GiáoÁn Lớp 2- Tuần 26-27 - Pdf 45

TUẦN 26
TOÁN Tiết 123
Luyện tập chung + kiểm tra 20 phút
Sgk: 124/ vbt: 37/ Tgdk:40’
A. Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong một biểu thức có hai phép tính.
- Nhận biết một phần mấy và giải bài toán có lời văn. Làm bài kiểm tra 20 phút.
- Giáo dục HS ý thức học tập, làm bài nghiêm túc.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: bảng phụ bài tập. Đề kiểm tra 20 phút
C. Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1/vbt: Tính (theo mẫu):
- GV cho bài tập và HS nêu lại các thực hiện phép tính : Tính từ trái sang phải.
- HS làm bài vào vbt – GV kèm HS yếu làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài - Lớp nhận xét, sửa bài.
Bài 2/vbt: Tìm x:
- HS nêu lại tìm một thừa số chưa biết trong phép nhân.
- HS nêu lại tìm một số hạng chưa biết trong một tổng.
- HS khác nhận xét, sửa sai.
Bài 3/sgk: Hình nào đã được tô màu:
- GV gắn bảng phụ vẽ sẵn hình lên bảng
- HS nhìn hình và nêu đúng hình theo câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, sửa sai.
Bài 4/sgk:
- HS đọc đề bài toán – GV tóm tắt bài toán lên bảng.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS nêu cách giải bài toán – GV nhận xét, hướng dẫn cách giải bài toán.
Hoạt động 2: Kiểm tra 20 phút

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 25
Từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?
Sgk: 64 /vbt: 27/ tgdk: 40’
A.Mục tiêu : Giúp HS :
- Mở rộng vốn từ về sông biển.
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao. Bước đầu phân biệt được sự khác
nhau giữa: suối, hồ, sông.
- Yêu quí thiên nhiên, bảo vệ môi trường biển.
B.Đồ dùng dạy - học :
GV: phiếu cho các nhóm chơi trò chơi bt1
3 băng phiếu rời và 3 thẻ từ viết nội dung bài tập 2.
C.Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ : HS tìm từ chỉ đặc điểm của các con vật GV nêu và tìm 1 câu thành ngữ nói
về loài thú đó.
- HS nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới : Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1/sgk: Trò chơi tìm các từ ngữ có tiếng biển:
- GV nêu yêu cầu trò chơi – GV hướng dẫn mẫu.
- Chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi.
- Các đội tham gia chơi : tìm từ và ghi vào bảng phụ.
- GV cùng lớp nhận xét, ghi điểm, tuyên dương nhóm tìm nhiều từ nhanh và đúng.
Bài tập 2/vbt: ( viết):
- HS đọc yêu cầu bài tập và ý trong bài.
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận bài theo nhóm đôi nối câu với từ đúng vào vbt
- Đại diện một nhóm lên bảng gắn phiếu và từ đúng.
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai.
Bài tập 3/ vbt: ( viết)
- HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung bài.

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- GV cho HS quan sát mẫu dây xúc xích.
- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét về cách hình dáng, cách làm, màu sắc….
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
- GV hướng dẫn từng bước
Bước 1: Cắt thành các nan.
Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích.
- GV hướng dẫn kết hợp làm mẫu.
- HS theo dõi.
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS làm theo từng bước và trang trí 2, 3 móc.
- GV theo dõi, kèm HS yếu.
- GV nhận xét sản phẩm của HS, sửa sai cho HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại 2 bước làm dây xúc xích.
- Nhắc HS dọn vệ sinh sau tiết học.
- Tiết sau: Thực hành làm dây xúc xích trang trí
D. Bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC NHA KHOA Tiết 4
Em tập nhận xét
Tgdk: 35’
A. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được ích lợi của việc chải răng và súc miệng Fluor hàng tuần tại trường.
- Chải răng, súc miệng và ngập Fluor đúng cách, hợp vệ sinh.
- Có thái độ tích cực khi chải răng, súc miệng Fluor tại trường.
B. Đồ dùng dạy – học:
GV: phiếu bài tập. Phiếu viết ghi nhớ bài học.

…………………………………………………………………………………….........
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe-viết) Tiết 50
Bé nhìn biển
(3 khổ thơ đầu)
Sgk:66/ vbt: 28/ tgdk: 40’
A. Mục tiêu:
- HS nghe - viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ đầu của bài thơ Bé nhìn biển.
- HS làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có thanh dễ lẫn: thanh hỏi/ thanh ngã.
- HS có ý thức tự giác rèn luyện chữ viết.
B. Đồ dùng dạy – học:
GV: phiếu bài tập 1/vbt.
HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t2, vbtTV2/t2
C. Các hoạt động dạy – học:
1. Bài cũ: 2 HS lên bảng viết– GV đọc các từ: số chẵn, chăm chỉ, buồn bã
- HS dưới lớp viết nháp.
- Nhận xét bài trên bảng, ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả.
Bước 1: GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài thơ Bé nhìn biển.
- 2, 3 HS khá, giỏi đọc lại - Lớp theo dõi.
- GV nêu câu hỏi sgk – HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt ý.
Bước 2: - GV đọc các từ khó: Bãi giằng, bễ, phì phò, gọng vó, khiêng…
- HS viết bảng con - Nhận xét, sửa sai.
Bước 3: GV đọc bài lần 2 - GV nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- GV đọc từng câu thơ – HS nghe -viết
Bước 4: HS tự đổi vở soát lại bài - GV thu vở chấm bài - GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1/ vbt: Viết vào chỗ trống tên các loài cá:

Bài 1/sgk: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV quay kim đồng hồ theo từng hình trong sgk – HS theo dõi và nêu giờ đúng.
- HS khác nhận xét, sửa sai.
Bài 2/sgk: Mỗi câu dưới đây ứng với đồng hồ nào?
- GV hướng dẫn HS : đọc giờ trên đồng hồ trước, sau đó tìm ý trong câu ứng với
đồng hồ.
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 2.
- GV hướng dẫn nhóm yếu.
- Các nhóm phát biểu ý kiến – Nhóm khác nhận xét, sửa sai.
Bài 3/sgk: 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS thực hành trên đồng hồ.
- GV kèm HS yếu – HS giơ lần lượt các giờ theo yêu cầu trong bài.
- GV nhận xét, sửa sai.
3. Củng cố, dặn dò:
- Biết xem đồng hồ có lợi ích gì?
- Giáo dục HS biết quí trọng thời gian.
- Về nhà thực hành xem đồng hồ.
- Tiết sau: Luyện tập
D. Bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TẬP LÀM VĂN Tiết 25
Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Sgk:66/ vbt: 28 / tgdk: 40’
A. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đáp lời đồng ý trong giao tiếp đơn giản hằng ngày, thể hiện thái độ lịch sự.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh một cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong
tranh.
- Yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường sông nước.
B. Đồ dùng dạy – học:

Một số loài cây sống trên cạn
Sgk: 52 / Tgdk: 35’
A.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống trên cạn.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
- Giáo dục HS chăm sóc và bảo vệ cây.
B. Đồ dùng dạy - học:
- HS quan sát trước ở nhà và mang đến lớp số loài cây sống trên cạn.
C. Các hoạt động dạy học :
1. Bài cũ : HS trả lời câu hỏi: Cây có thể sống ở đâu?
Kể tên một số loài cây và nơi sống của chúng.
- Nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát thực tế (theo nhóm đôi)
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. HS nhận ra một số loài cây
sống trên cạn.
* Cách tiến hành:
Bước 1: các nhóm trưng bày các loài cây sống trên cạn được mang đến lớp.
- GV nêu yêu cầu làm việc:
+ Tên cây? Các bộ phận của cây? Cây đó có hoa hay không?
+ Lợi ích của cây đó là gì?
* GV đi từng nhóm hướng dẫn các em quan sát, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Bước 2: Gọi đại diện các nhóm trình bày các loại cây của nhóm
- Nhóm khác theo dõi, có ý kiến.
- Tuyên dương nhóm quan sát, nhận xét tốt.
GV kết luận: Có rất nhiều loại cây sống trên cạn, chúng sống khắp nơi.
Hoạt động 2: Thảo luận
* Mục tiêu: HS biết được ích lợi của các loài cây sống trên cạn.
* Cách tiền hành:
Bước 1: HS thảo luận theo cặp nói cho nhau nghe về ích lợi của các loài cây sống


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status