ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------
TRẦN THỊ MINH TRANG
VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA
NHẬT BẢN CHO CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á TỪ
SAU CHIẾN TRANH LẠNH ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUỐC TẾ HỌC
HÀ NỘI-2007
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------
TRẦN THỊ MINH TRANG
VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA
NHẬT BẢN CHO CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á TỪ
SAU CHIẾN TRANH LẠNH ĐẾN NAY
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số:
60.31.40
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
ODA.....................................
1.1. Khái niệm ODA
...........................................................................
Tran
g
1
6
6
1.1.1.Lịch sử hình thành
ODA...............................................................
6
1.1.2 Khái niệm
ODA............................................................................
8
1.1.3. Phân loại
ODA.............................................................................
12
1.1.4. Nguồn cung cấp ODA chủ
yếu....................................................
29
2.1. Sự điều chỉnh ODA của Nhật
Bản...............................................
42
2.1.1. Cơ sở điều chỉnh ODA của Nhật Bản trong thế kỷ
XXI..............
42
2.1.2. S iu chnh chớnh sỏch ODA ca Nht
Bn.............................
2.2. Thc trng ODA Nht Bn vo cỏc nc ụng Nam
ỏ............
2.2.1. Tng lng ODA ca Nht Bn dnh cho cỏc nc
ụng Nam
..........................................................................................
2.2.2. Các lĩnh vực ODA Nhật Bản dành cho các n-ớc Đông
Nam
á....................................................................................................
2.2.3. ỏnh giỏ tỏc ng ca ODA Nht Bn i vi ụng
Nam
ỏ....................................................................................................
2.3. ODA ca Nht Bn i vi Vit
Nam.........................................
2.3.1. Tỡnh hỡnh thu hỳt ODA Nht Bn ti Vit
Nam..........................
94
98
98
3.2.2. ODA Nht Bn hng ti phỏt trin c s h tng
mm.............
99
3.2.3. iu kin cung cp ODA ca Nht Bn cht ch
hn.................
100
3.3.3. Các giải pháp chính để nâng cao khả năng thu hút và sử
106
dụng ODA của Việt
Nam....................................................................
Kết
luận.........................................................................................
118
Tài liệu tham
khảo……………………………………………...
thống về chính sách ODA Nhật Bản đối với Đông Nam Á từ sau chiến
tranh lạnh tới nay, giai đoạn bối cảnh quốc tế, quan hệ giữa các nước có
nhiều sự thay đổi sâu sắc nhằm mang lại cái nhìn tổng quát về hình thức
viện trợ ODA của Nhật Bản, nhà tài trợ lớn nhất trên thế giới hiện nay đối
với sự phát triển khu vực Đông Nam Á.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển:
+ Cung cấp nguồn vốn cho nước nhận viện trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng, giao thông, đường sá…
+ Tạo điều kiện nâng cao trình độ nhân lực thông qua các chương
trình đào tạo nhân lực, góp phần phát triển các vùng kinh tế khó khăn,
chậm phát triển tại nước nhận viện trợ.
+ Thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa các vùng, giữa miền núi và
đồng bằng.
- Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, bên cạnh nguồn vốn trong nước thì việc thu hút các nguồn vốn từ
bên ngoài, trong đó nguồn ODA là rất cần thiết. Tuy nhiên việc thu hút và
sử dụng ODA ở Việt Nam còn nhiều vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu
như: làm sao tăng nguồn vốn này trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện
nay, cơ cấu nguồn vốn nên như thế nào, làm sao tăng tốc độ giải ngân…
- Các nước trong khu vực nhất là các nước ASEAN là đối tượng
truyền thống cung cấp ODA của Nhật Bản. Họ đã tận dụng nguồn vốn
này khá tốt tạo dựng cơ sở hạ tầng (cứng và mềm) góp phần thúc đẩy
tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo… Đó là những kinh nghiệm hết sức cần
thiết với chúng ta.
- Trong bối cảnh chung hiện nay, xu hướng nguồn vốn ODA có
chiều hướng giảm chung, kể cả của Nhật Bản. Trong khi đó, nhu cầu về
dòng vốn này vẫn tăng lên. Chính vì vậy, cạnh tranh trong thu hút và sử
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
- ODA không đơn thuần chỉ là nguồn vốn mà ODA chính là sự thể
hiện chính sách của các quốc gia trong quan hệ quốc tế, là lợi ích của các
quốc gia, các nhà kinh doanh. Nói cách khác, ODA không chỉ là vấn đề
kinh tế mà còn là vấn đề an ninh chính trị. Chính vì vậy, ODA là chủ đề
được giới nghiên cứu quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về
vấn đề này trong nước và trên phạm vi quốc tế. Trong nước, có một số
công trình như: "Quan hệ Nhật Bản - ASEAN: Chính sách và tài trợ" của
Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản (1999). Trong đó, các tác giả tập trung
đề cập chính sách ODA của Nhật thời kỳ chiến tranh lạnh là chính, đồng
thời mô tả nguồn gốc vốn ODA của Nhật Bản cho từng nước ASEAN.
Bài viết "Điều chỉnh chính sách ODA của Nhật Bản" của tác giả Vũ Văn
Hà và Võ Hải Thanh trong Tạp chí nghiên cứu Kinh tế thế giới, số tháng
10/2004 đã phân tích các lý do và xu hướng điều chỉnh chính sách ODA
của Nhật Bản những năm gần đây. Ngoài ra còn có các bài báo đề cập
đến từng khía cạnh hoặc phân tích quan hệ của Nhật Bản với từng nước
Đông Nam Á thông qua nguồn vốn ODA. Mặt khác, các bài nghiên cứu
trong nước thường chỉ đi sâu vào việc thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản
tại Việt Nam là chủ yếu và chưa được xem xét nhiều trên góc độ quan hệ
quốc tế. Ở ngoài nước có thể nêu một số công trình đề cập đến ODA của
Nhật Bản cho các nước Đông Nam Á như: "Japan's ODA in the 21st
Century" của tác giả Atsushi Kusano (2000). Tác giả đã đề cập đến xu
hướng của ODA và những vấn đề đặt ra trong cung cấp ODA của Nhật
Bản cho thế giới, trong đó có khối ASEAN.
Tuy nhiên, cho đến nay, có thể thấy phần lớn các công trình tập
trung vào thời kỳ chiến tranh lạnh. Những năm 1990 đến nay, bối cảnh
quốc tế có nhiều thay đổi, nhất là sự nổi lên của Trung Quốc trên mọi mặt
trong đó có việc cạnh tranh thu hút nguồn vốn ODA. Bản thân Nhật Bản
sách kinh tế của Nhật Bản, NXB: Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Dương Phú Hiệp (chủ biên) (2001), Triển vọng kinh tế Nhật Bản
trong thập niên đầu thế kỷ XXI, NXB: Khoa học xã hội, Hà Nội.
6. Dương Phú Hiệp (chủ biên), Phạm Hồng Thái (2004), Nhật Bản trên
đường cải cách, NXB: Khoa học xã hội, Hà Nội.
7. Dương Phú Hiệp, Vũ Văn Hà (chủ biên) (2004), Quan hệ kinh tế Việt
Nam – Nhật Bản trong bối cảnh quốc tế mới, NXB: Khoa học xã hội,
Hà Nội.
8. Đại học Quốc gia Hà Nội - Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
(2004), Đông Á, Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử và hiện tại,
NXB: Thế giới, Hà Nội.
9. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, (2000), Chính sách đối
ngoại của các nước ASEAN, Đề tài tiềm lực (1997 – 1998).
10. Đinh Quý Độ (chủ biên) (2004), Trật tự kinh tế quốc tế 20 năm đầu
thế kỷ XXI, NXB: Thế giới, Hà Nội.
11. Khánh Toàn, Phung Thuật (biên soạn) (2003), Trung Quốc sau Đặng
Tiểu Bình, NXB: Thanh niên, Hà Nội.
12. Kim Ngọc, Nguyễn Ngọc Mạnh (2003), Hợp tác Nhật Bản – ASEAN
những thập kỷ đầu thế kỷ 21/Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông
Bắc Á/Số 3(45), trang 61 - 65.
13. Kimura Hiroshi, Furuta Motoo, Nguyễn Duy Dũng (chủ biên) (
2005), Những bài học về quan hệ Việt Nam – Nhật Bản, NXB:
Thống kê, Hà Nội.
14. Kỷ yếu hội thảo khoa học (2004), 30 năm quan hệ Việt Nam – Nhật
Bản: kết quả và triển vọng, NXB: Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
15. Hà Thị Ngọc Oanh (2000), Hỗ trợ phát triển chính thức ODA:
những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam, NXB: Giáo dục,
Hà Nội.
Nam đến năm 2010, NXB: Thống kê, Hà Nội.
27. Nguyễn Thanh Bình (2005), Vài nét về sự cạnh tranh ảnh hưởng
của Trung Quốc và Nhật Bản ở Đông Nam Á/ Tạp chí Nghiên cứu
Nhật Bản và Đông Bắc Á/Số 2(56), trang 69 - 73.
28. Nguyễn Thu Mỹ (chủ biên) (1998), ASEAN hiện nay và triển vọng
trong thế kỷ XXI, NXB: Chính trị quốc gia, Hà Nội.
29. Nguyễn Trần Quế (chủ biên) (2003), 35 năm ASEAN – hợp tác và
phát triển, NXB: Khoa học xã hội, Hà Nội.
30. Nguyễn Xuân Thắng (2004), Sự điều chỉnh chiến lược hợp tác khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương trong bối cảnh quốc tế mới, NXB:
Khoa học xã hội, Hà Nội.
31. Nguyễn Văn Lịch (2005), Một số vấn đề về viện trợ phát triển chính
thức/Tạp chí nghiên cứu Quốc tế/Số 57, trang 109 - 117.
32. Nguyễn Văn Hồng (chủ biên) (2003), Trung Quốc cải cách mở cửa
và những bài học kinh nghiệm, NXB: Thế giới, Hà Nội.
33. Ngô Minh Thanh (2006), ODA Nhật Bản cho các nước ASEAN –
khía cạnh an ninh con người/Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á/Số
3(63), trang 28 -33.
34. Ngô Xuân Bình (chủ biên), Nguyễn Duy Dũng, Nguyễn Thị Kim Chi,
Hoàng Quỳnh Chi (1999), Quan hệ Nhật Bản – ASEAN: Chính sách
và tài trợ ODA, NXB: Khoa học xã hội, Hà Nội.
35. Phạm Đức Thành (2003), Nhật Bản và Đông Nam Á/Tạp chí Nghiên
cứu Đông Nam Á/Số 2, trang 3 - 9.
36. Phạm Quốc Trụ, Trần Trọng Toàn, Suchit Bunbongkarn (2001), An
ninh kinh tế ASEAN và vai trò của Nhật Bản, NXB: Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
37. Quốc An (2007), Ba nền kinh tế nổi bật nhất APEC/Tạp chí Ngoại
thương/Số 1, trang 22 - 24.
53. www.vnexpress.net/Vietnam/Kinh-doanh/Quocte/2006/01/3B9E5A3F/
Tài liệu Tiếng Anh:
54. Bae Geung - Chan (6/2001), ASEAN+3 regional cooperation:
challenges and prospects, Korea Observation on Foreign Relation.Vol
3, No1.
55. Choong Yong Ahn (Spring 2002), Newly Emerging Economic
Intergration in Northeast Asia - Challenges and Prospects, Korea
and World Affais.
56.White paper 2001, Ministry of Economy, Trade and Industry
57.www.mofa.gov.jp/policy/oda/region/e_asia/china-1.html
58.www.mofa.gov.jp/policy/oda/region/e_asia/asean-html
59.www.mofa.gov.jp/region/asia-paci/indonesia/cgi0301.html
60.www.mofa.gov.jp/policy/oda/white/2005/ODA2005/html/honpen/inde
x.htm
61.www.mofa.gov.jp/policy/oda/white/2005/ODA2005/html/siryo/index.
htm
62.www.mofa.gov.jp/policy/oda/white/2006/ODA2006/html/honpen/inde
x.htm
63.www.vn.emb-japan.go.jp/html/voda_jp.html