Thực trạng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang nguyễn thị thủy - Pdf 45

Trêng §¹I HäC néi vô hµ néi
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Mã số: ĐTSV.HCH2017.07

Chủ nhiệm đề tài
Lớp
Cán bộ hướng dẫn

: Nguyễn Thị Thủy
: 1505QLND
: ThS. Giang Thị Ngọc

Hà Nội, tháng 5 năm 2017


Trêng §¹I HäC néi vô hµ néi
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Mã số: ĐTSV.HCH2017.07


điều kiện trong quá trình thực hiện đề tài giúp tôi có cơ sở đưa ra những đánh
giá khách quan trong đề tài.
Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Làng nghề và làng nghề truyền thống đã tồn tại, phát triển trên cả nước
nói chung từ hàng nghìn năm nay gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc, có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Trong tiến trình đổi mới và phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới thì đây là mắt xích vô cùng
quan trọng vì:
Thứ nhất, bảo tồn và phát triển làng nghề góp phần giải quyết việc làm,
tăng thu nhập cho người dân và đất nước.
Thứ hai, bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Thứ ba, không chỉ có ý nghĩa về kinh tế xã hội sự phát triển của các
làng nghề truyền thống còn góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa

mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phát triển các làng nghề là một vấn đề cấp thiết hiện nay đã được một
số cá nhân nghiên cứu, sau đây là một số công trình nghiên cứu đáng chú ý về
việc phát triển làng nghề truyền thống và làng nghề truyền thống:
- Nguyễn Văn Thuân (2015), nghề làm bún truyền thống phường Đa
Mai tp bắc giang, tỉnh Bắc Giang, Đại học quốc gia Hà Nội.
- Hoàng Trọng Đông (2010) “Nghiên cứu phát triển làng nghề Mây tre
đan tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
- Nguyễn Thị Tâm (2010) có “Giải pháp về chính sách Nhà nước về
việc phát triển làng nghề truyền thống tại Chương Mỹ, Hà Nội” luận văn tốt
nghiệp.
- “Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống một cách bền vững”
của Thạc sĩ Trịnh Xuân Thắng đăng trên báo Tạp chí Cộng Sản số ra ngày
02/8/2014.
- “Quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ

7


Việt Nam” của Nguyễn Thị Thu Hường đăng trên Tạp chí Kinh tế và Phát
triển số ra ngày 20/01/2014.
Những luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học trên cùng nghiên cứu về về
phát triển làng nghề truyền thống, là những tài liệu quý giá giúp đỡ chúng tôi
trong quá trình nghiên cứu về vấn đề bảo tồn và phát triển làng nghề truyền
thống, về công tác quản lý nhà nước góp phần phát triển làng nghề tại một số
địa phương. Tuy nhiên những đề tài, luận văn trên chưa có đề tài nào nghiên
cứu về vấn đề phát triển làng nghề truyền thống nói chung trên địa bàn thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, do đó chưa thực sự phát huy được hiệu quả.
Vì vậy, đề tài của chúng tôi đã có sự thay đổi về: chủ thể nghiên cứu, phạm vi

Nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phát triển làng nghề truyền thống tại
thành phố Bắc Giang trong giai đoạn 2016 - 2020 được nâng cao. Từ đó giúp
phục hồi và phát triển làng nghề trong tương lai.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thì đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ
những vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề phát triển làng nghề truyền thống
cấp thành phố.
- Tìm hiểu, đánh giá và khảo sát thực trạng phát triển làng nghề truyền
thống trên địa bàn Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất góp phát triển làng nghề truyền
thống của Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
8. Đóng góp của đề tài
- Đánh giá được thực trạng
- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất góp phần phát triển làng nghề
truyền thống trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống.

9


Chương 2: Thực trạng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
tại Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp góp phần phát triển làng nghề
truyền thống tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

10


11


Từ những ý kiến trên theo chúng tôi:
Làng nghề là một thuật ngữ dùng để chỉ các cộng đồng cư dân, chủ yếu
chủ yếu ở các vùng ngoại vi thành phố và nông thôn, có chung truyền thống
sản xuất các sản phẩm thủ công cùng chủng loại. Làng nghề thường mang
tính tập tục truyền thống đặc sắc, đặc trưng, không chỉ có tính chất kinh tế mà
còn bao gồm cả tính văn hóa, đặc điểm du lịch.
Tiêu chí xét công nhận làng nghề gồm: Có 30% tổng số hộ trên địa bàn
hoạt động trong ngành nghề nông thôn; hoạt động sản xuất kinh doanh ổn
định tối thiểu 2 năm kể từ thời điểm công nhận; chấp hành tốt chính sách
pháp luật của nhà nước [9].
- Làng nghề truyền thống:
Theo giáo sư Trần Quốc Vượng thì “Làng nghề là một làng tuy vẫn còn
trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ
khác như đan lát, gốm sứ, làm tương... song đã nổi trội một nghề cổ truyền,
tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp,
có phường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông cả... cùng một số thợ và phó
nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư
nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và
sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ
nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là
vùng rộng xung quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả nước
rồi có thể xuất khẩu ra cả nước ngoài”[10, Tr.12].
Việt Nam là một đất nước có nhiều nghề thủ công truyền thống, đặc
biệt là vùng châu thổ sông Hồng. Với đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp
mùa vụ và chế độ làng xã, nghề thủ công xuất hiện khá sớm và gắn liền với
lịch sử thăng trầm của dân tộc. Các làng nghề đã hình thành, tồn tại và phát

nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ
Tổ quốc” [5, Tr.11].

13


1.2. Đặc điểm và vai trò của các làng nghề truyền thống
1.2.1. Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật nhất của các làng nghề gắn bó chặt chẽ với nông
nghiệp. các làng nghề xuất hiện trong từng làng xã ở nông thôn sau đó các
ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn,
sản xuất nông nghiệp và sản xuất - kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng
nghề đan xen lẫn nhau. người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người
nông dân.
Hai là, công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong các làng nghề, đặc
biệt là các làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật
thủ công là chủ yếu. Công cụ lao động trong các làng nghề đa số là công cụ
thủ công.
Ba là, phần lớn nguyên vật liệu của các làng nghề thường là tại chỗ,
hầu hết các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát từ sự sẵn có của
nguồn nguyên liệu sẵn trên địa bàn địa phương. Cũng có thể có một số
nguyên liệu phải nhập từ vùng song không nhiều.
Bốn là, phần đông lao động trong các làng nghề là lao động thủ công,
nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, óc thẩm mỹ và sáng tạo
của người thợ, của các nghệ nhân. Trước kia, do trình độ khoa học và công
nghệ chưa phát triển thì hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất đều là
thủ công, giản đơn. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ,
việc ứng dụng khoa học công nghệ mới vào nhiều công đoạn trong sản xuất
của làng nghề đã giảm bớt được lượng lao động thủ công, giản đơn. Tuy
nhiên, một số loại sản phẩm còn có một số công đoạn trong quy trình sản xuất

phương mà các sản phẩm đó thể hiện. Hơn thế nữa, không gian của làng nghề,
đó chính là cảnh quan tự nhiên với những di tích văn hóa, lịch sử, những đền
thờ, miếu thờ, nhà thờ tổ nghề, những giếng nước, gốc đa, cổng làng… đều là
sự thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, dân tộc. Mỗi làng
nghề trong quá trình sống và sản xuất lâu dài của mình đều hình thành nên
những phong tục tập quán, những sinh hoạt văn hóa như lễ hội, trò chơi dân

15


gian… đặc trưng của địa phương cũng như của nghề. Bằng việc bảo tồn và
phát huy các làng nghề truyền thống, nhất là khi làng nghề phục vụ du lịch, tất
cả các giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương, dân tộc đã được xây dựng và
lưu giữ hàng trăm năm, nghìn năm nay sẽ vẫn được tiếp nối trong mạch ngầm
của cuộc sống hôm nay, được quảng bá, giới thiệu tới bạn bè quốc tế.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề
1.3.1.Chính sách nhà nước
Xuất phát từ thực tế các đường lối chính sách của Nhà nước tác động to
lớn vào làng nghề. Đối tượng của chính sách là toàn bộ các hoạt động sản
xuất kinh doanh liên quan đến các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất ngành nghề,
các doanh nghiệp, môi trường sống... Bên cạnh các biện pháp, các công cụ
kích thích sự tăng trưởng về tốc độ, cơ cấu, thu nhập của làng nghề, chính
sách nhà nước cần phải kiểm soát, kiềm chế, khắc phục những hạn chế của
phát triển làng nghề như vấn đề về trách nhiệm đối với xã hội, vấn đề môi
trường.
Chính sách phát triển làng nghề thường do Chính phủ, Bộ ngành Tung
ương quyết định như các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
Thông tư, Quyết định của Bộ ngành. Bên cạnh đó, các địa phương căn cứ vào
chính sách cấp trên và thực trạng của mình để ban hành các chính sách phù
hợp.

trò là nhân lực đồng thời là thị trường tiêu thụ. Các yếu tố truyền thống tập
quán và những quan hệ dòng họ, gia đình cũng tác động đến sự phát triển làng
nghề nhất là các làng nghề truyền thống có bí quyết gia truyền
1.3.5. Nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu chính là một trong những yếu tố đầu vào hết sức
quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập và chất lượng sản phẩm. Nguồn nguyên
liệu mà phong phú chất lượng sẽ cho ra đời các sản phẩm tốt, nguồn nguyên
liệu còn là một yếu tố tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm.

17


1.3.6. Vốn
Bên cạnh những nhân tố có tầm ảnh hưởng như trên thì vốn cũng là
một vấn đề thu hút đông đảo sự quan tâm từ mọi người, có thể nói đây là yếu
tố đầu vào quan trọng mang tính chất quyết định sự thúc đẩy khả năng mở
rộng quy mô sản xuất của các loại hình truyền thống. Bởi có vốn, các cơ sở
sản xuất mới có thể đầu tư máy móc mới, áp dụng công nghệ hiện đại cũng
như mở rộng quy mô sản xuất.
Vốn đầu tư cho các làng nghề truyền thống là không nhiều chủ yếu là
nguồn vốn tự có của các hộ gia đình hay cá nhân tổ chức và cũng là trở ngại
lớn nhất ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề truyền thống nó chung.
Chính vì vậy rất cần nhiều nguồn vốn thể nâng cấp được cơ sở kỹ thật, trả
lương hay mua nguyên liệu để mở rộng quy mô, quy hoạch và phát triển với
hình thức thu hút hơn, tránh yếu tố rủi ro cao đối với các cá nhân, tổ chức.
1.3.7. Cơ sở hạ tầng
Nhân tố thúc đẩy sự phát triển của làng nghề chính là vị trí giao thông
thuận lợi. Thị trường tiêu thụ rộng vươn ra nhiều nơi, có thể xuất khẩu.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ cạn kiệt dần, chính vì vậy hệ thống giao thông
thuận tiện thì làng nghề càng phát triển.

1.4. Công tác quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền
thống
1.4.1. Định hướng của Đảng và chính sách của Nhà nước về công tác
quản lý nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống
a. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề truyền
thống
Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước được thể hiện rõ ràng nhất
thông qua Nghị Định số 66/2006/NĐ-CP ban hành ngày 7/7/2006 của Chính
phủ. Định hướng làng nghề là một phần quan trọng của nền kinh tế thị trường
hiện đại, với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Thể hiện qua một số nội dung cụ thể như:
Thứ nhất: Quy trình, thủ tục công nhận làng nghề, làng nghề truyền

19


thống.
Thứ hai: Phải gắn làng nghề với bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc.
Thứ ba: Nhà nước tao điều kiện về mặt bằng.
Thứ tư: Nhà nước có những chính sách hỗ trợ về vốn đầu tư.
Thứ năm: Hỗ trợ xúc tiến thương mại
Thứ sáu: Hỗ trợ đào tạo nhân lực.
Nghị Định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ, tạo ra những
thuận lợi cho sự phát triển của làng nghề như:
- Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển ngành nghề nông thôn đã được phê
duyệt, lập quy hoạch xây dựng làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề phù hợp yêu
cầu phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường, gắn sản xuất với tiêu thụ, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cơ sở ngành nghề nông thôn

công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm tạo thêm việc
làm và tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động khu
vực nông thôn; hướng tới phát triển làng nghề theo quy hoạch, bền vững, bảo
vệ môi trường cảnh quan và an sinh xã hội; xoá đói, giảm nghèo cho vùng
sâu, vùng xa; tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn; xoá dần
sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, góp phần thực hiện mục tiêu được
xác định tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII.
1.4.2. Ngân sách
Ngân sách cũng là một nhân tố ảnh hưởng rõ rệt tới công tác quản lý
nhà nước về lĩnh vực này. Với nguồn ngân sách đầy đủ kịp thời sẽ làm cho
công tác quản lý được thực hiện nhanh chóng hiệu quả hơn. Hiện nay Nhà
nước có nhứng chính sách để huy động vốn cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn, phát triển làng nghề truyền thống như:

21


Chính sách ưu đãi về vốn lấy từ nguồn ngân sách quốc gia. Nhưng ưu
đãi vay vốn thể hiện cụ thể nhất qua thông tư số: 14/2010/TT-NHNN ngày
14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn chi tiết thực hiện
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 22/4/2010 của Chính phủ về chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Với những nội dung cụ
thể như:
Thứ nhất: Đối tượng và phạm vi là những hộ sản xuất, hộ kinh doanh,
hợp tác xã làng nghề, làng nghề truyền thống, những tổ chức tín dụng ngân
hang liên quan.
Thứ hai: Số vốn cho vay quy định cụ thể như: với hộ sản xuất tối đa là
50 triệu, hộ kinh doanh tối đa là 200 triệu, hợp tác xã tối đa 500 triệu.
Thứ ba: Thời hạn và lãi xuất là tùy theo thời gian làm ra sản phẩm mà

vực kinh doanh ngoài mở lớp đào tạo trên cần phải giảng dạy những kĩ năng
cơ bản về Maketing tất cả quá trình đều phải được giảng dạy truyền đạt với
những kinh nghiệm hay, niềm đam mê với nghề. Xem công việc như là một
loại hình hướng nghiệp đặc biết với thế hệ trẻ.
1.5. Tiểu kết chương 1
Làng nghề, làng nghề truyền thống là những khái niệm cơ bản khi
chúng ta nghiên cứu về sự phát triển và hình thành của Làng và nghề. Mặt
khác để cấu thành lên một làng nghề, một tổ chức làng nghề hoạt động đúng
quy cách thì được tạo lên bởi rất nhiều yếu tố kết hợp lại: vốn, cơ sở vật chất,
nguyên liệu… Ngoài ra, các công tác quản lí nhà nước của các cơ quan chính
quyền cũng có vai trò to lớn cho sự phát triển của mỗi làng nghề, các cơ quan
chính quyền xây dựng kế hoạch chiến lược góp phần ổn định và phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề. Trên cơ sở đánh giá cao vai trò,
vị trí, tầm quan trọng của làng nghề, trong những năm qua thành phố Bắc
Giang đã xây dựng nhiều chương trình, kế hoạch nhằm tạo điều kiện tốt nhất
để làng nghề phát triển, đồng thời chú trọng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành

23


chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn. Hỗ trợ công tác đào tạo
nghề, hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm làng nghề truyền thống.
Hàng năm, tổ chức bình xét, công nhận và vinh danh những làng nghề tiêu
biểu, những thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển nông thôn và đã
nhận được sự hưởng ứng tích cực từ cộng đồng tạo điều kiện thuận tiện cho
làng nghề truyền thống ở thành phố Bắc Giang ổn định phát triển.

24






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status