Quản lý tài chính tại trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục đại học quốc gia hà nội (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ HOÀI PHƢƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC –
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hương

Phản biện 1: ........................................:..............................
...........................................................................................
Phản biện 2: ......................................................................
...........................................................................................

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội vào lúc:
.... giờ, ngày ...... tháng .... năm ...... 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện học viện Khoa học xã hội



3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Về lý luận: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu, tổng hợp
và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các Trung tâm
KĐCLGD công lập.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý tài
chính tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN trong giai đoạn 20142016, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản
lý tài chính tại KĐCLGD - ĐHQGHN giai đoạn 2017-2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Trung tâm
KĐCLGD - ĐHQGHN.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, luận văn chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vi
các Trung tâm KĐCLGD công lập
Về không gian, tại Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội.
Về thời gian, nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014-2016; đề
xuất các giải pháp giai đoạn 2017- 2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống hóa và
suy luận logic để nghiên cứu cơ sở lý luận.
- Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trong luận văn và được
ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Trên phương diện lý luận: Luận văn đưa ra các kết quả nghiên
cứu góp phần bổ sung và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ chế
2


một chuỗi công việc để trường đại học nhìn lại các hoạt động của
mình trong một khoảng thời gian đã qua - thông thường chu kỳ năm
năm - đánh giá theo các tiêu chí nhất định làm cơ sở thực hiện các
công việc tiếp theo để nâng cao chất lượng đào tạo”.
Kiểm định đảm bảo với cộng đồng cũng như với các tổ chức
hữu quan rằng một trường đại học (hay một chương trình một môn
học nào đó) có những mục tiêu đào tạo được xác định rõ ràng và phù
hợp; có được những điều kiện để đạt được những mục tiêu đó, và có
khả năng phát triển bền vững.
1.1.2. Mục tiêu hoạt động của KĐCLGD
Mục tiêu chính của KĐCLGD là nhằm đảm bảo đạt được
những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng cải tiến,
nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học. Ở một số nơi,
KĐCLGD còn nhằm mục đích giải trình với xã hội, với các cơ quan
quyền lực hay với các cơ quan, tổ chức tài trợ, cấp kinh phí.
1.1.3. Các tổ chức KĐCLGD tại Việt Nam
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục là “Đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục theo các quy định của
4


Bộ GD&ĐT, có chức năng đánh giá và công nhận các cơ sở giáo dục
và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục”.
Tổ chức KĐCLGD bao gồm tổ chức KĐCLGD do Nhà nước
thành lập và tổ KĐCLGD do tổ chức, cá nhân thành lập.
- Tổ chức KĐCLGD do Nhà nước thành lập hoạt động theo
quy định của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Bao
gồm: (i) Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN; (ii) Trung tâm KĐCLGD
-ĐHQG tp HCM; (iii) Trung tâm KĐCLGD-ĐH Đà Nẵng;

chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa
các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý
Nhà nước.
- Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị về các mặt hoạt
động tài chính.
1.2.3. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý tài chính
1.2.3.1. Mục tiêu quản lý tài chính
Có 4 mục tiêu cơ bản về quản lý tài chính được quy định tại
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đối với ĐVSN. 4 mục tiêu có mối quan
hệ gắn kết thống nhất với nhau. Tuy nhiên, mục tiêu hàng đầu là
nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm KĐCLGD.
1.2.3.2. Nguyên tắc quản lý tài chính
Các Trung tâm KĐCLGD công lập quản lý tài chính dựa
trên bốn nguyên tắc cơ bản đối với các ĐVSN, cụ thể là: (i) Hiệu
quả; (ii) Thống nhất; (iii) Phân cấp; (iv) Công khai, minh bạch.
1.2.4. Nội dung quản lý tài chính
Nội dung quản lý tài chính của các Trung tâm KĐCLGD bao
gồm: (i) Quản lý thu; (ii) Quản lý chi.
1.2.4.1. Quản lý thu
a) Tạo lập các nguồn tài chính của Trung tâm KĐCLGD:
6


Trung tâm KĐCLGD do Nhà nước thành lập là những đơn vị
sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động.
Nguồn tài chính của các Trung tâm KĐCLGD bao gồm:
- Kinh phí do Nhà nước cấp;
- Kinh phí từ Nguồn thu sự nghiệp.
b) Cơ chế tạo lập các nguồn tài chính trong tổ chức KĐCLGD:

KĐCLGD; chi hỗ trợ Cục Khảo thí & KĐCLGD, Bộ GD&ĐT xây
dựng các văn bản, ngân hàng đề thi KĐV,...
d) Các khoản chi hoạt động dịch vụ:
Nguồn thu chủ yếu tại các Trung tâm KĐCLGD bao gồm: đào
tạo, bồi dưỡng KĐV KĐCLGD và dịch vụ KĐCLGD.
- Các khoản chi đào tạo KĐV KĐCLGD căn cứ dự toán được
duyệt theo từng khóa đào tạo bao gồm: chi giảng viên; chi biên soạn
chương trình, bài giảng; chi ra đề; chấm bài; chi các khoản khác,...
- Các khoản chi dịch vụ KĐCLGD bao gồm: thuê chuyên gia
thẩm định báo cáo tự đánh giá; thuê chuyên gia đánh giá ngoài; chi
họp Hội đồng KĐCLGD và các chi phí liên quan khác,...
2.5. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại Trung tâm
KĐCLGD
Có 3 tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại Trung tâm
KĐCLGD là: (i) Những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính;
(ii) Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính được chuẩn
hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định; (iii) Đảm bảo sự
phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả.
1.2.6. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại Trung
tâm KĐCLGD
1.2.6.1. Yếu tố khách quan: Gồm 3 yếu tố
1.2.6.2. Yếu tố chủ quan: Gồm 5 yếu tố
8


Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC ĐHQGHN (2014-2016)
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC-ĐHQGHN

2.1.3. Nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động KĐCLGD của
Trung tâm
2.1.3.1. Nhân lực của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục
2.1.3.2. Đội ngũ đánh giá viên và kiểm định viên
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
KĐCLGD - ĐHQGHN (Giai đoạn 2014-2016)
2.2.1. Quản lý tài chính tại ĐHQGHN
2.2.1.1. Cơ chế quản lý tài chính tại ĐHQGHN
ĐHQGHN có cơ cấu tổ chức đặc biệt (so với các trường đại
học khác ở Việt Nam) gồm 3 cấp quản lý hành chính:
Cấp I: ĐHQGHN là cấp có dấu quốc huy và tài khoản, là đầu
mối NSNN và đầu mối về đào tạo, NCKH;
Cấp II: Các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc là cấp có
dấu và tài khoản, là đơn vị dự toán cấp II hoặc III;
Cấp III: Là các đơn vị trực thuộc cấp II là nơi thi hành và tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.
ĐHQGHN là đầu mối cấp I (đơn vị dự toán cấp I).
ĐHQGHN hiện nay có 3 cấp quản lý tài chính theo cơ chế tự
chủ tài chính đó là:
- Cấp được NSNN đảm bảo chi hoạt động thường xuyên nhằm
duy trì quản lý và điều hành cấp vĩ mô;
- Cấp được NSNN đảm bảo chi 50-60% hoạt động thường xuyên
10


cho đào tạo, phục vụ đào tạo;
- Cấp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí để chi cho hoạt động
thường xuyên.
Tóm lại, cơ chế quản lý tài chính của ĐHQGHN trong thời
gian qua hoạt động theo phương thức sau:

thường xuyên (chi tiêu công) đối với từng lĩnh vực đào tạo, NCKH,...
- Thứ hai: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng
cơ bản cho các lĩnh vực tăng cường cơ sở vật chất, năng lực cho lĩnh vực
NCKH.
- Thứ ba: đánh giá tình hình thực hiện nguồn thu hợp pháp,
được phép để lại chi tiêu.
Đồng thời, kế hoạch và dự toán NSNN hàng năm của
ĐHQGHN phải đảm bảo các mục tiêu và nguyên tắc:
- Đủ nguồn lực tài chính thực hiện nhiệm vụ chính trị, các chỉ
tiêu, kế hoạch nhiệm vụ năm học của ĐHQGHN.
- Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các nhiệm vụ
theo chiến lược, nhiệm vụ ưu tiên.
- Bố trí sử dụng kinh phí đúng nguồn, đúng nhiệm vụ và lĩnh
vực chi.
- Có tính khả thi và hiệu quả cao.
b) Quy trình lập kế hoạch NSNN:
ĐHQGHN là đơn vị dự toán cấp I. Là đầu mối tổng hợp dự
toán ngân sách của các đơn vị thành viên và trực thuộc cũng như của
Văn phòng ĐHQGHN để làm việc với BTC, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, để bảo vệ
kế hoạch ngân sách chung cho ĐHQGHN.
2.2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm KĐCLGD ĐHQGHN
12


2.2.2.1. Quản lý thu tại Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN
ĐHQGHN có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí hoạt động trong 3
năm đầu cho Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN. Số kinh phí này căn
cứ theo tình hình tài chính của ĐHQGHN, tình hình hoạt động của
Trung tâm các năm kế tiếp và các chức năng, nhiệm vụ được giao.

và sẽ theo lộ trình giảm dần qua các năm.
Thu hoạt động dịch vụ KĐCLGD:
Dịch vụ KĐCLGD bao gồm: (i) Thẩm định báo cáo TĐG,
(ii) Đánh giá ngoài, (iii) Thẩm định và công nhận kết quả KĐCLGD.
Đơn giá ngày công chuẩn được sử dụng chung cho cả 3 hoạt động.
Đây là yếu tố chính tác động đến giá dịch vụ KĐCLGD.
 Cách tính mức thu phí thẩm định báo cáo TĐG theo:
- Khối lượng công việc;
- Hệ số gia tăng định mức công việc.
 Cách tính mức thu phí ĐGN:
- Căn cứ số lượng thành viên đoàn ĐGN (6-9 người);
- Khối lượng công việc cụ thể được tính toán theo quy định;
- Hệ số theo quy mô;
- Hệ số trách nhiệm đối với Đoàn đánh giá ngoài.
 Cách tính mức thu phí Thẩm định, Công nhận kết quả
KĐCL:
Thẩm định, Công nhận kết quả KĐCL bao gồm:
- Đọc tài liệu;
- Thẩm định Báo cáo TĐG, thẩm định Báo cáo ĐGN và Thảo
luận để công nhận Kết quả KĐCL. Đơn giá cơ bản tương đương 2 lần
định mức cho ủy viên Hội đồng bảo vệ luận án Tiến sỹ cấp nhà nước.
- Hệ số cho các vị trí (k2).
Bắt đầu từ năm 2016, hoạt động KĐCLGD tại Trung tâm đã
tương đối ổn định và phát triển, dần thay thế hoạt động đào tạo KĐV,
14


trở thành nguồn thu chủ yếu của Trung tâm theo đúng chức năng,
nhiệm vụ. Tuy nhiên, để có thể đứng vững và phát triển sau khi
ĐHQGHN ngừng cấp NSNN thì Trung tâm cần xây dựng lộ trình

cá nhân có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối và tương đối, dần chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi thường xuyên. Điều này là hoàn
toàn hợp lý khi mà số lao động của Trung tâm tăng qua các năm dần
tiến đến số định biên, cùng với sự điều chỉnh tăng lương tối thiểu
chung của Nhà nước. Hơn nữa, đơn vị cũng đã thực hiện tiết kiệm chi
để trả thêm thu nhập cho cán bộ. Thanh toán cá nhân tăng đồng nghĩa
các khoản thanh toán dịch vụ công cộng cũng tăng theo số lượng và
nhu cầu. Trong khi đó, các chi phí nghiệp vụ chuyên môn liên quan
đến KĐCLGD dần chuyển sang chi hoạt động dịch vụ nên không còn
chiếm tỷ trọng lớn. Trừ năm đầu tiên trong quá trình thiết lập cơ cấu
thì chi mua sắm sửa chữa cơ sở vật chất tại đơn vị sẽ giảm dần, chỉ
còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi. Điều đó cho thấy cơ cấu chi
thường xuyên từ nguồn NSNN của đơn vị đã biến động theo hướng
thích hợp.
b) Nguồn thu sự nghiệp:
Là đơn vị dịch vụ công nên nguồn thu chủ yếu của Trung tâm
đến từ các hoạt động sự nghiệp. Thu chi sự nghiệp đều có xu hướng
tăng qua các năm. Trung tâm đã dựa trên một số văn bản của BTC,
Bộ GD&ĐT để xây dựng đơn giá và định mức ngày công và các mức
hệ số phù hợp với tính chất, vị trí và khối lượng công việc cho dịch
vụ KĐCLGD. Từ đó, làm cơ sở lập báo giá và đàm phán hợp đồng
với các trường. Các định mức chi đối với từng hoạt động được quy
định cụ thể tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Các khoản chi từ nguồn thu sự nghiệp bao gồm:
 Chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn bao gồm:
- Chi công tác đào tạo;
16


- Chi công tác tổ chức, quản lý đào tạo.

a) Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:
 Công thức tính Quỹ tiền lương tăng thêm dùng để trả
TNTT một năm;
 Công thức tính thu nhập tăng thêm;
 Cách thức xác định quỹ lương và thu nhập tăng thêm;
 Thu nhập tháng lương tăng thêm cuối năm;
 Các quy định khác.
Mức chi trả TNTT tại Trung tâm còn hạn chế, được chi trả 6
tháng 1 lần nên còn nhiều bất cập, chưa nâng cao được đời sống cho
người lao động.
b) Tình hình trích lập quỹ của Trung tâm:
Trích lập quỹ là yêu cầu trong cơ chế quản lý tài chính nhằm
đảm bảo sử dụng chênh lệch thu chi.
Đối với việc trích lập quỹ này, Giám đốc Trung tâm rất chú
trọng việc trích lập quỹ Dự phòng ổn định thu nhập.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI TRUNG TÂM KĐCLGD - ĐHQGHN
2.3.1. Những kết quả đạt được
Một là, tích cực quản lý khai thác nguồn thu.
Hai là, Trung tâm đã tích cực trong việc tiết kiệm chi góp
phần tăng thêm thu nhập cho cán bộ giảng viên trong đơn vị.
Ba là, sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm theo
đúng quy định của pháp luật.
Bốn là, cơ chế quản lý tài chính khuyến khích sắp xếp, tổ chức
bộ máy gọn nhẹ.
Năm là, việc xây dựng tiêu chí để trả thu nhập tăng thêm cho
người lao động đã gắn với hiệu quả công việc.
18




Thứ ba, văn bản quản lý của Nhà nước còn bất cập, quy định
chung chung gây khó khăn cho đơn vị thực hiện.
Ngoài ra, chính sách về đảm bảo và KĐCLGD chưa được
đồng bộ hóa và ổn định; thiếu những chính sách và chế tài mạnh liên
quan đến công tác đảm bảo chất lượng, kiểm định chất lượng;
Thứ tư, nguồn thu dịch vụ KĐCLGD tại Trung tâm chưa được
khai thác tối ưu vì:
- Đội ngũ KĐV còn ít về số lượng, thiếu về kinh nghiệm,...
- Các hoạt động cải tiến chất lượng chưa được các CSGD
đầu tư đúng mức;
- Nhận thức xã hội về KĐCLGD chưa rõ ràng và chưa đầy đủ;
- Việc tiếp cận theo quan điểm KĐCLGD để cải tiến và nâng
cao chất lượng chưa được đồng đều;
- Nhu cầu thực tiễn công tác đánh giá, KĐCLGD hiện tại chưa
cao. Việc tham gia KĐCLGD còn mang tính chất đối phó.
- Với lộ trình giá hiện tại, mức thu từ dịch vụ KĐCLGD chưa
bảo đảm bù đắp được chi phí hợp lý và có tích lũy cho Trung tâm.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM
KĐCLGD - ĐHQGHN (Giai đoạn 2017-2020)
 Quan điểm quản lý tài chính của Trung tâm:
Thay vì quản lý tài chính theo quan điểm tiếp cận cũ là quản lý
theo nội dung, quy trình thì quan điểm tiếp cận quản lý tài chính mới
– quản lý theo kết quả sẽ được Trung tâm áp dụng trong giai đoạn
2017 – 2020, cụ thể:
20

21


Thứ nhất, nghiên cứu triển khai áp dụng thử nghiệm phương
pháp lập dự toán cấp không thay cho phương pháp dựa trên cơ sở quá
khứ cho một số hoạt động tự chủ của đơn vị.
Thứ hai, đối với nguồn NSNN: quản lý và sử dụng hiệu quả
nguồn NSNN để chi lương, chi thường xuyên.
Thứ ba, đối với nguồn thu sự nghiệp từ các hoạt động của
Trung tâm: cần đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng, thu hút
các đối tác đăng ký KĐCLGD với đơn vị. Cụ thể là:
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển Trung tâm bằng cách
tuyên bố rõ ràng về nhiệm vụ và năng lực của Trung tâm;
- Tập trung đầu tư cho đội ngũ cán bộ;
- Tổ chức hiệu quả hoạt động KĐCLGD, đào tạo KĐV;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác trong và ngoài nước;
- Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính;
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý cấp trên, các đơn vị khác;
Thứ tư, Trung tâm cần chủ động khai thác và huy động tài chính
từ nhiều nguồn.
Thứ năm, bên cạnh việc mở rộng, khai thác nguồn thu thì
việc quản lý tốt nguồn thu cũng cần được coi trọng.
3.2.2. Nhóm các giải pháp tăng cường phân phối, sử dụng các
nguồn tài chính Trung tâm KĐCLGD - ĐHQGHN
3.2.2.1. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ
3.2.2.2. Phân bổ hợp lý các nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chi
thường xuyên, đảm bảo các khoản chi được thực hiện một cách tiết
kiệm, hiệu quả và cân đối.
3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường công khai, kiểm tra, giám sát.
3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

giá, tham gia KĐCLGD với tính chất đối phó, hời hợt.
Tăng cường đầu tư CSVC cho các Trung tâm KĐCLGD, đảm
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status