TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
ĐẾN NĂM 2020 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM - VINAMILK
Giảng viên hướng dẫn : TS. TRẦN ĐĂNG KHOA
Lớp
: QTKD K23 – NC Ngày 4
Nhóm thực hiện
: Nhóm 1:
Mai Trường An
Lâm Thị Cẩm Chi
Trương Thị Xuân Đào
Trần Quang Đại
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07 năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, trao dồi kiến thức, tìm tòi và nghiên cứu, nhóm
chúng tôi đã hoàn thành đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2020 cho
công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk”.
Nhóm xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS. Trần Đăng Khoa, thầy đã tận tình chỉ
3
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................................................................................. 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY .................................................................................................. 4
2.1.
Cơ sở lý luận
4
2.1.1.
Khái n iệm về chiến lược kinh doanh .........................................................................................................4
2.1.2.
Lý luận về quản trị chiến lược ....................................................................................................................5
2.2.
Tổng quan về Công ty
7
2.2.1.
Lịch sử hình thành ........................................................................................................................................7
2.2.2.
Quá trình phát triển.......................................................................................................................................9
2.2.3.
Cơ cấu tổ chức.............................................................................................................................................10
2.2.4.
Ngành nghề kinh doanh .............................................................................................................................10
2.2.5.
Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu ...................................................................................................................11
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................................................................................ 14
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ ................................................................................................. 14
3.1.
Phân tích môi trường vĩ mô của công ty
14
Phân tích chuỗi giá trị của công ty vinamilk
33
3.3.1.
Các hoạt động hỗ trợ ..................................................................................................................................33
3.3.2.
Các hoạt động chín h ...................................................................................................................................41
CHƯƠNG 4 ............................................................................................................................................................................ 51
XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC ............................................. 51
4.1.
Xác định mục tiêu dài hạn của công ty
51
4.2.
Xây dựng chiến lược cho công ty
52
4.2.1.
Ma trận SPA CE...........................................................................................................................................52
4.2.1.1 Sơ lược về ma t rận SPA CE .........................................................................................................................52
4.2.1.2 Vinamilk xác định vị thế và xu thế hành động chiến lược dựa vào phân tích ma trận SPACE .....54
4.2.2.
Ma trận SWOT và lựa chọn các chiến lược cụ thể................................................................................56
4.2.2.1 Khái quát về ma trận SWOT ......................................................................................................................56
4.2.2.2 Phân tích công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk theo mô hình SWOT .....................................56
4.2.3.
Ma trận chiến lược chính ...........................................................................................................................64
4.2.4.
Biểu đồ 3: Dự đoán mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam. ........................................................... 22
Biểu đồ 4: Biên l ợi nhuận của Vinamilk giai đoạn 2010 -2013 .................................................................................. 35
Biểu đồ 5: Một số chỉ số tài chí nh của Vinamilk .......................................................................................................... 35
Biểu đồ 6: Cơ cấu tài chính của Vinamilk ...................................................................................................................... 36
Biểu đồ 7: Cơ cấu vay và nợ của Vinamilk giai đoạn 2010-2013 ............................................................................. 36
Biểu đồ 8: Năng lực Thanh khoản tài chí nh của Vinamilk ....................................................................................... 37
Hì nh 6: Quy trình sản xuất sữa của Vinamilk .............................................................................................................. 43
Biểu đồ 9: Tương quan thị phần giữa Vinamilk và FrieslandCampina ................................................................ 44
Hì nh 7: Mô hình phâ n tích chuỗi giá trị của công ty Vi namilk ................................................................................ 47
Hì nh 8: Vị thế và xu thế hành động của Vi namilk trên ma trận SPACE .............................................................. 55
Hì nh 9: Vị trí của một số sản phẩm phụ của Vinamilk trên Ma trận BCG.......................................................... 63
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Từ lâu, sữa biết đến như một loại thực phẩm hoàn chỉnh và lý tưởng chứa gần như
đầy đủ các yếu tố của một bữa ăn cân bằng, ngoài ra sữa còn có giá trị dinh dưỡng cao giúp
hoàn thiện hệ thống dinh dưỡng cho cộng đồng, từ trẻ sơ sinh đến người lớn tuổi. Xã hội
ngày càng tiến bộ về đời sống vật chất, tinh thần lẫn nhận thức. Vì vậy nhu cầu dùng sữa và
các sản phẩm từ sữa để nâng cao sức khỏe, trí tuệ ngày càng được chú trọng và trở thành
mối quan tâm hàng đầu của hầu hết mọi người. Chính vì thế mà hàng loạt các công ty lớn
nhỏ lần lượt dấn thân vào thị trường.
Nhất là trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng và sức ép từ việc hội nhập này
cũng đang trở nên rõ nét, mạnh mẽ hơn đối với các ngành, các cấp. Khi mà các nước phát
triển có đời sống cao như Mỹ, châu Âu, châu Úc, ngành công nghiệp sữa đã phát triển vững
mạnh từ nhiều thập kỷ trước. Hiện nay các nước này đang tập trung hướng vào xuất khẩu
do thị trường trong nước đã bão hòa. Nắm bắt được điều này, nhiều nhà kinh tế có tầm nhìn
chiến lược đã quyết định tham gia thị trường sữa. Trong thị trường hiện nay số lượng các
hãng sữa không ngừng tăng, các công ty nước ngoài chiếm khoảng 22% thị phần. Trong đó
Với hy vọng giúp ngành công nghiệp sữa nước nhà mà Vinamilk là một đại diện có
thể nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong nước đồng thời thành công trên
thương trường quốc tế; để Vinamilk luôn là niềm tin, niềm tự hào của thương hiệu Việt,
nhóm chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm
2020 cho công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Kinh doanh luôn là một bài học vô tận của mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề. Kinh
doanh sẽ thành công nếu ta có những bước chuẩn bị vững chắc và biết nắm bắt cơ hội kịp
thời. Để làm tốt những bước chuẩn bị ấy, người làm kinh doanh phải có những kiến thức
cũng như kinh nghiệm cần thiết để đưa ra những chiến lược thật khôn khéo giúp doanh
nghiệp vượt qua khó khăn hiện tại và rút kinh nghiệm cho tương lai.
Vì vậy, đề tài này được thực hiện với mục tiêu xây dựng được chiến lược kinh
doanh đến năm 2020 cho Vinamilk thông qua công tác phân tích các yếu tố tác động và
xem xét xu thế thời đại. Giúp công ty ngày một tiến xa hơn trên thương trường quốc tế.
3
1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Mỗi đề tài được thực hiện đều mang trong mình ý nghĩa về mặt khoa học lẫn thực
tiễn. Mức độ quan trọng về mặt này hay mặt kia là do mục tiêu và đối tượng mà đề tài
hướng đến. Do mục tiêu của đề tài là phân tích tìm ra được một chiến lược kinh doanh khả
thi cho Vinamilk nên đề tài này có ý nghĩa thực tiễn cho Vinamilk nhiều hơn vì nó sẽ giúp
công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh thông qua phân tích
ma trận SWOT, ma trận SPACE, ma trận định lượng QSPM. Từ đó công ty sẽ có cái nhìn
bao quát hơn về thị trường, về vị thế của mình. Đồng thời bài viết đưa ra những chiến lược
nhằm định hướng cho sự phát triển dài lâu của Vinamilk trong tương lai.
CHƯƠNG 2
-
Quan tâm đến hiệu suất và hiệu quả.
Hình 1: Mô hình quản trị Chiến lược trong kinh doanh
Hình thành
Thực hiện
Đánh giá
5
Ngoài ra, chiến lược tại các cấp độ khác nhau thì khác nhau trong một doanh nghiệp:
trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều tồn tại ở vài cấp độ khác nhau – trải dài từ toàn
bộ doanh nghiệp cho tới từng cá nhân làm việc trong đó.
Bên cạnh đó, quá trình quản trị hoàn chỉnh thường bao gồm ba phần mô tả trong
biểu đồ sau:
Hình 2: Các bước thực hiện chiến lược
PHÂN
TÍCH
CHIẾN
LƯỢC
LỰA
CHỌN
CHIẾN
LƯỢC
-
Rà soát (Scanning)
+ đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của môi trường bên ngoài, nhằm
nhận ra dấu hiệu thay đổi tiềm ẩn trong môi trường, khó khăn đối với rà soát môi trường là
sự mơ hồ, không đầy đủ các dữ liệu và thông tin rời rạc, hoạt động rà soát phải định hướng
phù hợp với bối cảnh của tổ chức.
-
Theo dõi (Monitoring)
+ nhận ra khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ những dấu hiệu từ rà soát môi
trường, cần phát hiện ý nghĩa cả các sự kiện cũng như khuynh hướng thay đổi khác nhau,
muốn theo dõi hữu hiệu, doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ các bên hữu quan trọng yếu, rà
soát và theo dõi đặc biệt quan trọng trong ngành đang có sự thay đổi về công nghệ nhanh,
khó dự kiến, rà soát và theo dõi là công cụ nhận thức những điều mới, quan trọng đang diễn
ra trên thị trường, và cách thức thương mại hóa các công nghệ mà doanh nghiệp đang phát
triển.
-
Dư đoán (Forecasting)
+ dự kiến vè các sự kiện tiềm ẩn, cách thức và tốc độ xuất hiện của nó như là kết quả
logic của các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hiện qua rà soát và theo dõi.
-
Đánh giá
+ xác định thời hạn và tầm quan trọng của các tác động mà những thay đổi khuynh
ngày 28/12/2005
Bảng 1: Sơ lược về Công ty Cổ phần Vinamilk
Tên đầy đủ
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên viết tắt
VINAMILK
Logo
Trụ sở
36-38 Ngô Đức Kế, quận 1, Tp. Hồ Chí
Minh
Văn phòng giao dịch
184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, quận 3,
Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại
(08) 9300 358, Fax (08) 9305 206
Website
www.vinamilk.com.vn
sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.
Hình 3: Cơ cấu Cổ đông của Vinamilk năm 2013
32.60%
45.00%
Nhà nước
F&N Dairy Investment
Dragon Capital
9.50%
Deutsch Bank AG
Khác
5.40%
7.40%
Với bề dày kinh nghiệm 30 năm thành lập và phát triển, sản phẩm đa dạng, nhãn
hiệu được người tiêu dùng tín nhiệm, Vinamilk giữ vị trí đầu tàu trong ngành sữa với thị
phần 39% năm 2010. Với lợi nhuận sau thuế năm 2013 vươn tới 6534 tỷ đồng tương ứng
với tỷ suất lãi sau thuế/doanh thu thuần 21,1%. Ngoài ra nguồn tiền mặt dồi dào cho phép
Vinamilk trả lãi trên cổ phiếu đạt 7.839 đồng/cổ phiếu trong năm 2013 và có thể còn cao
hơn trong những năm sau.
9
2.2.2. Quá trình phát triển
Năm 2005, mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh
sữa Bình Định, khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, liên doanh với SABmiller Asia B.V để
thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty
mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.
Năm 2006, Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh ngày
19/01/2006, trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là
50,01% vốn điều lệ.
Mở phòng khám An Khang tại Tp. Hồ Chí Minh, đây là phòng khám đầu tiên tại
Việt Nam quản trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám
phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát.
Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Công ty đã đạt
được rất nhiều danh hiệu cao quý như:
-
Huân chương lao động Hạng I (1996 do Chủ tịch nước trao tặng)
-
Anh Hùng Lao động (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)
10
-
“Siêu cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hôi sở hữu trí
tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cùng các danh hiệu khác như liên tiếp đứng
đầu “Topten hàng Việt Nam Chất lượng cao” (do bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình
chọn)
Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống.
-
Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê rang
xay,…
-
Phòng khám đa khoa.
Hình 5: Một số sản phẩm của Vinamilk:
Nguồn: cafef.vcmedia.vn
2.2.5. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu
Trong những năm gần đây, do tình hình khu vực và thế giới nói chung, cũng như
Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều biến chuyển do quá trình toàn cầu hóa và khó khăn do
khủng hoảng tài chính, kinh tế, Vinamilk đã có những điều chỉnh lại tầm nhìn, mục tiêu, sứ
mạng của công ty.
a. Trước năm 2008
TẦM NHÌN
Vinamilk sẽ tập trung mọi nguồn lực để trở thành công ty sữa và thực phẩm có lợi
cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh và bền vững nhất tại thị trường Việt Nam bằng
chiến lược xây dựng các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn
SỨ MỆNH
Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối
nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông
Công ty
Ta có thể thấy khi mới thành lập, do những hạn chế về nhiều mặt, sứ mệnh và tầm
VINAMILK trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam và châu Á về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người. Vinamilk sẽ tập trung mọi nguồn lực
để trở thành công ty sữa và thực phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh
và bền vững nhất trên thị trường bằng chiến lược xây dựng các dòng sản phẩm chất lượng,
có lợi thế cạnh tranh dài hạn bằng cách không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở
13
rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối
đa hóa lợi ích của cổ đông Công ty.
Mục tiêu
Đến năm 2030: chiếm lĩnh thị phần châu Á về các sản phẩm từ sữa. (khoảng 30%
thị phần).
Đến năm 2020: xây dựng 30 chi nhánh ở nước ngoài như: Trung Quốc, Thái Lan,
Nhật Bản, Indonesia,…
Đến năm 2020: xây dựng được 1000 điểm phân phối trong khu vực châu Á.
Đến năm 2020: xây dựng thêm 500 điểm phân phối sữa ở vùng xâu vùng xa như:
các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng giáp biên giới.
Đến năm 2015: xây dựng thêm 2 trang trại chăn nuôi bò sữa để đảm bảo nguồn
cung.
Đến năm 2015: Xây dựng 15 nhà máy sản xuất sữa ở Thái Lan, Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Indonesia,...
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Chính trực : Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
Tôn trọng : Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng
đối tác. Hợp tác trong sự tôn trọng.
Công bằng : Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên
quan khác.
Tuân thủ : Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách,
5.32
5.03
5.4
5.5
GDP
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014F
Tổng sản phẩm trong nước năm 2010 là 6,78%, năm 2011, GDP đã tăng 5,89%
so với năm 2010. Thu nhập bình quân của người Việt Nam, tính đến cuối năm 2010
đạt khoảng 1.160 USD, năm 2011 là 1300 USD. Chứng tỏ tốc độ tăng trưởng kinh tế
và thu nhập của người dân đang ngày một cao. Nhưng nhìn chung Việt Nam đang có
tốc độ tăng trưởng kinh tế không cao, dẫn đến thu nhập bình quân đầu người còn thấp
và tỷ lệ thất nghiệp cao so với những nước khác.
Ở Việt Nam, Ngày 17/3/2014, Ngân hàng Nhà nước công bố giảm hàng
loạt lãi suất chủ chốt. Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ
hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 1,2%/năm xuống 1%/năm; lãi suất tối đa
áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 7%/năm
xuống 6%/năm. Kéo theo đó là việc hàng loạt ngân hàng điều chỉnh giảm lãi
suất, một số khác tăng nhẹ. Đây là hành động hỗ trợ các doanh nghiệp từ phía chính
phủ, giúp các doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn với giá rẻ hơn, thúc đẩy các
doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.
Yếu tố này có ảnh hưởng tích cực và khá mạnh đến tình hình kinh doanh của
công ty. Mặt bằng lãi suất đã giảm dần, tỷ giá dần ổn định, cán cân thanh toán được cải
16
thiện. Trần lãi suất tiền gửi đã được điều chỉnh giảm từ 14% xuống còn 12 %, lãi suất
vay tín dụng đã giảm so với đầu năm , xu thế này đang được chỉ đạo đẩy nhanh và linh
hoạt theo biến động của thị trường và diễn biết của lạm phát. Đây chính là cơ hội cho
công ty có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng, duy trì và mở rộng sản
xuất.
3.1.3. Môi trường pháp luật, chính trị
Xét về mức độ ảnh hưởng của nhà nước đến hoạt động kinh doanh thì chính trị là
một trong những yếu tố tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của một công ty.
Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, nhà nước chú trọng đến công bằng xã hội
trong sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các
doanh nghiệp có thể yên tâm sản xuất.
Vì vậy vấn đề chính trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động của
Vinamilk.
Thuế đánh vào sản phẩm sữa nhập khẩu cao làm tăng giá sữa nhập khẩu tạo điều
kiện cho sản xuất sữa trong nước phát triển. Do đó, đây là yếu tố tác động khá mạnh
và tích cực đến tình hình kinh doanh của công ty.
một trong những tác động ảnh hưởng thay đổi từ thành quả của công cuộc đổi mới đất
nước, hội nhập phát triển. Nhận thức, thu nhập, lối sống, tư duy của người dân cũng
thay đổi. Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi,
tranh ảnh, băng rôn… khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối
với việc chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu về thể chất.
Văn hóa của Việt Nam là nền văn hóa dân tộc pha trộn của 54 dân tộc anh em, vừa hòa
nhập, vừa có những nét rất đặc trưng của từng dân tộc. Nhưng nhìn chung, tất cả các nền
văn hóa này đều rất chú trọng nền tảng gia đình, họ tộc. Mọi của cải vật chất cả đời dành
dụm, cha mẹ hầu hết đều để lại cho con cái, anh em đùm bọc lẫn nhau, con cái hiếu kính với
cha mẹ.
Quay lại tình hình nước ta, Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép… là
vô cùng tốt. Đối với nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày.
Đặc biệt khi tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến khách
hàng trung thành sử dụng sản phẩm này. Vì một trong những đặc điểm trong quan
niệm của người Việt là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và
ít khi thay đổi.
Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc diểm về hình thể của người Việt
là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với thế giới cộng thêm tâm lý muốn chứng
tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của người khác. Vì lẽ đó một trong những điểm nhấn
mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống
18
khoẻ mạnh, phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, con người năng động, sáng tạo,
một hình mẫu lí tưởng. Dĩ nhiên hiệu quả đạt được là vô cùng lớn.
Người Việt vốn quan tâm đến sức khỏe của bản thân, gia đình, nhưng không như
Nhật Bản, Hàn Quốc… vốn đề cao tính dân tộc, ưa chuộng hàng nội địa, người Việt lại
có xu hướng thích dùng hàng ngoại hơn là hàng nội địa bởi tâm lý thường hay đánh
giá thấp chất lượng hàng nội địa so với hàng ngoại nhập. Nhưng ảnh hưởng của vấn đề
người còn thấp so với các thị trường nước ngoài bởi nguồn thu nhập hạn chế.
Tóm lại, bên cạnh việc tác động mạnh thì yếu tố văn hóa còn ảnh hưởng tốt đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3.1.6. Môi trường tự nhiên
Thức ăn, đặc biệt là thức ăn thô, ở Việt Nam cũng như các nước nhiệt đới khác
thường có chất lượng không cao như ở các nước ôn đới. Cây cỏ nhiệt đới thường có
hàm lượng hydratcacbon bị lignin hoá cao nhưng hàm lượng protein lại thấp. Hơn nữa,
hàm lượng khoáng cũng thấp và không cân bằng, đặc biệt là thường thiếu phốt-pho.
Chính vì thế mà tỷ lệ tiêu hoá của cỏ nhiệt đới thấp hơn nhiều so với cỏ ôn đới. Vì tỷ
lệ tiêu hoá của cỏ nhiệt đới thấp nên bò không ăn được. Làm cho bò tăng trưởng chậm
và chất lượng sữa cũng không được như ý.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa: nhiệt độ ảnh hưởng đến tập tính, khả
năng thu nhận và tiêu hóa thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa.
Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời tiết thay đổi là
tác nhân gây bệnh cho bò sữa.
Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua. Việt Nam là một nước
nóng ẩm, do vậy quá trình lên men của sữa chua tương đối nhanh.
Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô và
sản phẩm từ sữa bò. Nước ta có nhiệt độ tương đối cao, vì vậy nguyên liệu dễ bị ôi
thiêu, do đó ít nhiều có tác động đến phương cách bảo quản của mỗi doanh nghiệp.
Nhưng do sự tiên tiến của khoa học kỹ thuật nên đây không là mối quan tâm lớn của
các doanh nghiệp chế biến sữa trong đó có Vinamilk.
Qua phân tích, ta có thể thấy đây là yếu tố ảnh hưởng không tốt công ty, nhưng
mức độ tác động không đáng kể vì vậy cần có những biện pháp khắc phục, kiểm soát
để giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm chi phí
đầu ra và nâng cao giá thành sản phẩm.
3.1.7. Môi trường khoa học - công nghệ
Cho đến nay, công ty Cổ phần Sữa Vinamilk vẫn đang là doanh nghiệp hàng đầu
của ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam. Ban lãnh đạo Vinamilk luôn coi
trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tuỳ thuộc vào nguồn vốn, nhu cầu của thị trường,