểm tra 1 tiết ở tiết đến.
22 GV: Lê cường
Giáo án Hình học 7
Ngày soạn : . . . . . . . . . .
Tiết 46 KIỂM TRA 1 TIẾT
ĐỀ
1. Lý thuyết:
Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác (2đ).
2. Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai tam giác nào bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.
a.


= 40
0
.
Câu 4: Số đo của góc Â
2
là:
a. 60
0
b. 40
0
c. 100
0
d. 80
0
Câu 5: Số đo của góc Â
1
là:
a. 60
0
b. 40
0
c. 100
0
d. 80
0
Câu 6: Số đo của góc
C
ˆ
3
là:

iii. Biết góc
HM
ˆ
N
= 40
0
. Tính số đo góc MPN
Đáp án & Biểu điểm:
1. Lý thuyết : Phát biểu đúng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai
tam giác : 2đ
2. Bài tập trắc nghiệm: mỗi câu 0,5 đ
3. Bài tập tự luận:
Vẽ hình viết GT, KL cho cả câu a, b: 0,5 đ
a. Chứng minh

MHN =

KNH: 2đ
b. Chứng minh MN // HK : 1,5 đ
c. Biết góc
HM
ˆ
N
= 40
0
. Tính số đo góc MPN: 1đ
23 GV: Lê cường
A
B
C

C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò:
HĐ1: giới thiệu chương III và đặt vấn đề
vào bài mới.
GV giới thiệu sơ lược nội dung chương III
gồm 2 nội dung chính.
1. quan hệ giữa các yếu tố cạnh góc trong
tam giác.
2. các đường đồng quy trong tam giác.
Hôm nay ta học bài : quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong tam giác.
Cho ∆ABC nếu AB=AC thì 2 góc đối diện
như thế nào?
GV: như vậy trong 1 tam giác đối diện với 2
cạnh bằng nhau là 2 góc bằng nhau và
ngược lại.
GV: nếu AB

AC thì các góc đối diện thế
nào (B , C thế nào với nhau).
HD2: góc đối diện với cạnh lớn hơn.
GV cho HS làm bài ?1
vẽ ∆ABC có AB<AC . dự đoán ta có trường
hợp nào trong 3 trường hợp sau:
a. B=C b. B>C
c. B<C
HS thực hiện nhóm 2 em , gấp hình và quan
sát theo hướng dẫn ở SGK.
Vậy B thế nào với C của ∆ABC
Đó là nội dung của định lý 1.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status