VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
PHẠM THANH BÌNH
PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành
: Luậ
Mã s
: 60.38.01.04
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VĂN ĐIỆP
Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN VĂN ĐỘ
đặc biệt tại những thành phố lớn và đông dân như Thành phố Hà Nội.
Sau khi xem xét, tìm hi u tôi nhận thấy chưa c một tác
phẩm nào nghiên cứu sâu về phiên tòa xét xử sơ thẩm án hình sự tại
Thành phố Hà Nội. Chưa c một nghiên cứu nào thực sự nổi bật giúp
cơ quan chức năng cũng như những người muốn tìm hi u về đề tài
này c được một tài liệu tham khảo đắc lực. Do vậy, tôi đã lựa chọn
và nghiên cứu đề tài: “Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực
tiễn thành phố Hà Nội” là cần thiết.
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự hiện nay là vấn đề
được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong thời gian qua,
đã c nhiều công trình nghiên cứu đa dạng và tương đối cụ th về xét
xử sơ thẩm dưới nhiều g c độ khác nhau, trong đ c đề tài nghiên
cứu khoa học cấp cơ sở như “Hoàn thiện các quy định của BLTTHS
năm 2003 liên quan đến tranh tụng tại phiên tòa hình sự sơ thẩm, cơ
sở lý luận và thực tiễn” (2010), “Thực trạng hoạt động xét xử sơ
thẩm và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm của
các Tòa án quân sự” (2010); đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
“Hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự nhằm nâng cao hiệu quả xét xử
theo tinh thần cải cách tư pháp” (2009).
Bên cạnh đ , c một số khóa luật tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ
cùng đề tài như: Nguyễn Thị Hoàng, Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
trong công cuộc cải cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay, Khoa Luật
Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, năm 2006; Tống Thị
Thanh Mai, Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trong tố tụng hình
sự Việt Nam, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn thạc sỹ
Đ đạt được mục đích này, nhiệm vụ của luận văn là nghiên
cứu một cách đầy đủ,có hệ thống và toàn diện những vấn đề lý luận về
chế định xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, đồng thời đánh giá thực trạng
công tác này trên địa bàn Hà Nội đ từ đ nêu lên những thành tựu
cũng như những mặt tồn tại, những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn
và trên cơ sở đ , hướng vào việc đạt được mục đích nêu trên
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trong giai đoạn hiện
nay là một vấn đề tương đối rộng và phức tạp trong khoa học luật tố
tụng hình sự. Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của phiên
tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, các quy định của pháp luật về vấn
3
đề này cũng như thực tiễn công tác tổ chức phiên tòa xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự trên địa bàn Hà Nội trong những năm qua.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:
lịch sử, thống kê, khảo sát thực tiễn, tổng hợp, so sánh, đối chiếu,
trao đổi và nghiên cứu các sách báo pháp lý và các tài liệu có liên
quan đến đề tài.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Cơ sở lý luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương
pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan đi m của Đảng, Nhà nước về hoạt động
xét xử, về tố tụng hình sự.
- Cơ sở thực tiễn: Thực tiễn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự ở trên địa bàn Hà Nội trong những năm qua, đặc biệt là từ
năm 2011 trở lại đây.
tranh chấp và mâu thuẫn giữa các bên có lợi ích khác nhau” (Vũ Gia
Lâm, 2011)
Có th đưa ra khái niệm: Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là
một giai đoạn của quá trình tố tụng hình sự mà Tòa án được giao
thẩm quyền, sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, lần đầu tiên đưa vụ án
hình sự ra xem xét công khai tại phiên tòa, nhằm xác định có hay
không có tội phạm xảy ra, xác định một người có phải là người phạm
tội hay không đ từ đ đưa ra bản án, quyết định phù hợp với tính
chất của vụ án mà Viện ki m sát đã truy tố.
5
1.1.2. Đặc đi m của phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Thứ nhất, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là giai đoạn TTHS có
tính bắt buộc đối với các vụ án hình sự, đồng thời các thủ tục tố tụng
tại phiên tòa cũng mang tính bắt buộc và được tiến hành theo một
trình tự nhất định.
Thứ hai, Tất cả các tài liệu, chứng cứ do Cơ quan điều tra,
Viện ki m sát thu thập trong giai đoạn điều tra, truy tố và các chứng
cứ khác c được thông qua hoạt động xét xử đều được xem xét một
cách công khai, toàn diện tại phiên tòa sơ thẩm hình sự với sự có mặt
đầy đủ của những người tham gia tố tụng.
Thứ ba, Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có kết quả là một bản
án, quyết định công minh, c căn cứ và đúng pháp luật.
Thứ tư, nội dung phiên tòa sơ thẩm giải quyết tất cả các vấn đề liên
quan đến vụ án và có sự tham gia của tất cả các chủ th TTHS (bị
cáo, người tham gia tố tụng, đại diện Viện ki m sát….).
Thứ năm, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự góp phần duy trì, bảo vệ
công lý, khôi phục công bằng xã hội, bảo vệ quyền lợi của công dân.
của vụ án đã c trong hồ sơ và tại phiên tòa đ đưa ra phán quyết
cuối cùng.
- Thông qua việc xét xử và đặc biệt là qua các phiên tòa công
khai, giai đoạn xét xử sơ thẩm góp phần giáo dục công dân chấp hành
nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng các quy tắc đạo đức của xã hội,
nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm cũng như
các vi phạm pháp luật khác.
1.3. Khái quát lịch sử hình thành về phiên toàn xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự ở Việt Nam
1.3.1. Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám (năm 1945)
đến trước năm 1988
Sắc lệnh số 33C ngày 13/9/1945 của Chủ tịch chính phủ lâm
thời Việt Nam dân chủ cộng hòa về thiết lập các Tòa án quân sự quy
7
định tại điều V: “Ngồi xử có Chánh án và hai hội thẩm....Đứng buộc
tội là một ủy viên quân sự hay một ủy viên của ban trinh sát. Bị cáo
có th tự bào chữa hoặc nhờ một người khác bênh vực cho”. Sắc lệnh
40 ngày 29/9/1945 về đặt một Tòa án quân sự ở Nha Trang, sắc lệnh
77-C ngày 28/12/1945 về thiết lập một Tòa án quân sự ở Phan Thiết,
sắc lệnh số 13 ngày 24/1/1946 về cách tổ chức các Tòa án và các
ngạch Thẩm phán, sắc lệnh số 51 ngày 17/4/1946 về ấn định thẩm
quyền của các Tòa án. Nhìn chung các quy phạm về thủ tục tố tụng
tại phiên tòa trong thời kỳ này còn chung chung, đơn giản và chưa cụ
th , nó phù hợp với giai đoạn đầu của Nhà nước non trẻ, mới ra đời.
Ngày 23/3/1961, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thông qua
Pháp lệnh quy định cụ th về tổ chức TAND Tối cao và tổ chức các
TAND địa phương. Theo các quy định này đã phân định thẩm quyền
quyết 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ chính trị, BLTTHS năm
1988 và các lần sửa đổi, bổ sung đã bộc lộ nhiều hạn chế, không đáp
ứng được yêu cầu của đất nước trong tình hình mới. Nghị quyết 08NQ/TW chỉ ra:
Công tác tư pháp n i chung chưa ngang tầm với yêu cầu và đòi
hỏi của nhân dân, còn nhiều trường hợp bỏ lọt tội phạm, làm oan người
vô tội, vi phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân, làm giảm sút lòng tin
của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và các cơ quan tư pháp.
BLTTHS năm 2003 đã ra đời thay thế bộ luật cũ, đánh dấu
một bước tiến lớn trong lịch sử lập pháp về TTHS ở nước ta, đáp ứng
kịp thời các yêu cầu về cải cách tư pháp, cũng như t nh h nh phát
tri n kinh tế xã hội của đất nước.
9
Chương 2
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ PHIÊN TÒA
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
2.1. Quy định về thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.1.1. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự theo cấp và vụ việc
2.1.1.1. Thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp huyện
Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực (gọi
chung là Toà án cấp huyện) xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về
những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm
rất nghiêm trọng, trừ các tội quy định tại Khoản 1 Điều 170
BLTTHS.
2.1.1.2. Thẩm quyền xét xử của tòa án cấp tỉnh
Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu
(gọi chung là Toà án cấp tỉnh) xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về
những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; người bảo vệ quyền lợi của
đương sự; người làm chứng; người giám định, người phiên dịch.
2.3.2.1. Bị cáo
Bị cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử
2.3.2.2. Người bị hại
Người bị hại là người bị thiệt hại về th chất, tinh thần hoặc
về tài sản do tội phạm gây ra. Như vậy người bị hại theo quy định
của BLTTHS 2003 phải là con người cụ th chứ không phải là cơ
quan hay tổ chức.
2.3.2.3. Nguyên đơn dân sự
Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về vật chất do tội
phạm gây ra và c đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại. Khác với người
11
bị hại theo quy định của BLTTHS năm 2003, nguyên đơn dân sự
không chỉ là cá nhân mà còn là các cơ quan, tổ chức.
2.3.2.4. Bị đơn dân sự
Là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu
trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.
2.3.2.5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Là người c liên quan đến những quyết định của Tòa án.
2.3.2.6. Người bào chữa
Là người tham gia tố tụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đồng thời góp phần làm
sáng tỏ các tình tiết liên quan đến vụ án. Người bào chữa có th là:
Luật sư; người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị
cáo; bào chữa viên nhân dân. Thông thường, người bào chữa do
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ
có th chia ra các giai đoạn: Phần mở đầu, phần xét hỏi, phần tranh
luận, nghị án và tuyên án.
2.4.2.1. Thủ tục khai mạc
Thủ tục khai mạc phiên tòa hay còn gọi là thủ tục bắt đầu
phiên tòa là một thủ tục c ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình xét
xử một vụ án hình sự. Thủ tục khai mạc được quy định từ điều 201
đến điều 205 BLTTHS năm 2003.
2.4.2.2. Thủ tục xét hỏi
Thủ tục xét hỏi tại phiên tòa (hay còn gọi là thẩm vấn tại
phiên tòa) là phần quan trọng đ ng vai trò trung tâm trong quá tr nh
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Trong giai đoạn này, HĐXX tiến hành
xem xét trực tiếp các chứng cứ của vụ án thông qua việc xét hỏi công
khai những người tham gia tố tụng, xem xét các vật chứng, xem xét
hiện trường xảy ra vụ án, công bố các tài liệu....
13
2.4.2.3. Thủ tục tranh luận
Tranh luận tại phiên tòa là việc những người tham gia phiên
tòa trao đổi, phân tích, đánh giá các chứng cứ đã được đưa ra xem xét
đ từ đ đưa ra kết luận của mình về hành vi phạm tội, người phạm
tội, tính chất, mức độ của tội phạm và các biện pháp xử lý. Có th
nói, thủ tục tranh luận tại phiên tòa là một thủ tục quan trọng, cần
thiết trong hoạt động xét xử của Tòa án, là cơ sở đ Tòa án giải quyết
vụ án một cách khách quan, toàn diện và chính xác.
2.4.2.4. Thủ tục nghị án
Nghị án là công việc, nhiệm vụ của HĐXX, trong đ các
thành viên của HĐXX tiến hành thảo luận, bàn bạc và thông qua bản
án tại một phòng làm việc riêng. Chỉ có Thẩm phán và Hội thẩm mới
chất lượng xét xử đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần
Nghị quyết số 08-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ
Chính trị.
Trong giai đoạn từ năm 2011-2016, TAND hai cấp trên địa
bàn thành phố Hà Nội đã thụ lý 38528 vụ án hình sự, đã giải quyết
38082, tỷ lệ giải quyết vụ án của TAND các cấp trên địa bàn Thành
phố Hà Nội là 98,84%. Ta có bảng số liệu tổng hợp số lượng vụ án
đã được thụ lý và giải quyết trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn
2011-2016 như sau:
15
Số vụ án đã Số vụ án đã
Năm
Tỷ lệ (%)
thụ lý
giải quyết
2011
8393
8213
97.85
98.08
2016
9069
8981
99.03
Bảng 3.1: Bảng số liệu thống kê số lượng vụ án hình sự đã
được thụ lý và số vụ án hình sự đã được giải quyết trong giai đoạn
2011-2016
Qua Bảng 1 cho thấy: số lượng vụ án hình sự được TAND
các cấp trên địa bàn Hà Nội thụ lý tăng nhanh trong giai đoạn 20112016. Cụ th , năm 2011 TAND các cấp đã trên địa bàn Hà Nội chỉ
thụ lý 8393 vụ án hình sự, tuy nhiên đến năm 2016 số vụ án hình sự
mà TAND thụ lý đã tăng lên 9069 vụ án, tăng 8,1% so với năm 2011.
Tỷ lệ giải quyết vụ án hình sự tăng đều qua các năm, tăng từ 97,85%
năm 2011 lên 99,03% năm 2016.
Bên cạnh đ , xét về xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, số lượng
vụ án hình sự được TAND các cấp xét xử rất lớn, 49065 vụ án và tỷ
lệ số vụ án đã giải quyết số vụ án đã thụ lý cũng rất cao, trung bình
trong giai đoạn 2011-2016 là 98,17%. Cụ th được th hiện trong bản
số liệu sau:
16
Năm
8758
98.05
2014
8015
7948
99.16
2015
8018
7854
97.95
2016
7753
7686
99.14
Bảng 3.2: Bảng số liệu thống kê số lượng vụ án hình sự sơ
kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xét xử của Toà án nói
chung và xét xử sơ thẩm vụ án hình sự nói riêng
2.1.2. Hệ thống pháp luật của nhà nước được củng cố nhưng
chưa hoàn chỉnh
3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
3.2.2.1. Các Tòa án chưa chủ động trong việc nâng cao chất
lượng xét xử và chưa tích cực trong việc tri n khai các nhiệm vụ cải
cách tư pháp
3.2.2.2. Năng lực quản lý, điều hành của một sổ cán bộ lãnh
đạo Tòa án còn hạn chế nên ảnh hưởng đến công tác xét xử chung
của đơn vị
3.2.2.3. Sự chuy n biến trong nhận thức của một số cấp ủy
Đảng trong các cơ quan Tòa án về sự cần thiết phải đổi mới công tác
tác xét xứ chưa theo kịp tinh thần cải cách tư pháp
18
3.2.2.4. Một số nguyên nhân khác
- Nhiều lãnh đạo đơn vị trong công tác quản, quản lý, điều
hành còn hạn chế, thụ động, chưa tích cực ki m tra, đôn đốc, nhắc
nhở vẫn chưa kịp thời.
- Một số Thẩm phán và HĐXX chưa nghiên cứu kỹ hồ sơ,
chưa chú trọng đến công tác tranh tụng tại tòa.
- Biên chế cán bộ, Thẩm phán không được bổ sung dẫn đến
công việc quá tải.
- Do số lượng các vụ án tăng đáng k , với tính chất ngày
càng phức tạp.
- Các vụ án đ quá hạn một phần do nhiều cấp, nhiều ngành
lưu giữ chứng cứ không cung cấp cho Tòa án kịp thời, không trả lời
ki m tra đối với các vụ án quá hạn, các vụ án tạm đ nh chỉ, các vụ án
phức tạp c đơn khiếu nại, tố cáo kéo dài, những vụ án dư luận xã hội
quan tâm, nhằm mục đích khắc phục những hạn chế, sai sót trong
công tác chuyên môn, có biện pháp xử lý thích hợp đối với các Thẩm
phán có vụ án bị hủy do lỗi chủ quan.
Tăng cường công tác thanh tra, ki m tra mọi mặt công tác
của đơn vị và kỷ luật công vụ. Đối với các trường hợp Thẩm phán có
án bị hủy nhiều do lỗi chủ quan cuối năm không được b nh xét thi
đua, khi hết nhiệm kỳ Thẩm phán không đề nghị bổ nhiệm lại.
Sử dụng quản lý hiệu quả ngân sách, tăng cường đầu tư xây
dựng sửa chữa trụ sở, phòng làm việc, nâng cấp trang bị sơ sở vật chất
đảm bảo cho các bộ công chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, đánh giá công
bằng, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, đơn vị có thành tích xuất
sắc, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm đạo đức, pháp luật,
tạo động lực đ cán bộ phấn đấu.
20
3.4. Nhưng giải pháp nâng cao hiệu quả xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự
3.4.1. Những giải pháp hoàn thiện pháp luật
3.4.2. Những giải pháp về tổ chức Tòa án các cấp và các cơ
quan tư pháp khác, các cơ quan bổ trợ tư pháp
3.4.2.1. Những phương án tổ chức bộ máy Tòa án các cấp
3.4.2.2. Hoàn thiện bộ máy các cơ quan tư pháp khác và các
cơ quan bổ trợ tư pháp
3.4.3. Những giải pháp về công tác tổ chức cán bộ Tòa án các cấp
3.4.3.1. Công tác đào tạo, bổ nhiệm Thẩm phán
ký Tòa án cũng như các chức danh tố tụng khác của Tòa án cũng cần
được nâng lên tương ứng với mức sống ngày càng cao của xã hội vì
hoạt động của họ ít nhiều đều có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng
xét xử các vụ án.
Thứ hai, đối với Hội thẩm nhân dân
Tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng cần thiết về kiến thức
pháp lý và kỹ năng nghề nghiệp cho Hội thẩm nhân dân. Việc lựa
chọn những người đ bầu vào vị trí này cũng cần xem xét kỹ lưỡng
đ tìm ra những người phù hợp nhất, đã c những kiến thức nhất định
về pháp luật.
Thứ ba, đối với các cán bộ tư pháp và bổ trợ tư pháp khác
Đội ngũ cán bộ tư pháp, bổ trợ tư pháp cần được xây dựng
theo hướng chuyên nghiệp cao, trong sạch, vững mạnh,có bản lĩnh
nghề nghiệp vững mạnh, có kiến thức pháp lý và phẩm chất đạo đức.
3.4.4. Một số giải pháp khác đảm bảo xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự
3.4.4.1. Xây dựng mối quan hệ phù hợp giữa Đảng và Tòa án
trong việc đảm bảo hiệu quả của công tác xét xử
22
3.4.4.2. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức
chính trị, xã hội và công dân trong việc nâng cao chất lượng và hiệu
quả công tác xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự
KẾT LUẬN
Thông qua xét xử sơ thẩm, Tòa án là cơ quan nhân danh Nhà
nước lần đầu tiên th hiện thái độ, quan đi m về sự việc phạm tội và
người phạm tội bằng phán quyết của mình. Phiên tòa xét xử sơ thẩm