THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “Một số biện pháp thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi trong trường mầm non”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Áp dụng trong lĩnh vực tổ chức quản lý và
thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong
trường mầm non.
3. Tác giả:
- Họ và tên: Phạm Thị Lương
- Nữ
- Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Mầm non
- Chức vụ: Phó hiệu trưởng
- Đơn vị công tác: Trường mầm non Bắc An
- Điện thoại di động: 0985 356 469
4. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu:
- Tên đơn vị: Trường mầm non Bắc An
- Địa chỉ: Xã Bắc An - Thị xã Chí Linh - Tỉnh Hải Dương
- Điện thoại: 03202 223 962
5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên, các bậc phụ huynh của nhà trường. Số trẻ trong độ
tuổi điều tra, số trẻ ra lớp thuộc nhà trường quản lý.
6. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu:
Trong hai năm học: 2012 - 2013 và 2013 - 2014
TÁC GIẢ
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG
SÁNG KIẾN
Phạm Thị Lương
Sáng kiến được áp dụng trong hai năm học: 2012 - 2013 và 2013 - 2014
2.3. Đối tượng áp dụng sáng kiến
Đối tượng để áp dụng sáng kiến là các trường mầm non.
2
3. Nội dung sáng kiến
Trong phạm vi của đề tài “Một số biện pháp thực hiện tốt công tác Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi”, tôi đã tập trung vào những vấn
đề có liên quan đến thực trạng công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
năm tuổi trên địa bàn mình phụ trách. Từ đó, đưa ra những biện pháp áp dụng
nhằm thực hiện tốt và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi và đánh giá kết quả đạt được sau khi áp dụng
các biện pháp. Các biện pháp tôi đã nghiên cứu và áp dụng đều dựa trên cơ sở
thực tế những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện công tác Phổ cập của nhà
trường. Mặt khác, các biện pháp này đều căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi mà Quyết định số 239/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 đã đề ra.
Các biện pháp đưa ra nhằm: Tuyên truyền rộng rãi về công tác Phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện công
tác Phổ cập của nhà trường, nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ giáo
viên, củng cố, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường.
4. Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến
Sau khi áp dụng các biện pháp vào việc thực hiện công tác Phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tại đơn vị của tôi đã mang lại hiệu quả cao.
5. Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến
Việc thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
chưa đầy đủ, việc tổng hợp số liệu còn nhầm lẫn, chưa chính xác, mất nhiều
thời gian. Bên cạnh đó thì các điều kiện, tiêu chuẩn để đạt Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi vẫn còn hạn chế. Vì vậy cần phải thực hiện tốt
công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và đáp ứng các điều
kiện, tiêu chuẩn của Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong các
trường mầm non. Hơn nữa, thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em năm tuổi chính là góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài cho quê hương đất nước.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ năm tuổi trong trường mầm non là một trong những nhiệm
vụ phải thực hiện trước nhất và được quan tâm chú trọng nhất, tôi mạnh dạn
4
chọn đề tài “Một số biện pháp thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em năm tuổi trong trường mầm non” để nghiên cứu. Với hy
vọng tìm ra các giải pháp nhằm củng cố thực hiện và nâng cao chất lượng các
điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, góp
phần nhỏ bé trong công cuộc “Công nghiệp hóa - hiện đại hóa” đất nước.
1.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp thực hiện tốt công tác Phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong trường mầm non.
1.3. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, tìm ra các biện pháp hữu hiệu
nhằm thực hiện tốt, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em năm tuổi. Có những đề xuất, khuyến nghị với các cấp lãnh đạo
trong việc thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong
thời gian tiếp theo.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về
thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo
đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.” (Trích: Quyết định số 239/QĐ-TTg ra
ngày 09 tháng 02 năm 2010). Để bảo đảm các tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi chính là bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ
sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ. Song, Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là một nhiệm
vụ không có thời điểm kết thúc và cũng là một nhiệm vụ luôn đòi hỏi phải có
sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo thường xuyên, liên tục của các cấp lãnh đạo,
sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể trong toàn xã hội cùng với
sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non. Như vậy có thể khẳng định:
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là một trong những nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu.
3. Thực trạng của vấn đề
Trước khi nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành điều tra thực trạng của nhà
trường sau một năm thực hiện công tác Phổ cập cho thấy:
Nhà trường có đội ngũ giáo viên trẻ, tâm huyết với nghề, về trình độ đều
đạt chuẩn trở lên, một tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất cao trong mọi
công việc. Một số giáo viên đã có nhiều kinh nghiệm trong công tác nuôi
6
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và hiểu được công tác Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em năm tuổi. Công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm
tuổi đã được triển khai thực hiện từ năm học 2011 - 2012. Cơ sở vật chất từng
bước được trang bị, tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớp tương đối đảm bảo,
nhận thức của nhân dân và các bậc phụ huynh về tầm quan trọng của bậc học
mầm non cũng đã được coi trọng hơn những năm trước đây.
Tuy nhiên, công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Tổng Tỷ lệ
Học sinh
Số trẻ ra Số trẻ ăn bán
Số
trẻ
Tỷ lệ
trú
Số
Tỷ lệ
trẻ suy
điều
lớp
Số Tỷ lệ
dinh
số
%
tra
trẻ
Bếp ăn, sân chơi còn thiếu, chưa có thiết bị đồ chơi ngoài trời, số lượng
đồ dùng đồ chơi theo quy định đối với các lớp 5 tuổi mới đủ theo tên Danh
mục nhưng số lượng chưa đủ theo quy định. Các nhóm, lớp dưới 5 tuổi tỷ lệ
danh mục đồ dùng còn thấp, chưa đảm bảo. Chính vì vậy cần phải thực hiện
tốt công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong trường
mầm non nhằm đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em năm tuổi, đặc biệt là nâng cao tỷ lệ trẻ đến trường, ăn bán trú tại
trường và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà
trường.
4. Các giải pháp, biện pháp thực hiện
Thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
là thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ trong độ tuổi đến trường và
được chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học theo Chương trình
Giáo dục Mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định, đặc biệt là trẻ 5 tuổi.
Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, đảm bảo quyền lợi cho
trẻ. Tích cực tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị,
đồ dùng, đồ chơi theo quy định Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm
tuổi. Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ giáo viên, bố trí sắp xếp giáo
viên phù hợp với năng lực, sở trường, đặc biệt là giáo viên dạy các lớp 5 tuổi.
Vì vậy, cần làm tốt công tác tuyên truyền rộng rãi về Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em năm tuổi trong các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị
xã hội và các bậc phụ huynh học sinh để cùng tham gia thực hiện. Đặc biệt
cần thực hiện tốt công tác điều tra, cập nhật, tổng hợp số liệu trẻ trong độ tuổi
thuộc đơn vị quản lý và cả việc thiết lập hồ sơ Phổ cập một cách đầy đủ,
chính xác, khoa học theo qui định. Bên cạnh đó cần tích cực tham mưu với
các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện tốt công tác xã hội
hóa giáo dục trong việc mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ
công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và sau đây là một số biện pháp
tôi đã áp dụng thực hiện:
non cho trẻ em 5 tuổi.
9
4.2. Thực hiện tốt công tác điều tra, thiết lập hồ sơ Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em năm tuổi
Thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
không chỉ thực tốt công tác tuyên truyền mà còn phải thực hiện tốt công tác
điều tra, cập nhật, tổng hợp, quản lý số liệu và cả việc thiết lập hồ sơ Phổ cập
một cách đầy đủ, chính xác, khoa học theo quy định. Đây là một yếu tố quan
trọng, là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công tác Phổ cập.
Hàng năm, sau khi đã kiện toàn Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục, căn cứ vào
Nghị quyết họp ban chỉ đạo, căn cứ vào Kế hoạch của Ban chỉ đạo đã xây
dựng, và việc giao nhiệm vụ của Ban chỉ đạo đối với nhà trường. Nhà trường
bố trí giáo viên về các thôn, khu dân cư để điều tra, sau đó ghi vào phiếu điều
tra các thông tin cần thiết. Công tác điều tra là việc làm phức tạp và cùng một
lúc phải nhiều người thực hiện như: Giáo viên đi điều tra, trưởng thôn, thành
viên hộ gia đình, khi điều tra cần ghi đầy đủ các thông tin một cách chính xác
và ký kết giữa các thành viên đi điều tra, thẩm tra. Vì vậy, mỗi người đều phải
có tinh thần trách nhiệm cao trong việc điều tra để bảo đảm độ chính xác và
cập nhật kịp thời, việc này cần rất nhiều thời gian. Phiếu điều tra phải được bổ
sung hàng năm trên cơ sở kết quả điều tra. Phiếu điều tra phải được đóng
thành từng quyển theo thôn và phải được đối chiếu thật chính xác với sổ Phổ
cập. Ngoài việc ghi vào phiếu điều tra tôi còn thảo các biểu mẫu cần thiết về
các thông tin của trẻ như: Danh sách trẻ từng thôn, danh sách trẻ đi học trái
tuyến của từng thôn, danh sách trẻ nơi khác đến học tại trường của từng lớp
và yêu cầu giáo viên điều tra và giáo viên phụ trách lớp cung cấp đầy đủ các
thông tin một cách chính xác để tiện cho việc làm thống kê báo cáo. Trong khi
điều tra cần phải kết hợp với các đơn vị khác để thống nhất số liệu và các
lại toàn bộ hồ sơ theo yêu cầu về số lượng, chủng loại, xem xét lại nội dung,
số liệu đảm bảo chính xác để lưu trữ tại trường và báo cáo lên cấp trên đề
nghị cấp trên kiểm tra công nhận đơn vị đạt Phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em năm tuổi.
4.3. Tăng cường huy động số lượng trẻ đến trường và số lượng trẻ ăn bán
trú tại trường
Số lượng trẻ trong độ tuổi đến trường cũng là một trong những tiêu
chuẩn của Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vì vậy công tác
huy động trẻ đến trường và ăn bán trú tại trường là rất cần thiết. Trước hết,
11
cần tăng cường tuyên truyền huy động trẻ đến trường và ăn bán trú tại trường
tới các ban ngành đoàn thông qua các hội nghị, hội thảo. Đặc biệt, làm tốt
công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh cho trẻ đến trường và ăn bán trú
tại trường. Bởi lẽ, các bậc phụ huynh chính là những người quyết định đến
việc cho trẻ đi học và cho trẻ ăn tại trường hay không, chính vì vậy mà công
tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh là hết sức cần thiết. Đầu năm học nhà
trường tổ chức họp ban chấp hành hội phụ huynh, họp toàn thể phụ huynh của
các nhóm, lớp và trực tiếp ban giám hiệu nhà trường về dự họp để tháo gỡ
những khó khăn mà phụ huynh đưa ra, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các bậc
phụ huynh đưa con em đến trường. Qua các cuộc họp ban chấp hành hội, họp
toàn thể phụ huynh cùng đưa ra thảo luận về công tác đưa trẻ đến trường đạt
chỉ tiêu kế hoạch. Nhà trường đã đưa ra các chỉ tiêu của từng lớp để phụ
huynh các lớp tham gia và chịu trách nhiệm cùng huy động. Khuyến khích
động viên và chia sẻ với những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Quan tâm kịp thời về chế độ chính sách cho học sinh thuộc đối tượng hưởng
chế độ chính sách như học sinh thuộc đối tượng hộ nghèo, cận nghèo. Ngoài
ra, nhà trường còn miễn giảm một số khoản thu cho các cháu có hoàn cảnh
môn và các phong trào thi đua trong nhà trường.
4.5. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là một trong những tiêu
chuẩn để đạt Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vì vậy tôi luôn
chú trọng việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ.
Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc:
Để thu hút được số lượng trẻ ăn bán trú tại trường cao thì việc nâng cao
chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường là vô cùng quan trọng. Vì vậy
cần phải có những biện pháp chỉ đạo thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc trẻ trong nhà trường. Chỉ đạo thực hiện tốt việc đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cho trẻ. Tăng cường
kiểm tra giám sát công tác nuôi dưỡng, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn.
Chỉ đạo các nhóm lớp cân chấm biểu đồ theo quy định có kế hoạch bồi dưỡng
đối với trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi. Phối kết hợp với các
ngành có liên quan như: Y tế, Phụ nữ, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em làm
tốt công tác chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh phòng bệnh nhằm hạ thấp tỷ lệ suy
dinh dưỡng. Chỉ đạo giáo viên các nhóm, lớp thực hiện tốt chương trình giáo
13
dục vệ sinh cá nhân cho trẻ. Thực hiện mô hình “Trường học an toàn, phòng
tránh suy dinh dưỡng cho trẻ mầm non” trong toàn nhà trường, chú trọng việc
giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn
uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống các bệnh do virut gây
ra, dễ lây lan làm nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
Nâng cao chất lượng giáo dục: Chỉ đạo giáo viên các nhóm, lớp được
phân công phụ trách xây dựng kế hoạch giảng dạy theo quỹ thời gian quy
định và thực hiện nghiêm túc theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định. Ban giám hiệu tăng cường công tác kiểm tra
trong những điều kiện cần thiết nhưng trường chúng tôi còn nhiều hạn chế về
điều kiện này. Chính vì vậy mà chúng tôi luôn băn khoăn và trăn trở là làm
thế nào để điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của đơn vị mình
đảm bảo theo quy định. Nhưng nếu chỉ riêng nhà trường thì không đủ khả
năng đáp ứng được điều kiện này. Vì vậy, đòi hỏi phải có sự quan tâm của các
cấp lãnh đạo, sự nỗ lực và phối hợp tốt giữa các tổ chức trong nội bộ nhà
trường với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương và các bậc phụ huynh học
sinh cùng huy động các nguồn lực để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục quy định.
Để cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo với tiêu chuẩn
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, chúng tôi đã tích cực tham
mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất cho nhà trường như:
Bếp ăn, công trình vệ sinh, tường bao, sân chơi. Ngoài ra, chúng tôi còn làm
tốt công tác xã hội hóa giáo dục bằng cách: Xin nguồn hỗ trợ về kinh phí,
hiện vật, ngày công lao động từ các ban ngành đoàn thể, các cá nhân, các nhà
hảo tâm trong và ngoài xã, các bậc phụ huynh cùng ủng hộ về ngày công lao
động để xây dựng, tu sửa bếp ăn, hỗ trợ về kinh phí, ủng hộ về đồ dùng. Đặc
biệt kết hợp với phụ huynh mua đồ dùng, đồ chơi, theo danh mục đồ dùng
quy định, đặc biệt là các lớp 5 tuổi. Có thể nói đây là việc làm hết sức khó
khăn đối với một trường ở nông thôn, đời sống kinh tế còn nghèo. Song, cùng
với sự nỗ lực, vất vả chúng tôi đã tham mưu, tuyên truyền và từng bước cơ sở
vật chất của nhà trường đã được xây dựng, tu sửa như: Bếp ăn, công trình vệ
sinh cơ bản phù hợp với quy định, các nhóm lớp đặc biệt là các lớp 5 tuổi đã
có đủ đồ dùng tối thiểu theo danh mục quy định.
15
5. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm
5.1. Kết quả đạt được
Tổng Tỷ lệ
Học sinh
Số trẻ ra Số trẻ ăn bán
Số
trẻ
Tỷ lệ
trú
Số
Tỷ lệ
trẻ suy
điều
lớp
Số Tỷ lệ
dinh
số
%
tra
trẻ
84%
431
278
65%
278
100%
3%
16
Nhìn vào bảng trên so sánh kết quả của hai năm học trước và sau khi áp
dụng sáng kiến cho thấy:
Về giáo viên: Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn năm học sau tăng hơn so
với năm học trước cụ thể:
Năm học 2013 - 2014 tăng so với năm học 2012 - 2013 là 23%
Về học sinh: Tỷ lệ trẻ ra lớp và ăn bán trú tại trường tăng, tỷ lệ trẻ bị
suy dinh dưỡng giảm cụ thể:
Trẻ ra lớp:
Năm học 2013 - 2014 tăng so với năm học 2012 - 2013 là 10%
Trẻ ăn bán trú:
Năm học 2013 - 2014 tăng so với năm học 2012 - 2013 là 12%
Trẻ bị suy dinh dưỡng:
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng
Để sáng kiến được nhân rộng cần đảm bảo các điều kiện khi thực hiện
đó là: Các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Số trẻ trong
độ tuổi điều tra, số trẻ ra lớp. Đặc biệt là sự tham gia của đội ngũ cán bộ, giáo
viên, nhân viên, các bậc phụ huynh của nhà trường, các tổ chức chính trị xã
hội, các ban ngành đoàn thể.
Sáng kiến này đã được áp dụng trong trường mầm non của chúng tôi và
mang lại hiệu quả rất khả thi. Tôi hy vọng sáng kiến của tôi được áp dụng với
nhiều trường mầm non khác trong việc thực hiện công tác Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi có lẽ cũng sẽ mang lại hiệu quả rất cao.
18
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên
hàng đầu trong giáo dục mầm non nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ em vào lớp Một.
Qua nghiên cứu và thực thi đề tài, tôi nhận thấy công tác Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi là hết sức cần thiết vì vậy mỗi đơn vị cần phải
thực hiện tốt. Như đã trình bày ở trên, công tác Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em năm tuổi là một nhiệm vụ không có thời điểm kết thúc và cũng là
một nhiệm vụ luôn đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo thường
xuyên, liên tục của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành
đoàn thể trong toàn xã hội cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên
mầm non. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là trách nhiệm của
cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Qua việc áp dụng các biện pháp trên vào việc thực hiện công tác Phổ cập
Tôi rất mong các cấp lãnh đạo, Hội đồng khoa học các cấp và các bạn đồng
nghiệp tham gia, góp ý chân thành để tôi có thêm nhiều kinh nghiệm hơn nữa
trong việc thực hiện công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
đạt hiệu quả tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ “Phê duyệt đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
giai đoạn 2010 - 2015”
2. Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non”.
3. Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Ban hành Quy định, điều kiện, tiêu
chuẩn, quy trình công nhận Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi”.
4. Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 7 năm
2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn
thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm
non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010
của thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015”
5. Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về “Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục
tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ
sở và xóa mù chữ cho người lớn”.
6. Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc “Sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh
Điểm
mới
của
đề
tài…………………………………………....................5
2.
Cơ
sở
lý
luận
của
vấn
đề………………………………………....................5
3. Thực trạng của vấn đề……………………………………………………...6
4. Các giải pháp, biện pháp thực hiện………………………………………...8
4.1. Thực hiện việc tuyên truyền về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
năm tuổi……………………………………………………………………….8
4.2. Thực hiện tốt công tác điều tra, thiết lập hồ sơ Phổ cập giáo dục mầm non
trẻ…………........13
4.6. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng cơ sở vật
chất và mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi…………………………....15
5. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm………………………………...16
5.1.
Kết
quả
đạt
được
...................................
………………………………...16
5.2. Bài học kinh nghiệm……………………………….................................17
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng…………………………………..18
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………………..19
1. Kết luận…………………………………………………..……………….19
2. Khuyến nghị…………………………………………………....................20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………21
MỤC LỤC…………………………………………………………………...22
23