ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN HÀ
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN HÀ
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS Trịnh Thị Hoa Mai
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý Đào
tạo Bộ phận sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh t ế - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Trịnh Thị Hoa Mai
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tin̉ h Phú Tho ̣ đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU
̣ , CHƢ̃ VIẾT TẮT ....................................................... i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ...................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ........................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách Nhà nƣớc..................................................6
3.3. Đánh giá chung ...............................................................................................58
3.3.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................58
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...............................................................60
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊ ̣N QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ................64
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà tại Sở VH- TTDL tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ............................................................................64
4.1.1.Phương hướng mục tiêu chung trong hoạt động của Sở VH-TT-DL tỉnh
Phú Thọ ..............................................................................................................64
4.1.2. Quan điểm về công tác quản lý Ngân sách Nhà tại Sở VH- TT-DL tỉnh
Phú Thọ đến năm 2020 .......................................................................................65
4.1.3. Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý NSNN tại Sở VH-TT-DL
tỉnh Phú Thọ .......................................................................................................66
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại Sở VH-TT-DL
tỉnh Phú Thọ...........................................................................................................67
4.2.1. Đổi mới việc phân bổ dự toán chi ngân sách ...........................................67
4.2.2. Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn , quản lý ngân sách theo đầ u
ra.........................................................................................................................70
4.2.3. Cải tiến hình thức thanh toán các khoản chi ...........................................77
4.2.4. Phân đi ̣nh trách nhiê ̣m và quyề n hạn của từng
cán bộ, cơ quan trong chu trình
quản lý ngân sách nhà nư
ớc tại Sở VH-TT-DL tỉnh Phú Thọ .................................82
4.2.5. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin ..........................................85
4.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử
dụng NSNN tại Sở VH-TT-DL tỉnh Phú Thọ ......................................................89
4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................92
4.3.1. Kiến nghị với trung ương: ........................................................................92
4.3.2. Đối với tỉnh Phú Thọ ................................................................................93
4
UBND
Ủy ban nhân dân
5
DSVHPVT
Di sản văn hóa phi vật thể
6
TDTT
Thể dục thể thao
7
CLB
Cau lạc bộ
8
VĐV
Vận động viên
i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Nội dung
Quy mô NSNN đầu tƣ cho sở VH-TT-DL giai đoạn
2012 - 2014
Hoạt động thu NSNN của sở VH-TT-DL Tỉnh Phú
Thọ các năm 2012-2014
Hoạt động chi NSNN của sở VH-TT-DL Tỉnh Phú
Thọ các năm 2012-2014
ii
kết hợp huy động nguồn lực bên ngoài đảm bảo nên tài chính quốc gia.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, có chức năng tham mƣu, giúp Ủy ban nhân cấp tỉnh thực hiện
quản lý Nhà nƣớc về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng
cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở
1
địa phƣơng, Quản lý tài chính, tài sản đƣợc giao và thực hiện ngân sách đƣợc
phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nhƣ̃ng năm qua, tỉnh Phú Thọ nói chung và Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch
Phú Thọ (VHTTDL) nói riêng đã đạt đƣợc những chuyển biến tích cực và
tƣ̀ng bƣớc hoàn thiê ̣n hê ̣ thố ng
quản lý thu chi ngân sách . Tuy nhiên , viê ̣c
quản lý NSNN còn nhiều bất cập về công tác lập dự toán , phân bổ ngân sách,
thực hiện giải ngân và quyế t toán ngân sách . Trong đó có mô ̣t số lĩnh v ực sƣ̉
dụng ngân sách chƣa đúng mục đích gây thất thoát lãng phí.
Chính vì vậy, viê ̣c tăng cƣờng quản lý NSNN của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Phú Thọ là một vấn đề hết sức cấp thiết. Xuấ t phát tƣ̀ lý do này
tôi lƣ̣a cho ̣n đề tài “Quản lý Ngân sách Nhà nƣớc ta ̣i Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Phú Tho ̣” làm đề tài nghiên cứu Lu ận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Quản lý kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Luâ ̣n văn nghiên cƣ́u để tim
:
̀ ra hƣớng giải quyế t cho các câu hỏi sau
1. Cơ sở khoa học về công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc là gì?
- Về nội dung: Nghiên cứu về quản lý NSNN, tập trung chủ yếu vào nội dung
quản lý NSNN cấp địa phƣơng, nguyên tắc và nội dung quản lý thu chi NSNN.
- Về không gian: Giới hạn nghiên cứu tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tin̉ h
Phú Thọ.
- Về thời gian: Nghiên cứu qua các năm từ 1.1.2012 đến 31.12.2015.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n và tài liê ̣u tham khảo , luâ ̣n văn gồ m 4
chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý NSNN.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn.
Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nƣớc ta ̣i Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tin
ạn 2012 - 2014.
̉ h Phú Tho ̣ trong giai đo
Chương 4: Mô ̣t số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách
Nhà nƣớc tại Sở Văn hóa
, Thể thao và Du lịch tin̉ h Phú Tho. ̣
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đế n nay đ ã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý NSNN từ
Trung ƣơng tới các cấ p điạ phƣơng
. Sau đây là mô ̣t số tác giả và nhƣ̃ng
- Nguyễn Thi ̣Hải Hà ( 2013) Nhận diê ̣n một số bấ t cập trong phân cấ p
quản lý ngân sách nhà nước . Tạp chí tài chính số 5 -2013. Bài báo phân tích
và nhấn mạnh rất rõ vào quan điểm trao quyền cho các cấp địa phƣơng phân
cấ p thu, chi và xây dƣ̣ng hê ̣ thố ng đinh
̣ mƣ́c phân bổ ngân sách sao cho phù
hơ ̣p với đă ̣c thù của đơn vi ̣các cấ p . Bài viết hỗ trợ ngƣời đọc hiể u sâu và nhìn
nhâ ̣n ra tin
́ h khả thi trong nhƣ̃ng điề u luâ ̣t của luâ ̣t NSNN đƣơ ̣c thông qua
năm 2002, đă ̣c biê ̣t trong viê ̣c phân cấ p quản lý nhƣng chƣa giải quyế t đƣơ ̣c
vấn đề bài nghiên cƣ́u này đƣa ra.
- Luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Ánh Tuyết(2013) : Hoàn thiện công
tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú
Thọ đã phân tích và chỉ rõ thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà
nƣớc trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ qua đó chỉ rõ đƣợc những ƣu,
nhƣợc điểm, nguyên nhân của thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm về
công tác quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc cho thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Luận văn đã đề xuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu và khả thi nhằm hoàn thiê ̣n
công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh
Phú Thọ phù hợp với điều kiện cụ thể của thị xã Phú Thọ. Ngoài ra, luận văn
còn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực cho quá trình quản lý thu ngân
sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ và đối với
các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách
5
Nhà nước” của tác giả Nguyễn Việt Cƣờng, trƣờng Đại học Tài chính Kế toán
Hà Nội, năm 2001. Luận án đã chỉ ra những bất cập dẫn đến quản lý ngân
sách không hiệu quả, từ đó đề xuất các giải pháp về cơ chế phân cấp quản lý
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Có thể hiểu rằng NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản của quốc gia, là
bảng cân đối thu chi bằng tiền của nhà nƣớc, là quỹ tiền tệ tập trung, yếu tố
quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. NSNN đƣợc hình thành từ:
+ Mọi khoản thu thuế, phí, lệ phí.
+ Các khoản thu từ mọi hoạt động kinh tế nhà nƣớc
+ Các khoản đóng góp tình nguyện của cá nhân, tổ chức
+ Các khoản vay của chính phủ
+ Các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật, có các văn bản pháp quy, tờ trình mức nhận viện trợ trong năm.
Thu ngân sách nhà nước
Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, nhà nƣớc đã đặt ra các
khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành
nên quỹ tiền tệ của mình. Thực chất, thu ngân sách nhà nƣớc là việc nhà nƣớc
dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình
thành quỹ ngân sách nhà nƣớc nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nƣớc.
Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa
Nhà nƣớc và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nƣớc huy động các nguồn
tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc nhằm thỏa
mãn các nhu cầu chi tiêu của mình. Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền
Nhà nƣớc huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm
hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp. Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung
các khoản thu NSNN bao gồm:
7
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của
pháp luật;
cho thuê tài sản công ... Đây là những khoản thu mang tính đối giá và đƣợc
xây dựng trên cơ sở sự thỏa thuận giữa nhà nƣớc và công dân.
+ Căn cứ theo phạm vi và lãnh thổ: Thu NSNN đƣợc phân thành thu
trong nƣớc và thu ngoài nƣớc.
- Thu trong nƣớc bao gồm thu từ thuế, phí, lệ phí, cho thuê tài sản
công, khai thác tài nguyên. Thu trong nƣớc là nguồn thu nội lực cơ bản giúp
cho Nhà nƣớc xây dựng một NSNN chủ động.
- Thu ngoài nƣớc nhƣ từ đầu tƣ nƣớc ngoài, viện trợ nƣớc ngoài, vay
nợ nƣớc ngoài. Đây là những nguồn lực có thể giúp đất nƣớc nhanh chóng
tích tụ và tập trung vốn đầu tƣ vào những công trình trọng điểm.
+ Căn cứ theo nội dung: Thu NSNN gồm những khoản thu mang nội
dung kinh tế và những khoản thu không mang nội dung kinh tế.
- Thu mang nội dung kinh tế gồm phí, lệ phí, vay nợ, cho thuê công
sản, bán tài nguyên thiên nhiên.
- Thu không mang nội dung kinh tế gồm thuế, các khoản quyên góp,
viện trợ nƣớc ngoài và thu khác.
Chi ngân sách nhà nước: Chi ngân sách nhà nƣớc là việc phân phối và
sử dụng quỹ ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà
nƣớc theo những nguyên tắc nhất định.
Chi ngân sách nhà nƣớc là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã đƣợc tập trung vào ngân sách nhà nƣớc và đƣa chúng đến mục đích sử
dụng. Do đó, Chi ngân sách nhà nƣớc là những việc cụ thể không chỉ dừng lại
trên các định hƣớng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và
từng công việc thuộc chức năng của nhà nƣớc.
Đặc điểm của chi ngân sách nhà nƣớc: Chi ngân sách nhà nƣớc gắn với
bộ máy nhà nƣớc và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nƣớc
đảm đƣơng trong từng thời kỳ.
9
nhận. Mức độ và phạm vi chi NSNN phụ thuộc vào nhiệm vụ của Nhà nƣớc
trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN thể hiện ở tầm vĩ mô mang tính
chất toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, an
ninh quốc phòng...
Chi NSNN là những khoản chi mang tính cấp phát, không mang tính
hoàn trả trực tiếp.
* Phân loại chi ngân sách
Chi NSNN bao gồm những khoản chi nhƣ sau:
+ Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn;
Chi đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các
tổ chức tài chính của Nhà nƣớc; góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nƣớc theo quy định
của pháp luật;
Chi bổ sung dự trữ Nhà nƣớc;
Chi đầu tƣ phát triển thuộc các Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia, dự
án Nhà nƣớc;
Chi các khoản đầu tƣ phát triển khác theo quy định của pháp luật.
+ Chi thường xuyên:
Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa,
thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ và các
sự nghiệp xã hội khác;
Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
Chi các hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc;
11
+ Thu hút vốn đầu tƣ. Việc thu hút vốn đầu tƣ và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thể hiện thông qua các khoản chi cho vay đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng. Việc
Nhà nƣớc tạo ra hàng hóa công tạo điều kiện nâng cao chất lƣợng sống của dân
chúng và góp phần điều chỉnh nền kinh tế theo những mong muốn của Nhà nƣớc.
+ Điều chỉnh chu kỳ kinh tế. Chi NSNN hình thành nên một thị trƣờng
đặc biệt. Chính phủ tiêu thụ một khối lƣợng hàng hóa khổng lồ đã làm cho
tổng cầu của nền kinh tế gia tăng một cách đáng kể. Tổng cầu tăng làm cho
khả năng thu hút vốn và kích thích sản xuất phát triển. Nhƣ vậy, thị trƣờng
của Chính phủ trở thành công cụ kinh tế quan trọng của Chính phủ nằm tích
cực tái tạo lại cân bằng của thị trƣờng hàng hóa khi bị mất cân đối bằng cách
tác động vào các mối quan hệ cung cầu thông qua tăng hay giảm mức độ chi
tiêu công ở trị trƣờng này.
+ Tái phân phối thu nhập xã hội. Nhà nƣớc sử dụng công cụ thuế và chi
tiêu công để tái phân phối lại thu nhập xã hội. Với công cụ thuế mang tính
chất động viên nguồn thu cho Nhà nƣớc thì công cụ chi tiêu công mang tính
chất chuyển giao thu nhập đó đến những ngƣời có thu nhập thấp qua các
chƣơng trình phúc lợi xã hội.
1.2.1.2. Nguyên tắc quản lý NSNN
Quản lý NSNN là quá trình tác động của chủ thể quản lý NSNN thông qua
viê ̣c sƣ̉ du ̣ng có chủ đinh
̣ các phƣơng pháp quản lý và các công cu ̣ qualý
̉ n để tác
đô ̣ng và điề u khiể n hoa ̣t đô ̣ng của NSNN nhằ m đa ̣t đƣơ ̣c mu ̣c tiêu đã đi. nh
̣
Để quản lý hiê ̣u quả hê ̣ thố ng NSNN thì cầ n tuân thủ mô ̣t số nguyên tắ c
cơ bản nhƣ sau:
* Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý ngân
sách nhà nƣớc. Nội dung của nguyên tắc này là: Mọi khoản thu, chi phải đƣợc
Ngân sách nhà nƣớc đƣợc lập và thu chi ngân sách phải đƣợc cân đối.
Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi chỉ đƣợc phép thực hiện khi đã có đủ
14
các nguồn thu bù đắp. Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân luôn cố gắng
để đảm bảo cân đối nguồn ngân sách nhà nƣớc bằng cách đƣa ra các quyết
định liên quan tới các khoản chi để thảo luận và cắt giảm những khoản chi
chƣa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà
nền kinh tế có khả năng đáp ứng.
* Nguyên tắc công khai hoá ngân sách nhà nƣớc
Về mặt chính sách, thu chi ngân sách nhà nƣớc là một chƣơng trình
hoạt động của Chính phủ đƣợc cụ thể hoá bằng số liệu. Ngân sách nhà nƣớc
phải đƣợc quản lý rành mạch, công khai để mọi ngƣời dân có thể biết nếu họ
quan tâm. Nguyên tắc công khai của ngân sách nhà nƣớc đƣợc thể hiện trong
suốt chu trình ngân sách nhà nƣớc và phải đƣợc áp dụng cho tất cả các cơ
quan tham gia vào chu trình ngân sách nhà nƣớc.
* Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác
Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi ngƣời dân có thể nhìn nhận
đƣợc chƣơng trình hoạt động của Chính quyền địa phƣơng và chƣơng trình này
phải đƣợc phản ánh ở việc thực hiện chính sách tài chính Địa phƣơng.
Nguyên tắc này đòi hỏi: Ngân sách nhà nƣớc đƣợc xây dựng rành
mạch, có hệ thống; Các dự toán thu, chi phải đƣợc tính toán một cách chính
xác và phải đƣa vào kế hoạch ngân sách; Không đƣợc che đậy và bào chữa
đối với ất cả các khoản thu, chi ngân sách nhà nƣớc; Không đƣợc phép lập
quỹ đen, ngân sách phụ.
1.2.2. Nội dung quản lý NSNN
1.2.2.1. Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn công tác quản lý ngân sách
Hệ thống văn bản quản lí ngân sách là một tập hợp các văn bản đƣợc
Luật Ngân sách Nhà nƣớc số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của
Quốc Hội Nƣớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng
16