TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khamphoy VILAVONG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH NAM LÀO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khamphoy VILAVONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH-2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Chú thích tiếng Việt
01
CHDCND Lào
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
02
QH
Quốc hội
03
UBND
ủy ban nhân dân
04
NSNN
Ngân sách nhà nước
05
HCSN
Nhà nước
11
GDP
Gross domestic product
12
NSTW
Ngân sách trung ương
13
NSĐP
Ngân sách địa phương
14
BHXH
Bảo hiểm xã hội
15
BHYT
Giáo dục đào tạo
21
TSCĐ
Tài sản cố định
22
NSTW
Ngân sách trung ương
23
NSĐP
Ngân sách địa phương
24
NS
Ngân sách
25
QTKD
3
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài --------------------------------------------------- 2
T
1
3
T
1
3
4. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu ------------------------------------------------- 2
T
1
3
T
1
3
5. Nội dung nghiên cứu của luận văn ------------------------------------------------ 3
T
1
3
T
1
3
6. Phương pháp nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nước -------------- 3
T
1
3
10. Kết cấu luận văn -------------------------------------------------------------------- 4
T
1
3
T
1
3
CHƯƠN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI NSNN VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
T
1
3
SÁCH NHÀ NƯỚC --------------------------------------------------------------------- 5
T
1
3
1.1.Tổng quản về chi ngân sách nhà nước------------------------------------------ 5
T
1
3
T
1.1.4. Phân loại chi NSNN ----------------------------------------------------------10
T
1
3
T
1
3
1.2. Quản lý chi NSNN ----------------------------------------------------------------13
T
1
3
T
1
3
1.2.1. Khái niệm quản lý chi NSNN -----------------------------------------------13
T
1
3
T
1
3
1.2.2. Đặc điểm quản lý Chi NSNN ------------------------------------------------14
T
1
1
3
1.2.5.1. Lập, duyệt và phân bổ dự toán chi NSNN ----------------------------21
T
1
3
T
1
3
1.2.5.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước --------------------------23
T
1
3
T
1
3
1.2.5.3. Kế toán và quyết toán chi ngân sách nhà nước-----------------------24
T
1
3
T
1
3
1.2.7.2. Bộ máy và chính sách quản lý------------------------------------------28
T
1
3
T
1
3
1.2.7.3. Ý thức chấp hành pháp luật của các đối tượng -----------------------29
T
1
3
T
1
3
1.3. Nội dung chi và quản lý chi NSNN tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo ---30
T
1
3
T
1
3
1.3.1. Nội dung các khoản chi NSNN tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo -------30
T
1
T
1
3
1.4.1. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN -----------------------------------36
T
1
3
T
1
3
1.4.2. Phương pháp đánh giá quản lý chi NSNN ---------------------------------37
T
1
3
T
1
3
1.5. Nguyên tắc và chức năng quản lý chi ngân sách nhà nước ---------------37
T
1
3
T
1
T
1
3
T
1
3
1.6.2 .Quy trình quản quản chi ngân sách nhà nước -----------------------------43
T
1
3
T
1
3
1.6.3. Mô hình quản lý chi ngân sách nhà nước ----------------------------------44
T
1
3
T
1
3
1.7. Kinh nghiệm nghiêu cứu ở trong và ngoài nước về quản lý chi ngân
T
1
3
T
1
3
2.1. Lịch sử hình thành và qúa trình phát triển của Trường Cao Đẳng Tài
T
1
3
Chính Nam Lào -------------------------------------------------------------------------48
T
1
3
87
2.1.1. Lịch sử hình thành của Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào -------48
T
1
3
T
1
3
2.1.2. Quá trình phát triển của Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào -------48
T
1
3
T
1
3
2.2.2. Phân tích nội dung của quản lý chi ngân sách nhà nước của Trường
T
1
3
Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào------------------------------------------------------54
T
1
3
2.2.3. Phân tích cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước của Trường Cao
T
1
3
Đẳng Tài Chính Nam Lào -----------------------------------------------------------58
T
1
3
2.2.4. Phân tích theo mô hình quản lý chi ngân sách nhà nước của Trường
T
1
3
Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào------------------------------------------------------70
Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào -------------------------------------------73
T
1
3
3.1.1. Phương hướng hoàn thiện mục tiêu, nguyên tắc, chức năng của quản lý
T
1
3
chi ngân sách nhà nước của Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào ---------73
T
1
3
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện nội dung của quản lý chi ngân sách nhà nước
T
1
3
của Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào ---------------------------------------73
T
1
3
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện cơ chế, phương pháp, quy trình xây dựng
T
1
3
3.2. Giải pháp hoàn thiện mục tiêu, nguyên tắc, chức năng Hoàn thiện quản
T
1
3
lý chi ngân sách nhà nước của Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào ----75
T
1
3
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước của
T
1
3
Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào --------------------------------------------76
T
1
3
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế , phương pháp, quy trình xây dựng quản lý
T
1
3
chi ngân sách nhà nước của Trường Cao Đẳng Tài Chính Nam Lào ---------79
T
1
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------85
T
1
3
T
1
3
89
Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những yêu cầu và cũng là mục tiêu của các nước là hiện đại hoá
nền giáo dục, bồi dưỡng cho con người có tinh thần khám phá, thích ứng với sự
biến đổi của xã hội, đặc biệt là chúng ta đang sống trong thời đại mà toàn cầu
hoá kinh tế là xu thế không thể đảo ngược, ở đó, nền kinh tế mới, kinh tế tri thức
ngày càng có vai trò trọng yếu. Để đảm bảo giành thắng lợi hoặc không bị tụt
hậu trong xu thế thời đại ngày nay Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu tư
cho sự phát triển giáo dục - đào tạo, coi “Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng
đầu”. Để thúc đẩy sự phát triển giáo dục - đào tạo, việc tăng tổng số chi NSNN
và việc quản lý chi NSNN cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo sao cho đạt hiệu quả cao là điều cần thiết.
Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo. Trường CĐTC Lào là đơn vị sự nghiệp
có thu sử dụng kinh phí từ NSNN hàng năm. Trường có vai trò quan trọng trong
lĩnh vực đào tạo tiếp nhận các sinh viên và các cán bộ ngành Tài chính đến từ 4
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu về quản lý chi NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính
Nam lào trong giai đoạn 2009-2012, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị
nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN tại trường trong những
năm tới.
4. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý
chi NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào trong giai đoạn 2009-2012.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được giới hạn trong việc tập trung phân tích,
đánh giá về công tác quản lý chi NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính Nam
Lào giai đoạn 2009 - 2012 và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả quản lý chi NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính- Nam Lào.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng biện pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
2
5. Nội dung nghiên cứu của luận văn
Luận văn hướng tới trả lời các câu hỏi như sau:
(1). Sự cần thiết của quản lý Chi NSNN tại trường Cao đẳng Tài chính Nam
Lào ?
(2). Các nội dung chi NSNN tại trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào bao gồm
các nội dung nào ?
Đề tài được giới hạn trong việc tập trung phân tích, đánh giá về công tác
quản lý chi NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào giai đoạn 2009 2012 và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý
chi NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính- Nam Lào
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dựa trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tế công tác quản lý chi NSNN
tại Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào, đề tài đã góp phần:
- Làm sáng tỏ vấn đề cơ bản về chi NSNN trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực GD-ĐT
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tại Trường Cao đẳng
Tài chính Nam Lào.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi
NSNN tại Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào.
10. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn bao
gồm 3 chương:
- Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI NSNN VÀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH NAM LÀO
- Chương 3: MỘT SỐ CÁC GIÁI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH
NAM LÀO
4
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập
trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Vì thế, chi NSNN không
chỉ là những định hướng, hay chỉ trên giấy tờ mà chi NSNN phải là những việc
làm cụ thể, phải được phân bổ cho từng hoạt động, từng mục tiêu và từng công
việc cụ thể thuộc các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước. Trong khái niệm chi
NSNN ở trên cần chú ý các điểm sau đây:
- Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập
trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng.
- Chi NSNN chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi tài chính NN, bên cạnh các
nguồn tài chính khác không đưa vào NSNN như Quỹ dự trữ quốc gia, quỹ hỗ trợ
phát triển, quỹ bảo hiểm xã hội.
- Chi NSNN là những nhiệm vụ cụ thể, không dừng lại trên các định
hướng, mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động, từng công việc cụ
thể thuộc chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
- Quốc hội quyết định dự toán, phân bổ và phê chuẩn quyết toán NSNN.
1.1.2. Đặc điểm chi NSNN
Trong mỗi một chế độ xã hội khác nhau, mỗi giai đoạn lịch sử, chi NSNN
có nội dung, cơ cấu khác nhau, song chúng có đặc điểm chung chủ yếu sau đây:
- Chi NSNN gắn liền với bộ máy NN, các chức năng và những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội mà NN đảm đương trong từng thời kỳ.
Chi NSNN phải đảm bảo các hoạt động của NN trên tất cả các lĩnh vực.
Nhưng nguồn NSNN có được trong từng năm, từng thời kỳ lại có hạn làm hạn
chế phạm vi hoạt động của NN, buộc NN phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi
chi NSNN. Nhà nước không thể bao cấp tràn lan qua chi NSNN, mà phải tập
trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để giải quyết các vấn đề lớn
của đất nước.
- Chi NSNN gắn với quyền lực của NN. Quy mô, nội dung cơ cấu chi
trường tài chính vĩ mô, đến tổng cung, tổng cầu về vốn tiền tệ. Nếu thu, chi
NSNN cân đối được, về cơ bản tổng cung cầu về hàng hoá, dịch vụ của xã hội sẽ
7
ổn định. Sự vận động của các phạm trù giá trị mất cân đối cũng sẽ ảnh hưởng
lớn đến tổng cung, tổng cầu về tài chính mà cụ thể là chi NSNN.
Nói tóm lại, chi ngân sách nhà nước có những đặc điểm khác nhau và trong từng
điều kiện lịch sử khác nhau. Nhận thức đẩy đủ về đặc điểm chi NSNN còn được
thể hiện thông qua quá trình quản lý và tổ chức thực hiện các khoản chi ngân
sách nhà nước.
1.1.3. Vai trò chi NSNN
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã
hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Tuy nhiên, vai trò của
NSNN bao giờ cũng gắn liền với vai trò của NN trong từng thời kỳ nhất định, nó
được thể hiện trên một số lĩnh vực điều tiết sau đây:
Thứ nhất, thông qua chi NSNN, NN thực hiện phân bổ trực tiếp hoặc gián
tiếp các nguồn tài chính quốc gia, định hướng phát triển, sản xuất, hình thành cơ
cấu kinh tế mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.
Vốn NSNN là nguồn tài chính có tính chất chủ đạo trong quá trình vận
động của toàn bộ vốn xã hội. Bởi lẽ, qua thu, phần lớn nguồn tài chính quốc gia
được tập trung vào NS nhằm đáp ứng nhu cầu của NN, các khoản chi của NS có
ý nghĩa quốc gia, có phạm vi tác động rộng lớn nhằm vào các mục tiêu của
chiến lựơc kinh tế và thông qua hoạt động thu chi của vốn NS, NN thực hiện
việc hướng dẫn, chi phối các nguồn tài chính của các chủ thể khác trong xã hội.
Vì vậy, qua phân bổ nguồn tài chính của NSNN, NN trực tiếp hoặc gián tiếp tác
động đến mức độ, cơ cấu của các nguồn tài chính ở các chủ thể đó theo định
hướng của NN.
đồng loạt, gây nguy cơ lạm phát chung cho cả nền kinh tế. Còn khi giá cả một loại
hàng hoá nào đó bị giảm mạnh, có khả năng gây thiệt hại cho người sản xuất và
tạo ra xu hướng di chuyển vốn sang lĩnh vực khác, Chính phủ sẽ bỏ tiền để mua
các hàng hoá đó theo một giá nhất định đảm bảo quyền lợi cho người sản xuất.
Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu NSNN, Chính phủ có thể tác động vào
tổng cung hoặc tổng cầu để góp phần ổn định giá cả trên thị trường.
Đối với thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường sức lao động hoạt
động điều tiết của Chính phủ thông qua việc thực hiện một cách đồng bộ giữa
9
các công cụ tài chính, tiền tệ, giá cả trong đó công cụ NS với các biện pháp như:
chi tiêu dùng của Chính phủ cho toàn xã hội, đào tạo, phát hành công trái, chi trả
nợ.
Kiềm chế lạm phát luôn được coi là mục tiêu trọng yêu trong điều chỉnh
vĩ mô nền kinh tế - xã hội của quốc gia. Lạm phát, với sự bùng nổ các cơn sốt về
giá, gây ra những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế, cho người sản xuất và người
tiêu dùng. Giữa lạm phát và hoạt động thu - chi của NSNN luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Vì vậy, có thể khẳng định, các giải pháp nhằm kiềm chế lạm
phát đều liên quan đến hoạt động của NSNN.
Việc kiên quyết xoá bỏ bao cấp giá và từng bước khắc phục tình trạng bao
cấp về vốn cho các doanh nghiệp quốc doanh, NSNN đỡ bị thâm hụt và có thể
dành nguồn vốn tập trung cho chi thường xuyên và chi cho các chương trình
công cộng. Việc đổi mới cơ cấu NS, tăng tỷ trọng các khoản chi đầu tư, đổi mới
hệ thống thuế, đảm bảo mức động viên hợp lý và khuyến khích các thành phần
kinh tế phát triển là những giải pháp đảm bảo cho sự thành công của công cuộc
đấu tranh chống lạm phát.
Thứ ba, thông qua chi NS, NN có thể điều chỉnh thu nhập, góp phần giải
quyết các vấn đề xã hội.
Thứ tư, chi NSNN đối với việc củng cố, tăng cường sức mạnh của bộ máy
sinh viên; tiền thường, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp như: Bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Chi nghiệp vụ chuyên môn, các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ tại các
cơ quan NN như: Điện nước, vệ sinh môi trường, vật tư văn phòng, dịch vụ
thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí nghiệp vụ chuyên
môn của từng ngành như: in ấn chỉ, đồng phục, trang phục.
- Chi mua sắm sửa chữa: Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị,
phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ.
- Chi khác gồm: Những khoản chi thường xuyên không xếp vào các
nhóm trên.
11
Các khoản chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động
dài thường trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạo
được nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước.
Các khoản chi đầu tư phát triển bao gồm:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không
hoặc chậm có khả năng thu hồi vốn như: Các công trình giao thông, điện lực,
bưu chính viễn thông, các công trình văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi công
công..; chi mua hàng hoá, vật tư dự trữ của NN; đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp cần thiết phải có sự tham gia của NN; chi cho các chương trình mục tiêu
quốc gia, dự án của NN.
Các khoản chi khác bao gồm những khoản chi còn lại không được xếp
vào hai nhóm chi kể trên bao gồm như: chi trả nợ gốc và lãi, chi bổ sung cho các
ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách
năm sau.
Việc phân loại các khoản chi thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát
triển là rất cần thiết trong quản lý NSNN. Nó cho phép đánh giá, so sánh các
Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị
dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp
III (trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán NS của đơn vị mình và công tác
kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới.
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng NS, được đơn vị dự toán cấp
I hoặc cấp II giao dự toán NS, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và
quyết toán NS của đơn vị mình, và đơn vị sử dụng NS trực thuộc (nếu có).
Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện
phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết
toán.
1.2. Quản lý chi NSNN
1.2.1. Khái niệm quản lý chi NSNN
Quản lý là quá trình chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo, tác động, kiểm tra,
điều chỉnh của chủ thể quản lý đến đối tượng, khách thể quản lý nhằm làm cho
13
đối tượng quản lý vận động theo ý đồ của chủ thể quản lý. Quan hệ chủ thể và
đối tượng quản lý được xác định:
- NN là chủ thể quản lý. Tuỳ theo tổ chức bộ máy của nền hành chính
từng quốc gia, mỗi nước có các cơ quan NN trực tiếp quản lý NSNN phù hợp.
- Đối tượng quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi ngân sách trong
năm tài khoá được bố trí để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Như vậy, quản lý NSNN là quá trình NN vận dụng các quy luật khách
quan, sử dụng hệ thống các phương pháp tác động, điều chỉnh đến các hoạt động
chi NSNN như hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính
nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng. nhiệm vụ của mình.
Hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN không đồng nghĩa với hiệu quả
của công tác chi NSNN. Nếu hiệu quả chi NSNN được thực hiện bằng việc so
sánh kết quả đạt được với số tiền mà Nhà nước bỏ ra, thì hiệu quả của công tác
tổ chức quản lý chi NSNN được thể hiện bằng so sánh giữa kết quả của công tác
tổ chức quản lý chi NSNN với số chi phí mà Nhà nước đã chi cho công tác này.
1.2.3. Bản chất của quản lý chi ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự
án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Nhà nước muốn thực hiện được chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất
yếu phải có nguồn tài chính
Nguồn tài chính Nhà nước có được đại bộ phận là do áp dụng hệ thống
thu ngân sách mang lại
Tất cả các nhu cầu chi tiêu tài chính của Nhà nước đều thoả mãn bằng các
nguồn thu ngân sách mang lại. Cho nên thu ngân sách có thể có thể coi là khâu
rất quan trọng. Nếu không có nguồn thu thì kinh phí chi cho các bộ máy chính
15