Quản lý chi ngân sách nhà nước tại trường cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN THỊ TOAN

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN THỊ TOAN

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Vũ Hùng Cường

HÀ NỘI, 2016

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ..................65
3.1. Bối cảnh trong nước liên quan đến phát triển văn hóa thể thao và du lịch và yêu cầu
tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch.........................................65
3.2. Định hướng phát triển của Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch đến
năm 2020 .............................................................................................................................67
3.3. Cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao kết quả và hiệu quả quản lý chi ngân sách
nhà nước tại Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch ......................................68
3.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước tại Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch .........................................68
3.5. Một số kiến nghị cụ thể đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch..........................76
KẾT LUẬN ........................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................78


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTC

Bộ Tài chính

CTMT

Chương trình mục tiêu

CBCCVC

Cán bộ, công chức, viên chức

CBQLVHTTDL


QLNSNN

Quản lý ngân sách Nhà nước

QLKH&HTQT

Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế

QTNS

Quyết toán ngân sách

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

trđ

Triệu đồng

TSCĐ

Tài sản cố định

VHTTDL

Văn hóa, Thể Thao và Du lịch


DANH MỤC SƠ ĐỒ

50

Bảng 2.7: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2015

52

Bảng 2.8: Tình hình tăng giảm và hao mòn tài sản đoạn 2013-2015

54

Bảng 2.9. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước đoạn

55

2013-2015
Bảng 2.10: Tình hình trích lập và dụng các quỹ giai đoạn 2013-2015

56

Bảng 2.11: Tình hình chi thu nhập tăng thêm giai đoạn 2013-2015

57


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chi tiêu ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
đảm bảo thực hiện chức năng cũng như phát huy vai trò của nhà nước trong
nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy, việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chi
ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương là vấn đề rất có ý nghĩa

Có một số đề tài nghiên cứu ở khía cạnh khác nhau về vấn đề này có thể nêu
một số công trình sau:
Luận văn Thạc sĩ về “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại
học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của tác
giả Nguyễn Tấn Lượng, chuyên ngành kinh tế tài chính năm 2011, Trường
Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí minh.
Luận văn Thạc sĩ về “Quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng kinh tế Tài chính Thái Nguyên, thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, của tác giả
Hoàng Ninh Chi, chuyên ngành kinh tế tài chính-ngân hàng, năm 2014, Học
Viện Tài chính.
Từ các công trình này tác giả có thể kế thừa về mặt lý luận và tiêu chí
đánh giá hiệu quả quản lý để làm cơ sở cho mình khi viết đề tài.
Riêng đối với quản lý chi NSNN tại Trường CBQLVHTTDL đến nay
chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Điều đó cho thấy việc
nghiên cứu đề tài “Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Trường Cán bộ
quản lý văn hóa, thế thao và du lịch” là vấn đề mới đang đặt ra, đòi hỏi phải
nghiên cứu những điều kiện đặc thù của Trường CBQLVHTTDL để quản lý
chi ngân sách có hiệu quả.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn: Trên cơ sở lý luận, nghiên cứu đánh giá thực
trạng từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản lý chi
2


ngân sách nhà nước của Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch
trong thời gian tới giai đoạn 2016-2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về lý luận: Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu, tổng hợp và làm rõ
hơn cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chi ngân sách nhà nước

- Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Trường Cán bộ
quản lý văn hóa, thể thao và du lịch và các nguồn bên ngoài bao gồm: Các
cuốn sách, giáo trình viết về chi tiêu ngân sách nhà nước, các thông tư, nghị
định của Chính phủ về định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, Luật ngân sách,
Luật Kế toán.
- Dữ liệu thu thập từ tài liệu, thông tin nội bộ, báo cáo tài chính, Quyết
định giao dự toán, Thông báo xét duyệt quyết toán hàng năm, báo cáo kiểm
toán, kết luận thanh tra, kế hoạch, quyết định phê duyệt dự toán hàng năm
Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch. Tài liệu giới thiệu về
Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch: Lịch sử hình thành, cơ
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, kế hoạch, quy chế chi tiêu nội bộ.
- Dữ liệu thu thập từ nguồn bên ngoài như: các tài liệu trên trang web
chính thức, các bài báo, tạp chí, bản tin liên quan đến quản lý chi ngân sách
nhà nước của các đơn vị văn hóa trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trong luận văn và được ghi chú
chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.

4


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Trên phương diện lý luận: Luận văn góp phần tổng hợp và làm rõ hơn cơ sở
lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
- Trên phương diện thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng
quản lý chi ngân sách nhà nước tại Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao
và du lịch chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất
những định hướng và các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Trường Cán bộ quản lý văn hóa,
thể thao và du lịch. Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý

Theo đó Luật NSNN sửa đổi năm 2002 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam xác định NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước có thẩm
quyền quyết định và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Như vậy, về bản chất NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà
nước với các chủ thể trong xã hội, phát sinh trong quá trình phân phối lại của
cải xã hội, nhằm tập trung một phần nguồn lực tài chính vào trong tay nhà
nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với viêc thực hiện các chức năng quản
lý nhà nước. Về hình thức thể hiện đó là các dự toán và quyết toán các khoản
thu chi quá trình hiện chức năng của nhà nước trong khoảng thời gian nhất
định (một năm).
Các hoạt động thu chi ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế, chính trị, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định,
6


đằng sau những hoạt động thu chi tài chính đó chứa đựng nội dung kinh tế -xã
hội nhất định và chứa các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định, trong các
quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia , lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên
hàng đầu và chi phối các lợi ích khác trong thu chi ngân sách nhà nước
Quá trình thực hiện chi tiêu ngân sách nhà nước nhằm hình thành quỹ
tiền tệ tập trung của nhà nước và là quá trình phân phối và phân phối lại giá
trị tổng sản phẩm xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của
nhà nước trong các lĩnh vực, trong từng giai đoạn lịch sử.
1.1.2. Phân cấp quản lý NSNN
Tùy theo hệ thống tổ chức hành chính của nhà nước và phân cấp quản
lý ngân sách, hệ thống NSNN tại mỗi quốc gia được hình thành khác nhau. Ở
nước ta NSNN cũng được tổ chức thành 4 cấp: Ngân sách trung ương, ngân
sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã.
Theo hệ thống này, ngân sách trung ương chịu trách nhiệm thu chi theo
ngành kinh tế. Nó luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách nhà

Phân cấp quản lý NSNN đúng đắn và hợp lý không chỉ bảo đảm
phương tiện vật chất cho việc duy trì phát triển hoạt động của các cấp chính
quyền nhà nước từ trung ương đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy
lợi thế từ nhiều mặt của từng vùng từng địa phương trong cả nước. Nó cho
phép quản lý và kế hoạch hóa NSNN và điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp
chính quyền cũng như mối quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn.
Phân cấp NSNN còn có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý kinh tế xã hội
ngày càng hoàn thiện hơn.
1.1.3. Khái niệm quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý chi ngân sách là việc tổ chức quản lý giám sát quá trình phân
phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng
của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân
8


sách mới chỉ thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân
sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý
chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp
phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy
và thực hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là
quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch
đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu
quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ
của nhà nước phục vụ các mục tiêu kinh tế-xã hội.
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý
giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần
phải quan tâm các mặt sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho
việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát.

Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó
còn thể hiện ở chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện
rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi,
vùng sâu, vùng xa. Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp
phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Trong quá trình điều tiết thị trường, việc quản lý chi ngân sách có vai
trò rất lớn đến việc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền
kinh tế lạm phát, nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để
hạn chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần
ổn định, chống lạm phát. Khi nền kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước
tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu, tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái
10


nền kinh tế.
Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà nước sử dụng công cụ chi
ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức cắt giảm chi
tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy QLNN, cũng
như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà nước.
Quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống
lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái, nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối giữa cung - cầu
sẽ tác động đến giá cả giá cả tăng hoặc giảm.
Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển sẽ
điều chỉnh phù hợp và kích thích tăng trưởng nền kinh tế. Thông qua đầu tư
cơ sở hạ tầng, đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế.
1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp hoạt động

hoạt động chung của toàn đơn vị và các khoản chi gắn liền với chuyên môn
nghiệp vụ của sự nghiệp như: Chi trả, thanh toán về các dịch vụ công cộng mà
đơn vị đã sử dụng (tiền điện, nước, bưu chính, viễn thông …), chi vật tư văn
phòng, chi hội nghị phí, chi công tác phí, chi thuê mướn. Các khoản chi
nghiệp vụ chuyên môn đặc thù gắn liền với yêu cầu hoạt động của đơn vị. Ví
dụ chi nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị sự nghiệp giáo dục-đào tạo là chi
giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học: sách báo, tài liệu, giáo trình, sách
tham khảo, thiết bị vật tư thí nghiệm, thực hành, chi phí cho giáo viên và học
sinh đi tham quan, học tập…
- Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ: Nhóm mục này được hợp
thành bởi 03 khoản chi:

12


+ Chi mua sắm tài sản bao gồm cả tài sản cố định và tài sản công cụ lao
động để trang bị thêm cho các đơn vị sự nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo đang tồn tại và hoạt động nhằm thực hiện tốt hơn các nhiệm
vụ mà Nhà nước giao cho. Trong cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với các
đơn vị sự nghiệp hiện hành, khoản chi mua sắm công cụ lao động được đưa
vào danh mục các khoản chi thường xuyên giao khoán cho các đơn vị sử dụng
nhằm khuyến khích giữ tốt, dung bền các loại công cụ lao động này.
+ Chi sửa chữa các tài sản cố định (bao gồm cả sửa chữa thường xuyên
và sửa chữa lớn) ở các đơn vị sự nghiệp đang hoạt động đây cũng là nhu cầu
chi tất yếu để có thể khai khác, sử dụng các tài sản cố định phục vụ cho hoạt
động của mỗi đơn vị sự nghiệp một cách tốt nhất. Đặc biệt đối với nhu cầu
sửa chữa thường xuyên các tài sản cố định lại rất cần phải quan tâm, bởi với
lượng kinh phí chi sửa chữa thường xuyên không lớn nhưng lại có tác dụng
rất tốt trong việc trong việc nâng cao hiệu suất sử dụng các tài sản cố định.
Trong cơ chế quản lý tài chính hiện hành, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố

+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện nhiệm vụ môi trường;
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
1.2.1.2. Đặc điểm của nội dung chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Chi NSNN tại các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo hàm chứa các đặc điểm nổi bật sau:
Thứ nhất, phần lớn chi NSNN tại các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo mang tính ổn định khá rõ nét. Duy trì và phát triển
giáo dục, đào tạo là hoạt động thiết yếu của Nhà nước phải thực hiện, tuy
nhiên trong những hoàn cảnh khác nhau thì số chi NSNN cho hoạt động sự
14


nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo cũng có thay đổi nhất định. Mặc dù
vậy nó cũng không làm lu mờ được tính ổn định của chi NSNN tại đơn vị sự
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Bởi sự thay đổi của chi
NSNN có diễn ra cũng chủ yếu sự thay đổi của các khoản chi thường xuyên
(chi mua sắm, chi sửa chữa nhỏ, …) cho hoạt động này. Trong khi đó cơ cấu
chi thường xuyên của các đơn vị hoạt động sự nghiệp (chi cho con người, chi
chuyên môn nghiệp vụ, chi mua sắm công cụ và sửa chữa thường xuyên) lại
luôn chiếm tỷ trọng tuyệt đối lớn. Chính vì vậy nó đã chi phối đến tính ổn
định của chi NSNN cho hoạt động sự nghiệp.
Thứ hai, Xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng
cuối cùng của vốn cấp phát thì chi thường xuyên của NSNN tại đơn vị sự
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo có hiệu lực tác động trong
khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. Trong từng niên độ
ngân sách các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo chủ yếu nhằm trang trải các nhu cầu

phải được các định mức chi làm căn cứ phân bổ ngân sách rõ ràng hơn, khoa
học hơn.
Hiện có hai loại định mức thường được sử dụng trong quản lý chi
NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập: Định mức tổng hợp (hay còn gọi là
định mức phân bổ); Định mức chi tiết (hay còn gọi là định mức sử dụng).
Định mức chi tổng hợp thường được sử dụng nhất trong quá trình lập
dự toán NSNN, nhằm xây dựng dự toán ngân sách sơ bộ để giao số kiểm tra
và hướng dẫn các ngành, các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán kinh phí.
Đôi khi định mức chi tổng hợp cũng được dùng để ấn định chính thức mức
chi mà mỗi đối tượng được phép áp dụng khi xây dựng dự toán ngân sách kỳ
kế hoạch. Chính vì thế mà người ta gọi định mức này là định mức phân bổ.
Định mức phân bổ được dùng nhiều nhất trong quá trình lập dự toán chi
16


NSNN để thống nhất về tiêu chí và mức trần ngân sách cho mỗi hoạt động.
Các cấp ngân sách khác nhau trong hệ thống NSNN cũng đều phải dựa trên
các định mức phân bổ đã được thống nhất lựa chọn áp dụng để lập dự toán chi
ngân sách cấp mình và hướng dẫn cho cấp dưới. [2, tr. 62-63]
Định mức chi tiết hay còn gọi là định mức sử dụng. Dựa trên cơ cấu chi
NSNN của mỗi đơn vị được hình thành từ các mục chi nào, người ta sẽ tiến
hành xây dựng định mức chi cho từng mục đó. Tên và ký hiệu cho mỗi mục
chi được xác định và sử dụng thống nhất như quy định của mục lục NSNN.
Điểm khác nhau giữa các đơn vị sự nghiệp chính là ở chỗ: quy mô, phạm vi
và tính chất hoạt động của các đơn vị khác nhau. Chính vì vậy, việc xây dựng
loại hình định mức chi này đòi hỏi phải có một sự phù hợp chặt chẽ giữa cơ
quan chủ quản của mỗi ngành với cơ quan tài chính.
Để xây dựng được các định mức chi theo mục phù hợp với hoạt động
của các trường giáo dục - đào tạo thì nhất thiết phải có sự phối hợp giữa Bộ
Tài chính và Bộ Giáo dục và dào tạo.

thường xuyên của NSNN. Tuy nhiên, muốn cho định mức trở thành chuẩn
mực để phân bổ kinh phí hay kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí và
quyết toán kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp, thì các định
mức chi được xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Một là, các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học. Từ
việc phân loại đối tượng đến trình tự cách thức xây dựng định mức phải được
tiến hành một cách chặt chẽ và có cơ sở khoa học xác đáng. Nhờ đó mà các
định mức chi đảm bảo tính phù hợp với mỗi loại hình hoạt động, phù hợp với
từng đơn vị.
Hai là, các định mức chi phải có tính thực tiễn cao. Tức là, nó phải
phản ánh được mức độ phù hợp với các định mức với nhu cầu kinh phí cho

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status