VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NAM ANH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGU GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ỨNG HÒA, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, năm 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN NAM ANH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGU GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ỨNG HÒA, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS: Dương Hải Hưng
- Ban lãnh đạo, chuyên viên phòng Tổ chức cán bộ - Sở GD&ĐT Hà
Nội; Ban giám hiệu và cán bộ quản lí, giáo viên các trường THPT huyện Ứng
Hòa, Hà Nội đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, góp ý và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành
luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành
của Quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn
này được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Nam Anh
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lí
CĐSP
: Cao đẳng sư phạm
: Kỹ thuật công nghiệp
KTNN
: Kỹ thuật nông nghiệp
NXB
: Nhà xuất bản
PCGD
: Phổ cập giáo dục
PPDH
: Phương pháp dạy học
SL
: Số lượng
TD
: Thể dục
THPT
: Trung học phổ thông
bản
............................................................................... 7 1.2 Ly luận về đội ngũ giáo
viên cấp Trung học phổ thông................................ 8 1.3 Nội dung phát triển đội
ngũ giáo viên Trung học phổ thông ...................... 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông
........................................................................................................................... 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGU GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA, HÀ NỘI .................... 23
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Ứng Hòa, Hà Nội
........................................................................................................................... 23
2.2 Tổ chức khảo sát.......................................................................................... 26
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Ứng Hòa, Hà Nội
........................................................................................................................... 27
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Ứng
Hòa, Hà Nội ....................................................................................................... 40
2.5 Đánh giá chung thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ
thông huyện Ứng Hòa, Hà Nội.......................................................................... 54
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGU GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA, HÀ NỘI .................................... 57
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................... 57
3.2 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Ứng
Hoà, Hà Nội ....................................................................................................... 58
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................. 69
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất . 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 76
PHỤ
......................................................................................................... 76
Bảng 2.3 Cơ cấu ĐNGV theo bộ môn năm học 20152016
30
4.
Bảng 2.4 Cơ cấu ĐNGV theo bộ môn năm học 20162017
31
5.
Bảng 2.5. Tổng hợp trình độ đào tạo của giáo viên các
trường THPT huyện Ứng Hòa, Hà Nội năm học 20162017
32
6.
Bảng 2.6 Cơ cấu độ tuổi ĐNGV tính đến năm học 20162017
34
7.
Bảng 2.7 Trình độ chính trị đội ngũ cán bộ giáo viên
tính đến tháng 5 năm 2017
36
12.
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát công tác quy hoạch phát triển
ĐNGV các trường THPT huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
42
v
TT
Tên bảng
Trang
13.
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng tuyển
chọn viên chức giáo viên THPT huyện Ứng Hòa giai đoạn
2009 - 2014
44
14.
Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng sư dụng đội ngũ giáo viên
THPT huyện Ứng Hoà, Hà Nội
71
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1 Tổng hợp trình độ đào tạo của giáo viên các
1.
trường THPT huyện Ứng Hòa, Hà Nội năm học 2016-2017
33
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu độ tuổi đội ngũ nữ giáo viên
2.
35
tính đến năm học 2016-2017
Biểu đồ 2.3 Tổng hợp đánh giá giáo viên các trường THPT
3.
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,
phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý,
phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [18].
Điều 15 - Luật Giáo Dục cũng đã nêu rõ vai trò của nhà giáo : “Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [35, tr. 4]. Vì
vậy, nhiệm vụ quan trọng và cần thiết của Ngành giáo dục nói chung và của các
trường nói riêng là phải xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên (ĐNGV), đồng
thời bồi dưỡng và nâng cao chất lượng ĐNGV, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm
trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
1
Tuy nhiên, để xây dựng, phát triển được ĐNGV đáp ứng được những yêu
cầu cần thiết của giáo dục hiện nay thì mỗi địa phương lại có những cách thực
hiện khác nhau.
Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội có 05 trường THPT công lập. Các
trường khác nhau đều có những đặc điểm khác nhau về địa bàn, về điều kiện
đặc thù, về nguồn nhân lực, .... Trong những năm qua, các trường đã có nhiều
nỗ lực trong việc xây dựng, phát triển ĐNGV nhằm mục tiêu đưa giáo dục của
trường nhà đạt được kết quả cao nhất. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã
đạt được, công tác phát triển ĐNGV của các trường vẫn tồn tại nhiều hạn chế,
chưa đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao về việc đào tạo nguồn nhân
lực có đủ năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu trong đổi mới giáo dục, phát
triển đất nước thời đại mới. Do đó, việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất
lượng ĐNGV cấp THPT giữ một vị trí, vai trò quan trọng, một nhân tố quyết
định cho sự phát triển của mỗi nhà trường.
Xuất phát từ những ly do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển đội
được nội dung, phương thức phù hợp.. [3, Tr. 26-32]
Bên cạnh các công trình nghiên cứu mang tính chất lí luận chung về xây
dựng, phát triển ĐNGV, một số công trình nghiên cứu đã đi vào đề xuất những
giải pháp xây dựng, phát triển ĐNGV ở các đơn vị trường học như:
- Tác giả Trần Xuân Bách, trong đề tài cấp Bộ đã đưa ra “Những giải pháp
phát triển đội ngũ giảng viên của Đại học Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay”,
dành cho các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng. [1]
- Tác giả Nguyễn Hữu Mão với đề tài Thạc sĩ “Qui hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015”.[33]
- Tác giả Nguyễn Đức Lương (2007) đề tài Thạc sĩ: “Một số biện pháp
xây dựng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn
2006-2010”.[32]
3
- Tác giả Lê Trung Chinh, trong luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài
“Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong
bối cảnh hiện nay” đã đưa ra 6 giải pháp trong công tác phát triển ĐNGV. [14]
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đề quản lí, xây dựng, phát
triển ĐNGV ở các trường đại học và Trung học chuyên nghiệp và là những cơ
sở lí luận cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về nội dung công tác này,
đồng thời là những gợi y để tham khảo, vận dụng trong việc xây dựng, phát
triển ĐNGV ở các trường phổ thông, các cơ sở giáo dục.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu ly luận, khảo sát và phân tích thực trạng tình hình phát
triển ĐNGV THPT huyện Ứng Hòa, Hà Nội, luận văn đề xuất các biện pháp
phát triển ĐNGV THPT trước đổi mới giáo dục hiện nay.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Người nghiên cứu tiếp cận, quan sát và tìm
hiểu
trường, lớp học, cơ cấu tổ chức bộ máy của các trường THPT trên địa bàn nghiên cứ
u.
- Phương pháp điều tra viết: Thông qua phiếu điều tra đối với Cán bộ
quản lí (CBQL) và GV để thu thập thông tin, những đánh giá về những nội
dung nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với các cán
bộ quản ly của các trường THPT huyện Ứng Hòa, Hà Nội (Ban giám hiệu
5
(BGH), tổ trưởng chuyên môn, GV các bộ môn) để thu thập thông tin sâu hơn
về những nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt đông: Tiếp xúc, kiểm tra hồ
sơ chuyên môn, các văn bản về quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học của các
nhà trường để đối chiếu với những thông tin khảo sát, phỏng vấn được, coi đó
như những minh chứng củng cố tính chính xác của thông tin.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Dùng các công
thức toán học thống kê để xư ly kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên
cứu và các nhận xét, đánh giá khoa học. Luận văn chủ yếu sư dụng công thức
toán học để tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình.
6. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lí luận: Luận văn xác định được khung ly thuyết nghiên cứu về
phát triển ĐNGV THPT với các khái niệm liên quan như: đội ngũ, ĐNGV,
ĐNGV THPT, phát triển ĐNGV THPT... Kết quả nghiên cứu ly luận của luận
văn góp phần bổ sung một số vấn đề ly luận cơ bản về phát triển ĐNGV trong
giáo viên là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có
đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [39, tr. 125]
Từ những quan niệm chung về ĐNGV, luận văn này sư dụng khái niệm:
ĐNGV Trung học phổ thông (THPT) là những người làm công tác giảng dạy –
giáo dục trong nhà trường THPT có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện và
giúp các em HS có những kiến thức cơ bản để học tiếp lên cao hoặc bước vào
cuộc sống.
“Giáo viên trường THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo
viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư
7
hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm công tác tư vấn cho học
sinh”. [12, tr. 17]
1.1.2 Phát triển và phát triển đội ngu giáo viên
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn của sự vật.
Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự
vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Đó là nguyên tắc chung nhất
chỉ đạo hoạt động nhận tức và hoạt động thực tiễn, ... [31, Tr. 96]
Phát triển ĐNGV là các hoạt động nhằm chuẩn bị và cung cấp lực lượng
lao động là ĐNGV theo yêu cầu phát triển của nhà trường về số lượng, chất
lượng và cơ cấu dựa trên cơ sở những định hướng phát triển của nhà trường;
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ phải đảm nhiệm.
1.1.3 Biện pháp và biện pháp phát triển đôi ngu giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt (1998), NXB Văn hóa Thông tin – Hà Nội, định
nghĩa: “Biện pháp (danh từ): cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể như:
Trong chiến lược phát triển giáo dục, ĐNGV chính là lực lượng cốt lõi. Vì
vậy, các cấp lãnh đạo, các nhà quản ly cần phải quan tâm đến việc xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ, định kì tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ, chính trị, tư tưởng, đạo đức cho GV.
Trong cuốn “Nền giáo dục cho thế kỷ 21. Những triển vọng của Châu ÁThái Bình Dương”, tác giả Roy Singh đã viết: “Không có một hệ thống giáo
dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó”. [40,
tr.115]
9
Mặt khác, phát triển ĐNGV là khâu then chốt quan trọng trong quá trình
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và xu thế hội nhập toàn cầu thì vị
trí, vai trò và các chức năng của nhà trường nói chung và của ĐNGV nói riêng
có sự thay đổi lớn. Người thầy giáo không chỉ làm nhiệm vụ truyền đạt kiến
thức đơn thuần mà còn có nhiệm vụ dạy cho người học cách học cách nghiên
cứu cách xư ly tình huống có thể gặp phải trong cuộc sống. Chính vì vậy chức
năng của người thầy giáo trong thời đại mới là tổ chức, điều khiển các hoạt
động giáo dục và dạy học hướng tới các mục tiêu hình thành nhân cách con
người đáp ứng yêu cầu của xã hội. Những thay đổi trên về vai trò của người
GV đòi hỏi phải phát triển toàn diện ĐNGV, nâng cao chất lượng đào tạo - bồi
dưỡng đội ngũ để có hiệu quả trong sư dụng và phát triển nhà trường.
Qua những điều trên ta có thể thấy rằng ĐNGV có nhiệm vụ, vai trò rất quan
trọng trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo của mỗi quốc gia. Vì vậy phát
triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay là rất quan
trọng và cần thiết.
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên Trung học phổ thông
Ở trường THPT, những người thực hiện công tác giáo dục bao gồm: Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng
nâng chuẩn, nhằm nâng cao dần chất lượng ĐNGV.
1.2.4 Những tiêu chí đánh giá đội ngu giáo viên Trung học phổ thông
1.2.4.1 Số lượng ĐNGV Trung học phổ thông
Số lượng GV THPT được xác định dựa trên số lớp học và định mức biên
chế theo quy định hiện hành. Hiện nay, theo Thông tư liên tịch số
35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV thì định mức số GV đứng lớp cho một lớp học là
2,25. [8, tr. 5]
11
Vậy việc xác định số GV cần có cho một trường THPT theo công thức:
Số GV cần có = số lớp học x 2,25 GV/lớp
Những biến động liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng
hạn như: Việc bố trí, sắp xếp số lượng đội ngũ, bố trí, sắp xếp HS/lớp cũng như
định mức về giờ dạy, định mức về lao động của GV, chương trình môn học đều
có ảnh hưởng, chi phối đến số lượng ĐNGV.
Trong xu hướng đa dạng hóa các loại hình trường/lớp, GV có thể dạy
nhiều trường thuộc nhiều loại hình trường/lớp khác nhau, họ chấp nhận một
định mức dạy cao hơn quy định để tăng thu nhập. Chính vì vậy đã làm sai lệch
so với chuẩn quy định. Số lượng GV là một yếu tố định lượng của đội ngũ. Nó
rất quan trọng nhưng chưa nói lên tất cả mà bên cạnh số lượng còn vấn đề chất
lượng và cơ cấu.
1.2.4.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông
Cơ cấu ĐNGV THPT sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan
đến biện pháp phát triển đội ngũ. Các nội dung cơ bản gồm:
- Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn:
Đó là tình trạng tổng thể về tỉ trọng GV của các môn học hiện có ở cấp
THPT, sự thừa, thiếu GV ở mỗi môn học. Các tỉ lệ này vừa phải phù hợp với
định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp ly. Ngược lại thì
1.2.4.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông
Chất lượng ĐNGV bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ chính trị, phẩm chất
đạo đức, lối sống; Năng lực dạy học và tìm hiểu môi trường giáo dục; hoạt
động chính trị, xã hội, phát triển nghề nghiệp; kết quả tham gia các cuộc thi
chuyên môn (để dạt danh hiệu GV), kết quả giảng dạy và thực hiện qui chế
chuyên môn; trình độ ngoại ngữ, tin học.
13
1.3 Nội dung phát triển đội ngu giáo viên Trung học phổ thông
1.3.1 Quy hoạch phát triển đôi ngu giáo viên Trung học phổ thông
Quy hoạch: “Bố trí, sắp xếp kế hoạch dài hạn” - Đại từ điển Tiếng Việt
[42, Tr.1380].
Quy hoạch là sự căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được trong một
thời gian tương đối dài, các điều kiện thực tế đảm bảo thực hiện để xây dựng
một số kế hoạch nhằm thực hiện nhiệm vụ nào đó.
Lập quy hoạch phát triển đội ngũ phải chú y một số yêu cầu như:
- Quy hoạch, dự báo về nhu cầu số lượng, cơ cấu GV của từng môn học.
- Quy hoạch được cơ quan chủ quản duyệt và công khai công bố.
- Qui trình đảm bảo chặt chẽ, công khai, chú y cập nhật những y kiến đóng
góp cho xây dựng, hoàn thiện quy hoạch.
- Quy hoạch phải phù hợp về chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của đơn vị và
địa phương, mang tính khả thi.
1.3.2 Tuyển chọn đội ngu giáo viên Trung học phổ thông
Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường, địa
phương xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm. Tuyển chọn nhân sự GV
nhằm bổ sung, thay thế GV để đáp ứng yêu cầu của quy hoạch và kế hoạch đề
ra. Tuyển chọn GV chủ yếu từ các nguồn sinh viên mới ra trường, GV chuyển
từ địa phương khác đến.