Quản lý Ngân sách Nhà nước tại Sở Giao thông
Vận tải tỉnh Phú Thọ Nguyễn Văn Danh Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 60 34 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn
Năm bảo vệ: 2014 Keywords. Quản lý kinh tế; Quản lý ngân sách Nhà nước; Ngân sách nhà nước; Giao
thông vận tải
Content
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, thực hiện các cam kết theo lộ trình
gia nhập WTO, Việt Nam đang diễn ra những chuyển biến mạnh mẽ về thị trường. Trong tình
hình đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ
phía các doanh nghiệp nội địa mà còn từ phía các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính
và khả năng sản xuất kinh doanh có phần vượt trội hơn. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển bền
vững trên thị trường, buộc các doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh đúng đắn.
Xây dựng chiến lược kinh doanh là bước đầu tiên trong quản trị chiến lược của một
doanh nghiệp. Song, nó lại có vai trò quyết định đến việc liệu doanh nghiệp có lựa chọn được
cho mình một hướng kinh doanh hợp lý hay không. Do đó, sự thành công của doanh nghiệp
quyết định bởi một phần rất lớn của sự thành công trong khâu xây dựng chiến lược.
Là một doanh nghiệp nhà nước, tuy nhiên công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21
không đơn thuần chỉ sản xuất các mặt hàng quốc phòng mà còn sản xuất cả các mặt hàng kinh tế.
Chính các mặt hàng kinh tế như pháo hoa, thuốc nổ AD1, kíp vi sai,… này đã giúp doanh nghiệp
trọng, tạo cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu lĩnh vực xây dựng chiến lược kinh doanh cho các
doanh nghiệp về sau. Cho đến nay, vấn đề này chưa lúc nào mất đi vai trò quan trọng của nó
trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Ở Việt Nam, kể từ khi ra nhập WTO, các doanh nghiệp
ngày càng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và sự biến đổi liên tục từ thị trường, do đó, các
doanh nghiệp cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh, kéo theo
đó cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dưới
dạng các sách chuyên khảo, các bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, các luận văn thạc sỹ như:
- Đặng Đức Thành (2013), “Vì sao hoạch định chiến lược kinh doanh là yếu tố quyết
định?”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số chuyên đề tháng 12.
- Nguyễn Thị Hoài (2014), “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn đến năm 2020”, Tạp chí Tài chính, Bộ Tài chính, số 3.
- Võ Quốc Huy (2007), Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Kinh đô đến năm
2015, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
- Lê Thu, Trần Hoàng Kim (1996), Vũ khí cạnh tranh, NXB thống kê, Hà Nội.
- Phạm Thị Thu Phương (2007), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, NXB
Khoa học kỹ thuật.
- Trần Văn Tùng (2004), Cạnh tranh kinh tế - Lợi thế cạnh tranh quốc gia – Chiến lược
cạnh tranh công ty, NXB Thế giới.
Các tác phẩm này cũng đã đưa ra cái nhìn tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh
dựa trên các tiền đề lý luận của các học giả nổi tiếng giai đoạn trước. Dù có không ít các công
trình nghiên cứu về xây dựng chiến lược kinh doanh, tuy nhiên, tác giả khẳng định chưa có công
trình nghiên cứu nào hệ thống hóa về việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH
một thành viên Hóa chất 21 giai đoạn 2015 – 2020. Do đó, đề tài này không trùng lắp với các đề
tài nghiên cứu trước đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh, mô hình PEST, mô hình 5 lực
lượng cạnh tranh, sơ đồ chuỗi giá trị của M.Porter và ma trận IFE, EFE, ma trận SWOT, đề tài
tập trung vào nghiên cứu, phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của công ty TNHH một
thành viên Hóa chất 21 nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty.
Từ đó, đề xuất ra những chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2015 – 2020.
giữa các đối tượng. Vận dụng các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển bình
quân để phân tích mức độ và xu hướng biến động về các chỉ tiêu phân tích chính của doanh
nghiệp.
5.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng các số liệu để phân tích tình hình biến động
của môi trường bên trong và bên ngoài thông qua mối quan hệ nhân quả và so sánh các chỉ tiêu
về năng lực cạnh tranh giữa công ty với các đối thủ cạnh tranh cũng như cơ hội, thách thức, điểm
mạnh, điểm yếu của công ty.
- Phương pháp dự đoán, dự báo: Dựa trên các số liệu thu thập được, kết hợp với ý kiến
chuyên gia của công ty TNHH một thành viên hóa chất 21, tiến hành dự báo tình hình biến động
của môi trường có ảnh hưởng đến công ty trong giai đoạn sắp tới.
5.4. Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp này dựa trên việc phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài và môi trường
bên trong của công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21 theo mô hình PEST, mô hình 5 lực
lượng cạnh tranh và sơ đồ chuỗi giá trị của M.Porter. Trong đó, mô hình PEST được sử dụng để
phân tích 4 yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô bên ngoài doanh nghiệp là: Môi trường chính trị,
môi trường kinh tế, môi trường văn hóa – xã hội và môi trường công nghệ. Mô hình 5 lực lượng
cạnh tranh được sử dụng để phân tích 5 áp lực cạnh tranh chủ yếu đối với doanh nghiệp đến từ
môi trường ngành, bao gồm: Khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Trên cơ sở đó, rút ra được cơ hội và thách thức từ môi
trường bên ngoài doanh nghiệp. Còn, sơ đồ chuỗi giá trị được sử dụng để phân tích các hoạt
động cơ bản và hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp để rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ môi
trường bên trong.
Từ kết quả trên, tiến hành phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia về mức độ tác động của từng
yếu tố và hình thành nên ma trận đánh giá môi trường bên ngoài EFE, ma trận đánh giá môi
trường bên trong IEF. Trên cơ sở này, tác giả xây dựng ma trận SWOT nhằm đánh giá các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21 để đề xuất
chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2015 – 2020.
6. Những đóng góp của luận văn
9. Lê Thu, Trần Hoàng Kim (1996), Vũ khí cạnh tranh, NXB thống kê, Hà Nội.
10. Phạm Thị Thu Phương (2007), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, NXB
Khoa học kỹ thuật.
11. Đặng Đức Thành (2013), “Vì sao hoạch định chiến lược kinh doanh là yếu tố quyết
định?”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số chuyên đề tháng 12.
12. Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh
tế Quốc dân.
13. Trần Văn Tùng (2004), Cạnh tranh kinh tế - Lợi thế cạnh tranh quốc gia – Chiến lược
cạnh tranh công ty, NXB Thế giới.
Tiếng anh:
1. Porter, M.E (1980), Competitive Strategy, New York etc.
2. Porter, M.E (1985), Competitive Advantage, New York etc.
Internet:
1. http://www.vanban.chinhphu.vn
2. http://www.phutho.tcvn.gov.vn
3. http://www.ckt.gov.vn