1
Phần thứ hai: Tích hợp nội dung giáo dục phòng chống và giảm nhẹ thên tai
trong dạy học bộ môn Sinh học cấp THCS
1. Mục tiêu
Tài liệu được xây dựng nhằm:
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và vai trò của giáo dục
vì một cuộc sống an toàn và bền vững.
- Hỗ trợ giáo viên khai thác thông tin và các phương pháp dạy và học có sự tham gia
(còn được gọi là “dạy học tích cực” hay “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” ) nhằm tích
hợp nội dung giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào các môn học và hoạt động
ngoại khóa.
- Thúc đẩy việc áp dụng và chia sẻ các tài liệu giáo dục, các ý tưởng và hoạt động giáo
dục về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Thông qua đó, giáo viên sẽ truyền tải và hỗ trợ học sinh phát triển kiến thức, kỹ năng và
thái độ phù hợp và hiệu quả để ứng phó biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Kiến thức: Học sinh sẽ giải thích được BĐKH là gì và các nguyên nhân gây ra
BĐKH; mô tả tác động của BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam; và hiểu các biện pháp
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH của thế giới và Việt Nam.
Học sinh sẽ phân biệt được các loại hình thiên tai; có khả năng mô tả về rủi ro
và nguy cơ xảy ra thiên tai và tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến cộng đồng,
đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương và liệt kê được các hành động giảm nhẹ rủi ro
thiên tai.
Kĩ năng: Học sinh có thể thực hiện các hành động cá nhân để thích ứng và giảm
nhẹ BĐKH; góp phần xây dựng kế hoạch thích ứng và giảm nhẹ BĐKH cho gia đình và
cộng đồng, trường học. Đồng thời, học sinh được nâng cao khả năng quan sát, phân tích
tổng hợp và đánh giá về tác động của BĐKH và các kỹ năng mềm (thuyết trình, lắng
nghe, làm việc nhóm...).Học sinh sẽ rèn luyện kĩ năng và biết cách sống an toàn, giảm
nhẹ rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực, chủ động tham gia bảo vệ môi trường,
70% thiên tai toàn cầu và 2/3 nạn nhân của thiên tai là ở Châu Á. Chỉ trong 5 năm qua,
chúng ta đã liên tục chứng kiến những thảm họa thiên tai chưa từng có, đó là động đất và
sóng thần tại Nhật Bản, lũ lụt ở Thái Lan cùng năm 2011, nhiều trận bão và siêu bão ở
Phi-líp-pin và bão lụt trên diện rộng mới đây ở Châu Âu...
Đây chính là hệ quả của tác động khôn lường của tình trạng biến đổi khí hậu thách thức lớn nhất trong thế kỷ 21. Đây chính là hệ quả của những hành vi của con
người, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh, đẩy nhanh quá trình
xuống cấp của môi trường. Chúng ta đang đứng trước những thách thức đáng kể trong
việc hoàn thành các Mục tiêu Thiên niên kỷ vào năm 2015, các nỗ lực xóa đói giảm
nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển, tăng cường kết nối… Trong thế giới toàn cầu hóa,
thiên tai không chỉ làm gián đoạn hoạt động của doanh nghiệp tại một địa phương hay
một quốc gia, mà còn làm gián đoạn chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu kéo dài nhất trong hơn một thế kỷ qua cũng đang
làm giảm đáng kể nguồn lực và khả năng của chúng ta ứng phó và giảm nhẹ thiên tai.
Bài học thực tiễn cho thấy, mặc dù chúng ta chưa đủ sức để chế ngự các diễn biến
bất thường của thiên nhiên, nhưng nếu chúng ta phối hợp chính sách, hợp tác và hỗ trợ
lẫn nhau kịp thời, chúng ta có thể giảm thiểu đáng kể các thiệt hại về người và của. Là
diễn đàn liên khu vực quan trọng hội tụ 51 thành viên của hai châu lục Á - Âu với tiềm
năng công nghệ và kinh tế đáng kể, ASEM hoàn toàn có khả năng và có trách nhiệm
đóng góp vào nỗ lực chung trong ứng phó thiên tai.
3
Ngay t Hi ngh Cp cao ASEM ln th hai ti Luõn-ụn ỳng 15 nm trc,
cỏc nh Lónh o ó xỏc nh ng phú v gim nh thiờn tai l mt ni dung quan trng
ca i thoi v hp tỏc. Ti Hi ngh Cp cao ASEM 9 t chc ti Viờng-chn nm
2012, cỏc nh Lónh o ó nht trớ tng cng hp tỏc trong lnh vc qun lý thiờn tai
v ng phú vi tỡnh trng khn cp, trong ú u tiờn tng cng nhn thc v phũng
chng v gim thiu ri ro thiờn tai, hp tỏc v kt ni h thng cnh bỏo sm thiờn tai,
cu h cu nn v cu tr sau thiờn tai.
v o to giai on 2011 2015 núi chung v tớch hp ni dung giỏo dc phũng, chng
v gim nh thiờn tai trong dy hc mụn sinh hc cp trung hc c s núi riờng.
Quan điểm tiếp cận tích hợp cho phép xem xét các sự vật, hiện tợng
trong một cách nhìn tổng thể đang trở thành xu hớng tất yếu trong
thời đại ngày nay. Trong giáo dục, có thể tiếp cận tích hợp theo nhiều
kiểu khác nhau, trong đó 2 kiểu tích hợp rất phổ biến là tích hợp
kiến thức và tích hợp dạy học. Tích hợp kiến thức là sự liên kết, kết
hợp, lồng ghép trí thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp
kiến thức thống nhất. Tích hợp dạy học là quá trình dạy học trong đó
có sự lồng ghép, liên hệ những tri thức khoa học, những qui luật
chung gần gũi với nhau, qua đó ngời học không chỉ lĩnh hội đợc tri
4
thức khoa học của môn học chính mà cả tri thức của khoa học đợc
tích hợp, từ đó mà hình thành cho ngời học cách nhìn khái quát hơn
đối với các khoa học có cùng đối tợng nghiên cứu, đồng thời có đợc phơng pháp xem xét vấn đề một cách logic, biện chứng.
Môi trờng là một môn khoa học liên ngành, ở mỗi góc độ của Môi
trờng chúng ta đều thấy có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp các
ngành khoa học khác. Chính vì vậy cách tiếp cận tích hợp trong giỏo
dc phũng, chng v gim nh thiờn tai là mang tính tất yếu đồng thời thể
hiện đợc tính đặc trng của giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai. Hơn
nữa, tích hợp giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai trong dạy học các
môn học có liên quan còn có tác dụng làm nâng cao hiệu quả giáo dục
bởi thông qua dạy học môn học chính, học sinh tiếp thu đợc kiến thức,
kĩ năng của cả 2 môn học.
Tuy nhiên, cần phải hiểu tích hợp giỏo dc phũng, chng v gim nh
thiờn tai không phải là phép cộng các nội dung giỏo dc phũng, chng v gim
nh thiờn tai vào nội dung các môn học, mà phải dựa trên các mối quan
hệ qua lại chặt chẽ giữa giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai và mỗi
dung khác nhau quá vào trong một bài học. Vì vậy, trong tài liệu này
chúng tôi phân biệt 2 dạng tích hợp giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn
tai trong SGK Sinh học, dạng lồng ghép và dạng liên hệ, cụ thể nh sau:
a) Dạng lồng ghép
Kiến thức giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai có sẵn trong Sinh
học nh là một bộ phận cấu thành, đó là những phần kiến thức chung
của cả hai môn giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai và Sinh học. Tuỳ
thuộc vào khối lợng đợc lồng ghép trong Sinh học mà kiến thức giỏo
dc phũng, chng v gim nh thiờn tai có thể phân biệt ở các mức độ lồng
ghép khác nhau:
+ Kiến thức giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai là một phần, là
một chơng hoặc một bài của Sinh học. Về mặt hình thức có thể
thấy ở dạng này, có những phần, chơng, bài vừa có trong giỏo dc phũng,
chng v gim nh thiờn tai vừa có trong Sinh học.
b) Dạng liên hệ
Kiến thức giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai không đợc có trong
SGK Sinh học một cách rõ ràng nh là một bài, một mục..., và nếu chỉ
nhìn bề ngoài thì cha thấy có liên quan gì giữa giỏo dc phũng, chng
v gim nh thiờn tai và bài học Sinh học. Nhng thực tế, nội dung Sinh học
có ít, nhiều có liên quan đến giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai. Bởi
vậy, tích hợp kiểu liên hệ là bổ sung những kiến thức giỏo dc phũng,
chng v gim nh thiờn tai có liên quan đến kiến thức trong bài Sinh học.
Hình thức và mức độ bổ sung kiến thức giỏo dc phũng, chng v gim nh
thiờn tai cũng khá đa dạng.
Tích hợp theo kiểu liên hệ chính là tích hợp dạy học, bởi vì về
mặt kiến thức thì nội dung giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai không
có trong bài Sinh học, nhng thông qua quá trình dạy học của giáo viên,
bằng các biện pháp nh hỏi đáp, đa ra ví dụ minh họa hoặc sử dụng
bài tập về nhà, bài đọc thêm... kiến thức giỏo dc phũng, chng v gim nh
thiờn tai đã đợc đa vào một cách hợp lí. Đồng thời, qua đó mối quan hệ
th lng ghộp ni dung giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai trong dy hc mụn
Sinh hc cp trung hc ph thụng mt cỏch thun li nht v em li hiu qu cao nht
nhng vn t nhiờn v nh nhng. Trỏnh s lng ghộp, liờn h gng ộp lm mt tỏc dng
giỏo dc.
- Phi m bo nguyờn tc va sc.
- Tớnh phự hp: vic cung cp kin thc, ni dung v giỏo dc phũng, chng v gim nh
thiờn tai cn phi phự hp vi mc tiờu ca tng cp, bc hc gúp phn thc hin mc
tiờu chung ca giỏo dc. Trong lng ghộp vo mụn hc, vic la chn kin thc v ni
dung tớch hp phi da trờn c s kin thc sn cú trong bi hc, v khụng lm thay i
tớnh c trng ca mụn hc. Kin thc c chn lc a vo bi ging phi cú h thng,
c sp xp hp lớ, gúp phn lm phong phỳ ni dung bi hc. Bờn cnh ú, phi bo
m tớnh phự hp vi trỡnh , kh nng nhn thc v tõm sinh lý ca tng la tui hc
sinh.
- Tớnh thc tin: ni dung ca giỏo dc giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai cn
phi nhn mnh n cỏc vn v tỏc ng ca giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn
tai n thc tin a phng. Tỏc ng ca giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai
khụng ging nhau cỏc vựng khỏc nhau, do ú cn phi lu ý n c tớnh riờng ca
vựng min. Bờn cnh ú, giỏo dc giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai khụng ch
cung cp kin thc m cn phi to c hi cho hc sinh vn dng cỏc kin thc ó c
hc nhm phỏt trin cỏc k nng thc t trong vic gim thiu cỏc tỏc ng do BKH
gõy ra ti a phng. Trờn c s ú, phỏt huy cao tớnh tớch cc ca hc sinh, tn dng
ti a mi kh nng hc sinh tip xỳc trc tip vi cỏc vn v giỏo dc phũng,
chng v gim nh thiờn tai, t ú a ra c cỏc bin phỏp giỏo dc phũng, chng v
gim nh thiờn tai t cp cỏ nhõn v cng ng.
7
- Tính đa dạng và tương tác: giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai có thể thay đổi
theo thời gian và hoàn cảnh do đó nội dung dạy và học cần phải đa dạng, không nên chỉ
chú trọng đến một loại hình thiên tai hay một khía cạnh đơn lẻ của giáo dục phòng, chống
tham gia lập kế hoạch, hành động, đánh giá. Cung cấp nhiều sự lựa chọn giữa hoạt động
đơn giản, sử dụng vật liệu sẵn có và sử dụng công nghệ thông tin, hoạt động trên lớp và
với cộng đồng. Kết nối các chủ đề kinh tế - văn hoá - môi trường để thúc đầy tầm nhìn
phát triển bền vững.
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng từ các nguồn:
Sổ tay Thuật ngữ Giảm nhẹ rủi ro thiên tai của Cơ quan Chiến lược về giảm nhẹ thiên tai
của Liên hợp quốc (UNISDR, 2009) hoặc được trích dẫn từ Công ước khung của Liên
8
Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC, 1992). Trong đó, các thuật ngữ thiên tai được
trích dẫn từ Tài liệu kỹ thuật - Quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với Biến đổi khí hậu,
(Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai, Tổng cục Thủy lợi, Bộ NNPTNT, 2012).
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đối khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2008) Để dạy và học, các định nghĩa này có thể được viết đơn giản và ngắn gọn
hơn cho phù hợp với đối tượng học sinh.
Hiểm họa tự nhiên
Hiểm họa là bất kỳ sự kiện, hiện tượng tự nhiên hoặc do con người có khả năng gây ra
thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, thiệt hại về tài sản và gây tổn thất về kinh tế, xã hội và
tàn phá môi trường. Hiểm họa tự nhiên là hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về
người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội.
Thảm họa
Thảm họa là sự gián đoạn nghiêm trọng các hoạt động của cộng đồng dân cư hoặc xã hội,
gây ra những tổn thất và mất mát về tính mạng, tài sản, kinh tế và môi trường mà cộng
đồng và xã hội đó không có đủ khả năng chống đỡ.
Rủi ro thiên tai
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc chịu thiệt hại và mất mát phát sinh từ một hoặc
nhiều sự kiện. Rủi ro thiên tai là nguy cơ thiệt hại do thiên tai gây ra về người, tài sản,
công trình, môi trường sống, các hoạt động kinh tế, xã hội.
4. Gi ý v t chc dy hc tớch hp ni dung giỏo dc phũng, chng v gim nh
thiờn tai trong mụn Sinh hc cp THCS
Có thể tích hợp giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai vào trong cả
2 hình thức dạy học chủ yếu ở trờng phổ thông, đó là dạy học nội
khoá (chính khoá) và ngoại khoá.
a) Dạy học nội khoá
Dạy học nội khoá là hình thức dạy học chính, chiếm chủ yếu
thời gian học tập của học sinh ở trờng và diễn ra liên tục trong suốt cả
năm học. Dạy học nội khoá bao gồm các tiết dạy trên lớp, các giờ thực
hành ở phòng thí nghiệm, một số giờ học ngoài lớp học với nội dung
bám sát sách giáo khoa Sinh học, phân phối chơng trình về cả thời
gian lẫn khối lợng kiến thức.
Tích hợp giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai qua dạy học nội khoá
có u điểm là giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai đợc dạy một cách
chính thức song song với môn Sinh học, diễn ra liên tục và đợc đánh
giá nh đối với môn Sinh học. Để có thể thay đổi nhận thức, hình
thành ý thức, thái độ cũng nh hành vi cho học sinh thì việc giáo dục
liên tục là trong một thời gian dài là yếu tố quan trọng. Chính vì vậy,
hình thức dạy học nội khoá phải là chủ yếu khi tích hợp giỏo dc phũng,
chng v gim nh thiờn tai vào dạy học Sinh học.
Trong dạy học nội khoá, nội dung giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn
tai đợc tích hợp trong bài Sinh học dựa trên các kiểu tích hợp lồng ghép
hoặc liên hệ giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai trong các bài Sinh
học. Giáo viên Sinh học là ngời trực tiếp tổ chức thực hiện dạy học
những nội dung tích hợp giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai. Trong dạy
học nội khoá trong thực tế hiện nay mới chỉ chú trọng đến các tiết
học trên lớp mà chua chú ý giành thời gian cho các tiết học ngoài lớp
(dạy học trong môi trờng). Với những môn học về thế giới tự nhiên nh
môn Sinh học và giỏo dc phũng, chng v gim nh thiờn tai thì việc tổ chức
học sinh học tập trong môi trờng thực tế không những gây hứng thú
Đây là một hình thức dạy học có thể tích hợp GDMT một cách tích
cực, giải quyết những hạn chế về thời gian và khối lợng mà dạy học
chính khoá không thực hiện đợc. Ví dụ: sau khi học xong phần một.
Giới thiệu chung về thế giới sống ở lớp 10, Câu lạc bộ Sinh học có thể
tổ chức tìm hiểu về tình hình đa dạng sinh học hiện nay ở Việt
nam, hoặc tổ chức viết bài, su tầm các mẩu chuyện về các loài động
vật có nguy cơ tuyệt chủng; hoặc phát động phong trào thực hiện
các hành động nhằm góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, sau đó
khoảng 2 tuần, 1 tháng tổng kết tất cả những hành động mà học
sinh đã thực hiện.
Hoạt động ngoại khoá chung thờng nằm trong chỉ đạo của nhà
trờng, tổ chức Đoàn, Đội và thống nhất về thời gian cho tất cả học sinh
các khối lớp trong trờng, với các chủ đề rất đa dạng. Các chủ đề về
môi trờng thờng gắn liền với việc hởng ứng ngày Môi trờng thế giới
6/5, ngy Đất ngập nớc 2/2...hàng năm, ngy Nớc Thế giới 22/3, ngày Khí
tợng Thế giới 23/3... Các dạng hoạt động ngoại khoá chung cũng rất đa
dạng, ví dụ: tổ chức giao lu, mời nói chuyện về môi trờng; tổ chức
cuộc thi tìm hiểu về môi trờng của địa phơng; tổ chức tham quan
môi trờng ở địa phơng; tổ chức xem phim về môi trờng...
11
Các hoạt động ngoại khoá có vai trò rất quan trọng trong việc
hình thành thái độ và góp phần hình thành những chuyển biến
trong hành vi của học sinh, bởi các hoạt động ngoại khoá là cơ hội để
các em học sinh bộc lộ khả năng độc lập, củng cố những kiến thức đã
học đợc từ các môn học, tìm hiểu các vấn đề trong thực tiễn có liên
quan, nối liền kiến thức trong bài học với thực tiễn, vận dụng các kiến
thức đã có trong việc nhận ra và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong
thực tiễn... Đặc biệt, đối với GDMT, qua các hoạt động ngoại khoá
giảm nhẹ thiên tai ở các vùng khác nhau. Nói cách khác, có thể xem việc xác định địa chỉ
tích hợp như một quá trình hình thành nên các con đường, các giải pháp khác nhau cho
hoạt động giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, nhằm hướng đến một mục tiêu
chung. Bên cạnh đó, cần phải làm rõ mức độ tích hợp cho từng nội dung giáo dục phòng,
chống và giảm nhẹ thiên tai đối với mỗi địa chỉ cụ thể trong chương trình học. Có 3 mức
độ tích hợp như sau:
- Lồng ghép toàn phần: đối với các bài học có nội dung phù hợp hoàn toàn với
một nội dung hay một chủ đề của giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Lồng ghép bộ phận: đối với các bài học có một phần nội dung phù hợp với một
nội dung hay một chủ đề của giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Liên hệ: đối với các bài học có nội dung liên quan đến các vấn đề của
giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Nhiều nghiên cứu và thực tiễn dạy học tích
hợp giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đã cho thấy việc giảng dạy ở mức độ
liên hệ trực tiếp hay gián tiếp có thể được tiến hành ở hầu hết các bài học của các môn
học ở cấp bậc học khác nhau.
Có nhiều cách khác nhau để xác định được địa chỉ tích hợp, một trong những
phương pháp đó là thể dựa vào sự tương đồng, gắn kết của nội dung bài học với một
trong những chủ đề của giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Quá trình xác định
địa chỉ tích hợp có thể được thực hiện thông qua việc lập bảng thiết kế nội dung ở các
mức độ khác nhau. Trước tiên là ở mức độ môn học trong các cấp, bậc học khác nhau,
tiếp theo là ở mức độ bài học trong mỗi môn học cụ thể theo sách giáo khoa hiện hành.
Lớp
Tên bài
Địa chỉ
Nội dung GD phòng, chống và GNTT
6
Tích
hợp
Lồng
ghép
bộ
phận
Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng phong Liên
phú thựcvật trong tự nhiên và trong đời sống hệ
con người → Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ
sự đa dạng và phong phú của thực vật, đặc biệt
bảo vệ những loài thực vật bản địa → tăng bể
13
vật.
hấp thị khí nhà kính → giảm nhẹ thiên tai.
6
Bài 4:
Có phải
tất cả
thực vật
đều có
hoa?
Thực vật
có hoa và
Bài 14:
Thân dài
ra do
đâu?
Cây dài ra là nhờ mô phân sinh ngọn → Giáo Liên
dục học sinh biết cách bảo vệ và không ngắt hệ
ngọn cây bừa bãi.
Từ việc hiểu biết cây tre dài nhanh hơn những
cây khác là nhờ có thêm mô phân sinh gióng
chung → Giáo dục học sinh có thể dùng cây
tre để xây dựng nhà và làm bàn ghế ... vì sản
xuất nhanh → tránh khai thác nhiều cây gỗ lâu
năm, hạn chế phá rừng.
Tùy loài cây mà tỉa cành hay ngắt ngọn, những
cành là sau khi tỉa có thể dùng sản xuất gỗ ép
→ tiết kiệm gỗ → giảm khai thác gỗ hạn chế
phá rừng → bảo đảm giảm lượng khí nhà kính
và tác động có hại của thiên tai...
Tỉa cành hay ngắt ngọn phải phù hợp với thời
gian sinh trưởng, phát triển của cây và tùy loại
cây → Giáo dục học sinh không bẻ cành, vặt lá
bừa bãi → giảm chặt phá rừng.
6
Bài 16:
Thân to
ra do
→ Học sinh có ý thức bảo vệ thực vật và phát
triển cây xanh ở địa phương, trồng cây gây
rừng…
Bài 22:
ảnh
hưởng
của các
điều
kiện bên
ngoài tới
quang
hợp,
6
Bài 24:
Phần lớn
nước
vào cây
đi đâu
Mục 2. Ý
nghĩa của
sự thoát
hơi nước
Thoát hơi nước làm tăng độ ẩm không khí,
tăng lượng mưa.
6
điều hòa
khí hậu.
Thực vật
làm giảm
ô nhiễm
môi
trường.
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, hấp thụ
khí co2 → giảm hiệu ứng nhà kính. Thực vật
còn giảm tác động của bão,lũ → Giáo dục học
sinh có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở
vườn nhà, vườn trường, phủ xanh đất trống đồi
trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông
nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm
trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt
độ, tăng độ ẩm không khí, giữ ổn định hàm
lượng khí cacbonic và oxi trong không khí →
giảm nhẹ thiên tai.
6
Bài 47:
Lồng
ghép
một
phần
→ Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ cây liên hệ
trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông
nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm
trong nông nghiệp.
6
Bài 49:
Bảo vệ
sự đa
dạng của
thực vật.
Việt Nam có sự đa dạng về thực vật cao, trong
đó nhiều loài có giá trị nhưng đang bị giảm sút
do bị khai thác chưa hợp lí và môi trường sống
của chúng bị tàn phá, nhiều loài trở nên hiếm
→ Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng
thực vật nói chung và thực vật quý hiếm nói
riêng.
6
Bài 53:
Tham
quan
thiên
nhiên.
Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng Lồng
trường nước nói riêng.
7
Bài 10:
Đặc
điểm
Mục 2.
Vai trò
của ruột
Giáo dục bảo vệ môi trường, cân bằng sinh Liên
thái.
hệ
Lồng
ghép
toàn
phần
16
chung và khoang
vai trò
của ruột
khoang
7
hệ sinh thái → giảm tác động của BĐKH. Từ ghép
việc hiểu biết về nguyên nhân dẫn đến sự suy
giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới,
học sinh biết cách bảo vệ đa dạng sinh học và
cân bằng sinh học. Hơn nữa, học sinh có ý
thức thực hiện và tuyên truyền mọi người:
- Nguy
cơ suy
giảm đa
dạng sinh
học và
việc bảo
vệ đa
dạng sinh
học.
+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi;
+ Nghiêm cấm săn bắn, buôn bán động vật
hoang dã;
+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng
sinh học.
8
Bài 22: Cần bảo Học sinh mô tả được hậu quả của chặt phá cây
Vệ sinh vệ hô hấp xanh, phá rừng và các chất thải công nghiệp
hô hấp
khỏi các (khí, bụi...) đối với hô hấp→ Giáo dục ý thức
tác nhân học sinh bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng,
→ Học sinh hiểu được những điều kiện đẻ đảm
bảo chất lượng cuộc sống.
Bài 30.
Vệ sinh
tiêu hóa
Bài
31:
17
Trao đổi
chất
8
Bài 33: Phương
Thân
pháp
nhiệt
phòng
chống
nóng lạnh
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cây xanh, Tích
trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và hợp
khu dân cư.
một
phần
khoa học
để bảo vệ
hệ bài tiết
nước tiểu
tránh tác
nhân có
hại
8
Bài 42: Phòng
Giáo dục ý thức giữ vệ sinh nguồn nước, vệ Tích
Vệ sinh chống
sinh nơi ở và nơi công cộng
hợp
da
bệnh ngoài
một
da
phần
8
Bài 50. Bệnh về Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, Liên
Vệ sinh mắt
đặc biệt là giữ vệ sinh nguồn nước, không hệ
mắt
khí...
8
9
Bài 25.
Thường
biến
Mục 1.
Sự biến
đổi kiểu
hình do
tác động
của môi
trường
Ứng dụng thường biến trong cuộc sống hằng Liên
ngày để thích ứng với biến đổi khí hậu.
hệ
9
Bài 29.
Bệnh và
tật di
truyền ở
người
Mục 3.
Các biện
pháp hạn
Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống Lồng
sinh vật
ghép
bộ
phận
9
Bài 44. Mục 1. Tác động của biến đổi khí hậu đến mối quan Liên
Ảnh
Quan hệ hệ cùng loài và khác loài
hệ
hưởng
cùng loài
lẫn nhau
giữa các
sinh vật
9
Bài 47.
Mục 3.
Quần thể Ảnh
sinh vật hưởng
của môi
trường
tới quần
thể sinh
vật
môi
trường
vệ và cải
tạo môi
trường tự
nhiên
9
Bài 55.
Ô nhiễm
môi
trường
Mục 2. Ô
nhiễm
môi
trường
Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến biến Lồng
đổi khí hậu
ghép
toàn
phần
9
Mục 2.
Các biện
pháp bảo
vệ thiên
nhiên
Các biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái Lồng
hóa giúp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
ghép
bộ
Vai trò của hs trong bảo vệ thiên nhiên hoang
phận
dã.
Bài 60.
Bảo vệ
đa dạng
các hệ
sinh thái
Mục 1.
Đa dạng
của hệ
sinh thái
và các
yếu tốt
tác động
đến hệ
sinh thái
- Giải thích được “năng lực” và “tình trạng dễ bị tổn thương” của bản thân gia đình và
cộng đồng.
6.3 Biến đổi khí hậu
- Học sinh phân biệt được “thời tiết” và “khí hậu”.
- Giải thích được thuật ngữ “biến đổi khí hậu” và “hiệu ứng nhà kính” mô tả được quá
trình gây nên hiệu ứng nhà kính và nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.
- Mô tả được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với thiên tai ở Việt Nam và các hành
động ứng phó với biến đổi khí hậu.
6.4 Ai bị ảnh hưởng nhiều nhất từ thiên tai và biến đổi khí hậu – Các đối tượng dễ
bị tổn thương
- Học sinh kể được tên các đối tượng dễ bị tổn thương do thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Giải thích được ảnh hưởng của thiên tai và BĐKH đối với các đối tượng dễ bị tổn
thương.
- Giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu
đối với các đối tượng dễ bị tổn thương.
Cụ thể: Thiên tai và biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng nặng nề nhất đối với người dễ bị tổn
thương. Người dễ bị tổn thương bao gồm: người nghèo, người khuyết tật, trẻ em, người
cao tuổi, người dân tộc, người nhiễm HIV/AIDS.
Khi thiên tai/ biến đổi khí hậu xảy ra, những người này dễ bị tổn thương và gặp
nguy hiểm hơn so với người khác do họ có một số đặc điểm như:
- Kinh tế: thu nhập thấp không đủ hoặc chỉ vừa đủ đáp ứng các nhu cầu cơ bản trong sinh
hoạt ; cơ sở vật chất thiếu thốn, tạm bợ; khó khăn trong việc tiếp cận trong các dịch vụ
công cộng cơ bản (y tế, giáo dục, nước sạch...),..v...v..
- Xã hội: ít tham gia vào các tổ chức đoàn thể cũng như hoạt động cộng đồng tại địa
phương; tiếng nói chưa được coi trọng...
- Môi trường: sinh sống nhiều đời tại những khu vực dễ bị tổn thương do tác động bởi
thiên tai và ô nhiễm môi trường.
- Thái độ: thường không tự tin và có xu hướng tự ti, bi quan, thiếu sự giao lưu, ngại tiếp
xúc với bên ngoài...
6.5 Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu – hành động của em
Theo cô Phạm Thị Thu Huyền, Tổ Trưởng tổ Sử - Địa – GDCD (Trường PT
DTNT tỉnh Gia Lai) thì thông qua việc tổ chức các buổi học ngoại khóa sẽ giúp ích học
sinh dân tộc thiểu số rất nhiều, từ việc rèn luyện các kỹ năng nghe, nói và thuyết trình thì
còn giúp học sinh hình thành nhân cách, kỹ năng ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống.
Cô giáo Phạm Thị Thu Huyền, cho biết thêm: “Trong thời gian qua, trên các
phương tiện truyền thông đại chúng đưa tin về những hậu quả do động đất gây ra tại Nhật
Bản. Nhân sự việc này, nhằm giúp học sinh năm bắt được động đất là gì, nguyên nhân
nào gây ra nó và cách ứng xử của mỗi người sẽ như thế nào khi động đất xẩy ra. Không
chỉ dừng lại đó mà qua buổi học ngoại khóa này nhà trường muốn dạy cho các em cách
ứng xử, đối xử với nhau như thế nào. Giúp các em hoàn thiện nhân cách của mình và có
một thái độ biết chia sẻ khó khăn với người khác, khi họ không may hứng chịu các thảm
họa do thiên nhiên gây ra”.
22
Thầy Huỳnh Minh Thuận, Hiệu trưởng Trường PT DTNT tỉnh Gia Lai cho hay,
đây là một trong nhiều chủ đề sinh hoạt ngoại khóa mà trong thời gian qua trường đã tổ
chức, có mục đích nâng cao năng lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương
do tác động biến đổi khí hậu, thiên tai ở địa bàn vùng miền núi cho học sinh. Bởi vì,
trong những năm gần đây, với sự gia tăng các hiện tượng thiên tai bất thường như: lũ, lũ
quét, sạt lở đất đá, cháy rừng, hạn hán…đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người
dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc vùng cao.
Trong đó, các nhóm đối tượng đẽ bị tổn thương nhất chính là người nghèo, phụ
nữ, trẻ em, học sinh người dân tộc đang cư trú ở vùng miền núi Tây Nguyên - Nơi được
đánh giá là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất do tác động của biến đổi
khí hậu. Trong khí đó, nhận thức và sự hiểu biết của học sinh, con em đồng bào dân tộc
về vấn đề này còn rất nhiều hạn chế.
Cô Phạm Thị Thu Huyền chia sẻ, Tây Nguyên có tiềm năng phát triển kinh tế lớn
nhưng chủ yếu dựa trên sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn. Chính sự phát
- Để thiết kế một giáo án có hiệu quả về tích hợp nội dung giáo dục phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai trong môn Sinh học cấp THCS, người giáo viên cần thực hiện theo
các bước sau:
+ Xác định mục tiêu bài học Sinh học;
+ Xác định nội dung kiến thức tích hợp giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai trong bài học; xác định mức độ tích hợp và mục tiêu giáo dục phòng, chống
và giảm nhẹ thiên tai qua bài học;
+ Phân tích logic cấu trúc nội dung bài học;
+ Xác định các phương pháp dạy học chủ yếu; chuẩn bị phương tiện dạy học
cho bài học tích hợp giáo dục phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
+ Thiết kế kịch bản chi tiết cho bài học tích hợp giáo dục phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai.
KIẾN THỨC DÀNH CHO HỌC SINH
Các loại hình thiên tai có liên quan đến biến đổi khí hậu và thường xuyên xảy ra
tại Việt Nam: áp thấp nhiệt đới và bão, lũ, ngập lụt, hạn hán, sạt lở đất/đá, dông và sét,
lốc, xâm nhập mặn… và một số loại hình thiên tai khác không liên quan đến biến đổi khí
hậu và ít xảy ra hơn: sóng thần, động đất, núi lửa…
Áp thấp nhiệt đới và bão
Đặc điểm:
Thường gây ra gió lớn, mưa rất to và nước dâng. Dựa vào sự khác nhau về tốc độ
gió mà ta phân biệt được áp thấp nhiệt đới (gió cấp 6, 7) và bão (gió cấp 8 trở lên). Bão
ảnh hưởng đến nước ta thường được hình thành từ biển
Điều kiện hình thành:
Được hình thành tại vùng nước ấm, không khí ẩm ướt và gió hội tụ.
Thiệt hại có thể gây ra:
Thiệt hại về con người: gây thương vong và làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng
đồng (chết người, bị thương, gây dịch bệnh). Thiệt hại về vật chất: mất mát tài sản, hư
hỏng công trình, ngưng trệ giao thông, gián đoạn thông tin liên lạc.
Thiệt hại về sản xuất: mất mùa, làm chết gia súc và dịch bệnh ở gia súc; thiếu
Mưa to hoặc lũ lớn làm đất đá bị trôi xuống. Con người khai thác đất đá và chặt phá cây
cối trên đồi, núi. Sạt lở ven sông do nền đất yếu.
Thiệt hại có thể gây ra:
Có thể làm người và động vật bị chết hoặc bị thương do đất đá chôn vùi. Nhà cửa,
đồ đạc có thể bị phá hủy hoặc hư hỏng Giao thông bị cản trở. Đất trồng trọt bị đất đá vùi
lấp có thể không sử dụng được.
Hạn hán
Đặc điểm:
Xảy ra khi thiếu nước trong một thời gian dài.
Điều kiện hình thành:
Không có mưa trong một thời gian dài. Trên mặt đất không có cây (vì con người
chặt phá rừng, đốt nương làm rẫy), khi mưa xuống, đất không có khả năng giữ nước,
nước bị trôi đi nhanh chóng.
Thiệt hại có thể gây ra:
Không có nước sử dụng hàng ngày (ăn uống, tắm rửa). Có thể gây ra các bệnh về
tiêu chảy và truyền nhiễm. Không có nước để trồng trọt và chăn nuôi gia súc dẫn đến bị
thiếu lương thực, thực phẩm. Ở các khu vực ven biển, khi các dòng sông cạn kiệt, nước
biển có thể lấn sâu vào đất liền làm cho đất bị nhiễm mặn, ảnh hưởng đến nguồn nước
25