ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THU HƯỜNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2011
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THU HƯỜNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Võ Kỳ Anh
TÁC GIẢ
Phạm Thu Hường
3
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1.
CĐ,THCN
Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
2.
CBQL
Cán bộ quản lý
3.
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
9.
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
10.
GDTHCS
Giáo dục trung học cơ sở
11.
GDTX
Giáo dục thường xuyên
12.
GV
Giáo viên
13.
MN
Mầm non
19.
THCN
Trung học chuyên nghiệp
20.
THCS
Trung học cơ sở
21.
THPT
Trung học phổ thông
22.
TTHTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
4
MỤC LỤC
Trang
1.4.1. Khái niệm nhà trường ..................................................................... 14
1.4.2. Khái niệm trường trung học phổ thông …………………………...14
1.4.3. Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân….. 15
1.4.4. Cơ cấu tổ chức trường THPT …………………………………. ...16
1.4.5. Quản lý nhà trường ......................................................................... 18
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên …………………………………………...19
1.5.1. Đội ngũ giáo viên ………………………………………………….19
1.5.1.1. Khái niệm đội ngũ……………………………………………….19
1.5.1.2. Khái niệm giáo viên ……………………………………………. 19
1.5.1.3. Đội ngũ giáo viên …………………………………………...….. 19
1.5.1.4. Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ....................................... 20
1.5.1.4. Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ..................... 20
1.5.2. Quản lý đội ngũ giáo viên ……………………………………...… 24
1.5.2.1. Khái niện quản lý đội ngũ giáo viên……………………………..24
1.5.2.2. Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên …………………….…. 25
1.5.2.3. Nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên ……………………. … 25
Tiểu kết chương 1 …………………………………………….………… 30
Chương 2……………………………………………………..…………. 31
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH………...…… 31
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Thái Bình ....31
2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình . 31
2.1.2. Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố
Thái Bình giai đoạn 2007– 2011………………………………………... 32
2.1.2.1. Quy mô trường, lớp ……………………………………………. 32
2.1.2.2. Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo …………………….…33
2.1.2.3. Các điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập được tăng
cường, đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo ……………..…...33
2.1.2.4. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động có nền
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH……………………………...58
3.1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp...........................................................58
3.1.1. Tính kế thừa......................................................................................58
7
3.1.2. Tính thực tiễn................................................................................... 58
3.1.3. Tính khả thi.......................................................................................59
3.1.4. Tính hệ thống....................................................................................59
3.2. Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên các trường THPT thành phố Thái Bình.........................59
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ............59
3.2.1.1. Ý nghĩa của biện pháp……………………………………..…….60
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp …………………..…60
3.2.2. Quản lý cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng
đội ngũ giáo viên…………………………………………………………...61
3.2.2.1. Ý nghĩa của biện pháp……………………………………….......61
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp…………………..….61
3.2.3. Quản lý tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên…..67
3.2.3.1. Ý nghĩa của biện pháp…………………………………………...67
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp…………………...…68
3.2.4. Xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên .................................................75
3.2.4.1. Ý nghĩa của biện pháp...................................................................75
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp...................................75
dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) là khâu then chốt:
“.....Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều
hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với
yêu cầu đổi mới giáo dục....”. Muốn đạt được các mục tiêu trên cần hết sức
xem trọng công tác quản lý phát triển ĐNGV. Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII đã chỉ ra những nhiệm vụ cụ thể, đề ra
các giải pháp chủ yếu 5 năm 2011-2015: “...Đổi mới và phát triển giáo dục,
đào tạo, khoa học, công nghệ. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; củng
cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và THCS; tiếp tục thực
9
hiện phổ cập trình độ trung học cho thanh niên. Xây dựng đội ngũ giáo viên
bảo đảm về cơ cấu và chất lượng theo chuẩn hoá…”.
Xuất phát từ những hạn chế còn tồn tại của sự phát triển giáo dục và
đào tạo ở thành phố Thái Bình là:
- Chất lượng giáo dục còn thấp; học sinh, sinh viên ra trường không đáp ứng
kịp nhu cầu phát triển của xã hội.
- Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường
cao đẳng và đại học còn thấp.
- Đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, chưa đồng bộ và nhìn chung còn yếu
về chất lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu vừa tăng nhanh về quy mô, vừa
đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả và chậm đổi mới cả về tư duy
và phương thức quản lý.
Nhận thức rõ được những điều trên, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu
“Quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố
Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần
vào việc phát triển giáo dục ở thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Qua đó
Thái Bình để tìm ra các điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần khắc
phục trong một hệ thống các biện pháp đề xuất.
8. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp:
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các dữ liệu trong các tài liệu liên quan:
Tham khảo Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong nước và nước
ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Phương pháp điều tra khảo sát
11
Xây dựng bộ phiếu hỏi, khảo sát cán bộ quản lý và ĐNGV của các
trường THPT và tổng hợp, phân tích những kết quả điều tra nhằm thu thập
thông tin về hai mảng vấn đề: 1. Hiện trạng về công tác quản lý giáo viên
trong nhà trường THPT; 2. Thăm dò ý kiến về ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả
của các biện pháp quản lý ĐNGV trong nhà trường THPT.
8.3. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của cán bộ quản lý trong và ngoài nhà trường thông qua
phỏng vấn về một số vấn đề nghiên cứu đề tài quan tâm.
8.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tham khảo các bản báo cáo tổng kết năm học, kế hoạch năm học của
trường, ngành và một số báo cáo hội thảo về công tác quản lý giáo viên.
8.5. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng chương trình Excel để xử lý kết quả điều tra.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trường trung
hoạch đó.
Trong bối cảnh những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội diễn ra trong
các thập kỷ 20 -30 của thế kỷ XX, một trào lưu - một học thuyết trong quản lý
13
đã ra đời; đó là quan điểm hành vi, hay với tên gọi khác, quan điểm quan hệ
con người. Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử có hiệu quả hơn với
những khía cạnh con người, khía cạnh nhân bản trong một tổ chức. Thay vì
quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn
cách (how) người quản lý thực hiện cái (what) họ phải làm; tức là họ phải làm
thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với những
người dưới quyền ra sao.
Ở nước ngoài những nhà nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý giáo
dục, nhất là ở các nhà trường phổ thông đã được quan tâm từ rất sớm. Ngay từ
thế kỷ XVII, nhà sư phạm lỗi lạc Cô - men - xki (1592 - 1670) khi đặt nền
móng cho hệ thống các nhà trường - một tài sản quý báu còn tồn tại đến ngày
nay đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý giáo dục
là " tổ chức hệ thống giáo dục" trên quy mô toàn xã hội. Ở Liên Xô cũ những
nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã được chú trọng từ cuối
những năm 50 của thế kỷ XX, vào năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn" Quản
lý trường học" của A.Pôpốp, một nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dục
của Liên Xô cũ. Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho
hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt
quản lý trường học.
Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều công
trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý giáo dục điển
hình là các công trình : "Hành vi tổ chức giáo dục" (organization Behavior in
Education) của Robert J. Owens (1995), " Quản lý giáo dục - lý thuyết nghiên
đạt được năng xuất lao động cao hơn, hiệu quả hơn. Sự phân công, hợp tác đó
đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành... đó chính là chức năng quản lý.
Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển ra đời
đã ngót một thế kỷ nay nhưng ý nghĩa luận cũng như giá trị thực tiễn của
chúng vẫn còn nóng hổi, bởi vì các học thuyết ấy ra đời trong bối cảnh nền
văn minh công nghiệp đã khá phát triển và nền văn minh ấy vẫn tồn tại. Trên
cơ sở tác giả nghiên cứu các học thuyết đó và vận dụng một số quan điểm về
khoa học quản lý trong bối cảnh hiện thực của giai đoạn chuyển đổi ngày nay.
Định nghĩa quản lý có thể xét từ nhiều góc cạnh
16
Theo W. Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và
rẻ nhất” [27tr.1].
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì " Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra". Ông còn khẳng định "Khi con người
lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc
mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt
nên mục tiêu của tổ chức" [14,tr.46].
Theo H. Koontz (người Mỹ) thì "Quản lý là hoạt động đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một môi
trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể" [18, tr. 29].
Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành công
việc thông qua người khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn
lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”. (Stoner, 1995).
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển
tiêu
phương pháp
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức;
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau;
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ….
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có
thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý.
1.2.3. Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá,
nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý. Hay nói một cách
18
khác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó
chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêu
nhất định. Có thể nói là quản lý có bốn chức năng chính như sau:
1.2.3.1. Chức năng kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành
tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
(a) Xác định, hình thành mục tiêu(phương hướng) đối với tổ chức: (b) Xác
định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ
chức để đạt được các mục tiêu này: (c) Quyết định xem những hoạt động nào
- Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đề ra.
- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
- Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp,
đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.
Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó
vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức
năng quản lý và ra quyết định quản lý. Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Quan hệ các chức năng quản lý
Error: Reference source not found
Kế hoạch
Kiểm tra,
đánh giá
Thông
tin
Chỉ 20
đạo
Tổ chức
1.3. Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục
1.3.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Nếu hiểu rõ giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội nói chung, thì
quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Nếu hiểu giáo
dục là hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì quản lý giáo dục là
các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm bảo chỉ
tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất. xây dựng và
hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện
tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
Đối tượng của quản lý giáo dục: Là hoạt động của cán bộ, giáo viên,
học sinh, sinh viên và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế
hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định
với chất lượng cao.
1.4. Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trường
1.4.1. Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt, thực hiện chức năng
giáo dục của Nhà nước và của cộng đồng xã hội, Nhà trường có nhiệm vụ đào
tạo, giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những con người có ích cho xã
hội, cho đất nước. Chính vì lẽ đó Nhà trường là một tổ chức có tính nhân văn
cao, toàn bộ các hoạt động hướng tới mục tiêu giáo dục đều thấm đượm tinh
thần nhân đạo chủ nghĩa.
1.4.2. Khái niệm trường trung học phổ thông
Theo Đặng Quốc Bảo: “ Trường học là một thiết chế xã hội trong đó
diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai
nhân tố Thầy - Trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong
guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [2]
“Trường THPT là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở
22
của hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động dạy và học là hoạt động trung
tâm của nhà trường, mọi hoạt động đa dạng, phức tạp đều hướng vào hoạt
động trung tâm này” [24, tr. 35]
15-18 tuổi
11-15 tuổi
6-11 tuổi
THPT ( 3năm)
3. GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
THCN
TRUNG HỌC CƠ SỞ (4 năm)
THCN
Đào tạo nghề (
của
giáo
Công đoàn
Hồ Chí Minh
viên,
giảng dạy là hoạtTrong
độngnhà
trung tâm theo chế độ thủ trưởng.
Thư
ký
HĐ
công
trường
- Hiệu phó là người giúp hiệu trưởng trong công việc theo sự phân
nhâncông
Hội
viên
Ban văn thể,
Cáchiệu
Phó hiệu
trưởng
củaCha
hiệu
trưởng
(Điều
17).
Cụ
thể
từng
phó
CN
giáo dục gồm: Phó hiệu trưởng, bí thư chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ
tịch Công đoàn giáo dục nhà trường, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Các lớp học sinh
Chí Minh, các tổ trưởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm và
trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường.
Thư ký hội đồng vừa làm nhiệm vụ thư ký khoa học của hội đồng giáo
dục, vừa làm thư ký giáo vụ giúp cho hiệu trưởng nắm bắt và phân tích các
24
lượng thông tin hai chiều để hiệu trưởng trực tiếp điều hành, thư ký hội đồng
không có quyền điều hành công việc.
Trong nhà trường được phân cấp quản lý theo đơn vị tổ chuyên môn
hoặc nhóm môn học và tổ hành chính, mỗi tổ có một tổ trưởng và một hoặc
hai tổ phó do hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ. Tổ chuyên môn có các
nhiệm vụ được quy định tại điều 14, 15 của Điều lệ trường trung học [15].
Tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng hành chính chịu trách nhiệm điều
hành trực tiếp toàn bộ việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của tổ. Chịu
trách nhiệm trước hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụ trách. Đồng thời đề
xuất kế hoạch công tác để lãnh đạo nhà trường hoặc tổ chức đoàn thể điều
hành theo hệ thống dọc.
Tuy nhiên, tổ chuyên môn và tổ hành chính - quản trị chỉ nghiên cứu đề
xuất mà không trực tiếp điều hành các khối. Việc điều hành các khối (mọi tác
động về hoạt động chuyên môn dạy và học, nề nếp đạo đức, lao động) đều do
các phó hiệu trưởng phụ trách (theo sự phân công của hiệu trưởng) thông qua
các tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm đảm nhiệm.
Về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho dạy và học... , do một phó