Quản lý chi ngân sách nhà nước tại trường đại học giáo dục đại học quốc gia hà nội - Pdf 49

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ DIỄN

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ DIỄN

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THU PHƢƠNG



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ i
DANH MỤC BẢNG SỐ, SƠ ĐỒ ......................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG SỐ, SƠ ĐỒ ........................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP .........................................................................6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .......................................................7
1.1.3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về hoạt
động quản lý chi NSNN ........................................................................9
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho trƣờng đại học công
lập ở Việt Nam ..................................................................................................11
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc về quản lý chi NSNN tại các trƣờng
đại học công lập ...................................................................................11
1.2.2. Nội dung quản lý chi NSNN cho các trƣờng đại học công lập ...........18
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
tại các trƣờng đại học công lập ............................................................23
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của một số trƣờng đại học công lập ở Việt
Nam ...................................................................................................................28
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại Trƣờng Đại học Thƣơng Mại ....29
1.3.2.Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại Trƣờng Đại học Kinh tế - Luật,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ........................................31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Trƣờng Đại học Giáo dục...........................34
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................36
2.1. Cách tiếp cận ..............................................................................................36

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại trƣờng Đại học


Giáo dục ............................................................................................................78
4.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý chi ngân sách. ..........................................78
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán và phân bổ chi ngân sách
nhà nƣớc hàng năm..............................................................................80
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi ngân sách nhà
nƣớc .....................................................................................................84
4.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát, thanh toán
các khoản chi ngân sách nhà nƣớc ......................................................85
4.3. Một số kiến nghị ........................................................................................87
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc ......................................................................87
4.3.2. Kiến nghị với Đại học Quốc gia Hà Nội .............................................87
KẾT LUẬN ..........................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................91


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ĐHCL


Giáo dục đại học

7

KBNN

Kho bạc nhà nƣớc

8

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

9

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

10

XDCB

Xây dựng cơ bản

i


DANH MỤC BẢNG SỐ, SƠ ĐỒ


5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8 Lƣu đồ quyết toán chi NSNN của Trƣờng ĐHGD

NSNN cấp chi thanh toán cá nhân của Trƣờng ĐHGD
( 2014-2016)
NSNN cấp chi nghiệp vụ chuyên môn của Trƣờng
ĐHGD (2014-2016)
NSNN cấp chi mua sắm, sửa chữa của Trƣờng ĐHGD
(2014-2016)
NSNN cấp chi thƣờng xuyên khác của Trƣờng ĐHGD
(2014-2016)

ii

57


43
47


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là yếu tố then chốt mang lại sự phát
triển bền vững cho đất nƣớc. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của giáo dục và
đào tạo, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những đầu tƣ thích đáng trong phạm vi
ngân sách nhà nƣớc (NSNN) có thể đáp ứng. Chi NSNN đã trở thành động
lực, là cơ sở phát triển quốc sách này, nhất là khi mức độ xã hội hóa giáo dục
và đào tạo ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay chƣa cao.
Ngày nay, giáo dục không chỉ là phúc lợi xã hội, mà còn là đòn bẩy quan
trọng để phát triển kinh tế, phát triển xã hội. Với nhận thức về tầm quan trọng đặc
biệt của ngân sách đào tạo trong quá trình phát triển đất nƣớc, các quốc gia trên
thế giới cũng nhƣ Việt Nam luôn quan tâm đầu tƣ cho sự nghiệp đào tạo. Những
năm gần đây, Nhà nƣớc Việt Nam đã chú trọng tăng tỷ lệ đầu tƣ cho giáo dục nói
chung và giáo dục đại học nói riêng. Mặc dù Việt Nam đã đầu tƣ tới 20% ngân
sách cho giáo dục, nhƣng việc phân bổ ngân sách giáo dục nói chung và ngân sách
giáo dục đại học nói riêng còn rất bất hợp lý, dẫn tới hiệu quả thấp.
So với tình hình chung trong khu vực và trên thế giới, hệ thống giáo
dục đại học nƣớc ta hiện nay đang trong sự phát triển nhƣng vẫn tiềm ẩn và
chứa đựng nhiều yếu tố mâu thuẫn, đó là vừa phải tăng quy mô, vừa đa dạng
hóa các loại hình và cơ sở đào tạo, vừa phải đáp ứng chất lƣợng đào tạo; trong
khi nguồn kinh phí ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ cho giáo dục hàng năm không
thể tăng cao hơn. Vậy làm thế nào để quản lý chi ngân sách nhà nƣớc đƣợc tốt
nhất và hiệu quả nhất, đó là vấn đề mà các cơ sở giáo dục, các trƣờng đại học
công lập đều quan tâm.
Đối với hệ thống các trƣờng đại học công lập, quản lý chi NSNN đóng
vai trò rất quan trọng, nếu thực hiện không tốt công tác này sẽ dẫn đến những

2


Xuất phát từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Quản lý chi
ngân sách nhà nước tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà
Nội” nhằm góp phần giải quyết một phần yêu cầu đặt ra của Trƣờng Đại học
Giáo dục trƣớc yêu cầu tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học nhƣ
hiện nay. Việc phân tích đánh giá thực trạng về quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc tại Trƣờng Đại học Giáo dục, đồng thời đƣa ra các giải pháp kiến nghị
góp phần đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nƣớc là một yêu cầu bức
thiết, phù hợp với chủ trƣơng xã hội hóa, đổi mới quản lý tài chính, tăng tính
tự chủ tài chính cho trƣờng Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Câu hỏi nghiên cứu: Luận văn của tác giả tập trung trả lời câu hỏi có
những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
tại trƣờng Đại học Giáo dục trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận và thực
tiễn về quản lý chi NSNN tại các trƣờng đại học công lập (ĐHCL), phân tích
thực trạng quản lý chi NSNN tại Trƣờng Đại học Giáo dục - ĐHQGHN
(ĐHGD) từ đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý chi NSNN tại trƣờng trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại các
trƣờng đại học công lập ở Việt Nam.
+ Phân tích thực trạng, công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại
Trƣờng Đại học Giáo dục, từ đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác
quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Trƣờng.
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
nhà nƣớc tại Trƣờng Đại học Giáo dục.

và ở Trƣờng Đại học Giáo dục nói riêng.
4


5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo; nội
dung chính của luận văn đƣợc kết cấu gồm bốn chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý chi ngân sách nhà nƣớc tại các trƣờng đại học công lập.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc ở Trƣờng
Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách
nhà nƣớc ở Trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.

5


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chi NSNN đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học,
nó thƣờng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và phát triển quyền lực
của nhà nƣớc. Cùng với sự phát triển đó, nó đòi hỏi một lý thuyết nhất quán
và toàn diện để hiểu về chi NSNN và quản lý hiệu quả nó. Tác giả ngƣời Mỹ
Mabel Waker đã quan tâm nhiều về tài chính công mà cụ thể là vấn đề phân
bổ chi ngân sách, trong“Municipal Expenditures” - Nguyên lý chi tiêu, đƣợc

dân lập mang lại hiệu quả hơn khối các trƣờng công lập.
Năm 2003, Peter Lorange, Pergamon, tác giả của cuốn sách “Cách nhìn
mới về quản lý giáo dục – thách thức đối với nhà quản lý” đã có rất nhiều
điểm mới về quản lý giáo dục, trong cuốn sách của mình, tác giả nhấn mạnh
tầm quan trọng của việc quản lý tài chính, đặc biệt là nguồn tài chính từ
Chính phủ cấp cho sự nghiệp giáo dục, tác giả đã đi sâu vào phân tích để tìm
ra giải pháp cho quản lý giáo dục thông qua công tác quản lý tài chính, đặc
biệt đã xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính cho các
đơn vị thuộc khối giáo dục và đào tạo.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu khoa
học bao gồm các bài viết, các quan điểm, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ
nghiên cứu về vấn đề quản lý NSNN nói chung, quản lý chi NSNN nói riêng.
Trong số đó, học viên xin nêu ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:
7


Bài viết “Đổi mới chính pháp luật về phân cấp quản lý NSNN”của ThS
Nguyễn Thị Hoàng Yến đƣợc đăng trên Tạp chí Tài chính số 9 - 2013. Tác giả đã
nêu ra một số bất cập trong phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam trong thời kỳ hội
nhập, để đề xuất một số nội dung đổi mới pháp luật về phân cấp quản lý NSNN.
Luận án tiến sĩ “Phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam hiện nay”của tác
giảLê Toàn Thắng - học viện tài chính, năm 2013. Luận án đã: (i) Làm rõ các
vấn đề liên quan đến quản lý NSNN nhƣ khái niệm NSNN, thu chi NSNN,
nguyên tắc và nội dung quản lý NSNN;(ii) Phân tích cơ sở lý luận của phân
cấp quản lý NSNN nhƣ: Khái niệm phân cấp quản lý NSNN, mục đích, căn
cứ và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN, nội dung phân cấp quản lý NSNN
và các yếu tố ảnh hƣởng; (iii) Phân tích đánh giá về thực trạng phân cấp quản
lý NSNN ở Việt Nam, nêu lên những đánh giá về ƣu điểm và tồn tại cũng nhƣ
nguyên nhân của những tồn tại trong phâp cấp quản lý NSNN ở Việt Nam

Luật Ngân sách 2002 với kế hoạch phát triển KTXH từ đó so sánh, phân tích,
liên hệ tìm ra một số giải pháp liên quan đến cơ chế gắn kết.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2012) với đề tài
“Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam”. Luận án đã hệ
thống hóa những vấn đề về quản lý tài chính, đặc biệt là quản lý chi NSNN
trong các trƣờng đại học công lập ở Việt Nam, tác giả đã luận giải các điều
kiện để tăng cƣờng tự chủ tài chính cho các trƣờng đai học công lập, hƣớng
tới phát triển bền vững tài chính, thiết lập điều kiện về tự chủ tài chính, xây
dựng chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính trong đó có những chỉ tiêu liên quan
đến đánh giá, quản lý chi NSNN cho các trƣờng đại học công lập gắn với kết
quả đầu ra; đánh giá thực trạng quản lý tài chính và đề xuất những giải pháp
hoàn thiện quản lý tài chính các trƣờng đại học công lập Việt Nam.
1.1.3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt
động quản lý chi NSNN
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong
nƣớc về hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nƣớc đã trình bày ở trên, tác giả
nhận thấy còn có những khoảng trống nhất định cần tiếp tục nghiên cứu, cụ thể:
9


Thứ nhất, đối với các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc, nhìn chung,
các nghiên cứu nêu trên gần nhƣ đã trang bị toàn bộ cơ sở lý luận và thực tiễn
cho việc phân tích và đánh giá quản lý chi NSNN và các giải pháp nhằm quản
lý chi NSNN ở mỗi nƣớc nghiên cứu hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc ứng dụng
để đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp quản lý chi NSNN tại trƣờng
Đại học Giáo dục hoặc ở từng địa phƣơng ở Việt Nam thì cần phải vận dụng
linh hoạt và phải phù hợp với những điều kiện nhất định.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu trong nƣớc đã cho thấy đƣợc các
nghiên cứu đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việc tăng cƣờng
quản lý chi NSNN. Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chƣa thể chứng minh

Trong tất cả mọi lĩnh vực của hoạt động KT-XH nói chung, để đảm bảo
hoạt động bình thƣờng đều phải có vai trò của con ngƣời tác động vào. Những
tác động mang tính chủ quan đó gọi là quản lý. Nói một cách khác, quản lý
thực chất là việc thiết lập và tổ chức thực hiện hệ thống các phƣơng pháp và
biện pháp, tác động một cách có chủ định tới các đối tƣợng quan tâm nhằm
đạt đƣợc kết quả nhất định.
Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và
cũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung. Quản lý chi NSNN là
một khái niệm phản ánh hoạt động tổ chức điều khiển và đƣa ra quyết định
của Nhà nƣớc đối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN nhằm
thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nƣớc trong việc quản lý nhà nƣớc,
cung cấp hàng hóa công, phục vụ lợi ích KT-XH cho cộng đồng.
Với khái niệm trên cho thấy: nếu xét theo nghĩa rộng, quản lý chi
NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống thông qua các
chức năng vốn có; còn theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNNlà quản lý các đầu ra
của NSNN thông qua các công cụ và quy định cụ thể. Xét trên phƣơng diện
cấu trúc, quản lý chi NSNN bao gồm hệ thống các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý: Nhà nƣớc là ngƣời trực tiếp tổ chức, điều khiển quá
trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN.
11


- Mục tiêu quản lý: Trên góc độ tổng thể, quản lý chi NSNN góp phần
thực đẩy kinh tế tăng trƣởng nhanh, bền vững và ổn định. Trên bình diện cụ
thể, Quản lý chi NSNN về bản chất là công cụ tài chính quan trọng của Nhà
nƣớc, quản lý chi NSNN phải tuân theo các mục tiêu chính sách kinh tế tổng
thể. Bên cạnh những nhân tố khác, sự ổn định tài chính đòi hỏi hình thức kỷ
luật tài chính; sự tăng trƣởng kinh tế và tính công bằng phần nào đƣợc tuân
thủ thông qua việc phân bổ khoản tiền công quỹ cho các ngành khác nhau.
- Công cụ quản lý: Để thực hiện quản lý, Nhà nƣớc cần phải sử dụng hệ

- Quá trình phân phối là quá trình phân bổ kinh phí từ quỹ NSNN theo
những tiêu chí, tỷ lệ nhất định để hình thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trƣớc khi
đƣa vào sử dụng. Nói cách khác, đó là quá trình phân bổ quỹ NSNN thành
nhiều phần với những cơ cấu nhất định cho những nội dung, đối tƣợng thụ
hƣởng NSNN khác nhau đảm bảo với một nguồn lực tài chính có hạn nhƣng
lại phải đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trong quá trình thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
- Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền đƣợc
cấp phát từ quỹ NSNN cho các công việc cụ thể theo các mục đích đã định.
Theo khoản 2 điề u 5 Luâ ̣t ngân sách nhà nƣớc số

83/2015/QH13, có

hiê ̣u lƣ̣c thi hành tƣ̀ năm ngân sách 2017, “Chi ngân sách nhà nƣớc bao gồ m :
a) Chi đầu tƣ phát triển ; b) Chi dự trữ quốc gia ; c) Chi thƣờng xuyên; d) Chi
trả nợ lãi; e) Chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tùy theo cách phân loại.
Theo lĩnh vực hoạt động, chi NSNN bao gồm: chi quản lý hành chính,
chi đầu tƣ phát triển, chi sự nghiệp kinh tế, môi trƣờng, chi sự nghiệp y tế,
giáo dục, văn hóa thông tin thể thao, truyền thanh, truyền hình, chi an ninh
quốc phòng, chi đảm bảo an sinh xã hội....; theo mục đích chi, chi NSNN bao
gồm chi tích lũy, chi tiêu dùng; theo thời hạn tác động của các khoản chi, chi
13


NSNN bao gồm: chi thƣờng xuyên, chi đầu tƣ phát triển và chi khác (nhƣ chi
cho vay, trả nợ, viện trợ....).
Nhƣ vậy chi NSNN là tổng thể các quan hệ kinh tế dƣới hình thức giá
trị phát sinh trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc
tập không hoàn trả trực tiếp nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của


, trƣờng học, phòng học,... phục vụ

công tác dạy và học.
Nếu phân chia NSNN theo nội dung từng khoản mục, chi thƣờng xuyên
NSNN cho sự nghiệp giáo dục đƣợc phân thành các nhóm chi sau:
Nhóm 1. Chi thanh toán cá nhân: Là khoản chi cho nhu cầu đời sống
vật chất, sinh hoạt của cán bộ, giáo viên ngành giáo dục nhƣ chi tiền lƣơng,
phụ cấp lƣơng, tiền thƣởng, phúc lơi tập thể, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn và các khoản thanh toán khác cho cá nhân.
Nhóm 2. Chi nghiệp vụ chuyên môn: Bao gồm các khoản chi mua sắm
sách giáo khoa, đồ thí nghiệm, các mô hình, đồ dùng cho hoạt động giảng
dạy. Đây là khoản chi có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng giáo dục vì vậy
cần phải đƣợc chú trọng để có mức đầu tƣ thích hợp nâng cao chất lƣợng,
hiệu quả của công tác giáo dục.
Nhóm 3. Chi mua sắm sửa chữa: Đây là các khoản chi nhằm nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị trong trƣờng phục vụ cho việc giảng dạy. Các
khoản chi này tuy chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng chi thƣờng xuyên của
NSNN cho giáo dục nhƣng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả giảng dậy và học tập của giáo viên và học sinh trong nhà trƣờng.
Nhóm 4. Chi Khác: Ngoài ba nhóm mục chi thƣờng xuyên trên còn bao
gồm các khoản chi tiếp khách, chi hỗ trợ, chi kỷ niệm những ngày lễ
lớn…Những khoản chi này không phát sinh một cách thƣờng xuyên liên tục
nên việc chi tiêu không thể căn cứ vào định mức chi. Do đó việc quản lý các
khoản chi này gặp rất nhiều khó khăn và rất dễ gây lãng phí cho NSNN.
Đối với các trƣờng đại học công lập (ĐHCL) thì hoạt động quản lý chi
NSNN là sử dụng tổng hợp các biện pháp tài chính nhằm chi NSNN đúng
theo các quy định của pháp luật. Đặc trƣng của biện pháp này là cƣỡng chế
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status