DẠY HỌC “CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN” CỦA
NGUYỄN DỮ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo xác định “ tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản
của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất và năng lực của
người học”; và “ đổi mới căn bản hình thức, phương pháp thi, kiểm tra đánh giá
kết quả giáo dục, đào tạo đảm bảo tính trung thực, khách quan”.
Việc đổi mới phương pháp dạy học đã được ngành giáo dục triển khai nhiều
năm nay những vẫn chưa nhận được những kết quả cụ thể. Thực hiện Thực hiện Chỉ
thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016-2017; Chỉ thị số
13/CT-UBND ngày 31/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Về
một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017; công văn số 4235/BGDĐT-GDTrH
ngày 1/9/2016 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung
học năm học 2016-2017, công văn 2242-Sở GDĐT Quảng Ninh hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ năm học 2016-2017 toàn ngành nói chung, cấp học phổ thông nói riêng
đang cố gắng thực hiện tốt những nội dung trọng tâm, trong đó có : “Đổi mới đồng
bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo
hướng phát triển năng lực học sinh”. Nhiều kế hoạch được phác thảo, nhiều chuyên
đề về đổi mới phương pháp dạy học bộ môn từ cấp trường đến cấp sở được tổ chức,
tập huấn ; tuy nhiên, vẫn chỉ dừng lại ở mức độ khái quát, mang tính định hướng.
Thực tế ấy đòi hỏi những người giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp phải có những
tìm tòi, nghiên cứu để đưa ra cách vận dụng những đổi mới phương pháp dạy học
theo định hướng phát triển năng lực người học vào những bài học cụ thể, đối với
những đối tượng học sinh cụ thể của trường mình, nhằm mang lại sự hứng thú học
tập và kết quả học tập cao.
Thực tế dạy học văn ở trường phổ thông cho thấy, với cách dạy và học lâu nay
4. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Xác lập cơ sở lí thuyết và thực tiễn cho hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực người học qua bài đọc văn.
Lồng ghép các hoạt động, tăng cường rèn luyện kĩ năng sống, rèn luyện
phẩm chất, năng lực cho học sinh qua hoạt động dạy học.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Chương 1: Tổng quan
1.1. Cơ sở lý luận
Những quan điểm và đường lối chỉ đạo của nhà nước về đổi mới giáo dục nói
chung và giáo dục trung học nói riêng được thể hiện trong nhiều văn bản:
Luật giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: “ Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về “ Đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục và đào tạo”: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt, một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực…”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lục tự học của người học.”
Lí luận chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học văn trong
nhà trường phổ thông ; các văn bản hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học, đổi
mới phương pháp kiểm tra đánh giá của Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT : Thực hiện
nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày
6/3/2014 Bộ GD&ĐT đã ban hành kế hoạch số 103/KH-BGDĐT về việc tổ chức
định tính.
1.2.3. Về học sinh
Học sinh lớp 10 mới bước chân vào cấp học THPT nên có những hạn chế
nhất định về năng lực phân tích đánh giá, phản biện, hợp tác… và một số năng lực
khác nên việc rèn luyện năng lực qua bài dạy là cần thiết.
Học sinh chưa có ý thức chuẩn bị bài chu đáo, bài cũ học sơ sài, qua quýt; bài
mới soạn cho có lệ, chưa có ý thức và tâm thế hứng thú đối với bài học, chưa xác
định được mình sẽ tiếp thu được điều gì, rèn luyện được năng lực nào đối với mỗi
bài học.
2. Chương 2: Nội dung vấn đề nghiên cứu
2.1. Xác định các năng lực cần phát triển qua môn Ngữ văn cấp THPT
Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến
thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân…., nhằm đáp ứng hiệu
quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. Năng lực thể
hiện sự vận dụng kết hợp nhiều yếu tố (phẩm chất, kiến thức và kỹ năng) được thể
hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào
đó. Năng lực có các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần
phải có đó là các năng lực chung cốt lõi cơ bản như: Năng lực giải quết vấn đề,
năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp
tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ.
Môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ, nó mang đặc thù riêng của môn
học, do đó năng lực tiếng Việt và năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ là
những năng lực đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nội dung dạy học
của môn học, ngoài ra các năng lực còn lại đóng vai trò là các năng lực chung.
3
Trong quá trình hướng dẫn học sinh tiếp xúc với văn bản, môn ngữ văn giúp
học sinh từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụ
thể là năng lực tiếp nhận văn bản (gồm kĩ năng nghe, đọc) và năng lực tạo lập văn
dạy học trong lớp là hình thức tổ chức dạy học trong các giờ học chính khóa. Trong
đó giáo viên sẽ tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh theo các nội dung học
tập. Hình thức tổ chức dạy học này được thực hiện theo các cách sau: Học theo cá
nhân, học theo nhóm, học theo góc.
- Hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp học là hình thức quan trọng, gắn các
nội dung học tập với việc vận dụng vào thực tiễn. Hình thức tổ chức này góp phần
tạo ra một không gian học tập mở, giúp học sinh có thêm các cơ hội để thể hiện
năng lực học tập của mình. Có thể tổ chức hoạt động ngoài lớp học dưới dạng các
hoạt động ngoại khóa như: tổ chức câu lạc bộ văn học dân gian, câu lạc bộ thơ; hội
thi sáng văn chương cho học sinh (viết truyện, thơ, kịch bản văn học…), hội thi
hùng biện về chủ đề xã hội hay văn học đang được quan tâm, hoặc tổ chức các cuộc
giao lưu giữa học sinh với các nhà văn, nhà thơ…
4
2.2. Vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh trong bài dạy “ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( trích Truyền kì
mạn lục của Nguyễn Dữ )
2.2.1. Định hướng thiết kế bài học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực của
học sinh
- Để phát triển năng lực của học sinh trong giờ Ngữ văn cấp THPT, cần đổi
mới mạnh mẽ việc thiết kế bài học từ phía giáo viên. Trong thiết kế, giáo viên phải
cho thấy rõ các hoạt động của học sinh chiếm vị trí chủ yếu. Với giáo viên, phương
pháp thuyết trình nên giảm thiểu tới mức tối đa, thay vào đó là tổ chức hoạt động
cho học sinh bằng việc nêu vấn đề, đề xuất các tình huống, dự án.
- Để phát huy được vai trò chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
THPT trong quá trình học tập cần vận dụng lý thuyết kiến tạo của J. Bruner vào
trong quá trình dạy học. Tiến trình dạy học kiến tạo bao gồm 3 bước:
Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của học sinh
– Trò chơi: một số trò chơi trong hoạt động khởi động giúp tạo ra hứng thú trước
khi vào bài học mới. Các trò chơi này cũng cần có nội dung gắn với mỗi bài học.
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới
5
* Mục đích của hoạt động
Hoạt động này giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ thống các
bài tập/nhiệm vụ.
* Nội dung và hình thức bài tập/nhiệm vụ
Các tri thức ở hoạt động này thuộc các phân môn Văn học, Tiếng Việt và Tập làm
văn trong sách giáo khoa hiện hành được tiến hành theo trình tự sau:
* Đọc hiểu văn bản
- Bước này yêu cầu học sinh đọc văn bản và chú thích. Giáo viên có thể giao nhiệm
vụ cho học sinh đọc trước ở nhà. Đến lớp chỉ đọc một đoạn hoặc bài ngắn và một
vài lưu ý trong chú thích. Sau đó giáo viên thiết kế những hoạt động hướng dẫn học
sinh tìm hiểu văn bản bằng việc sử dụng một số câu hỏi tập hợp thành một bài
tập/nhiệm vụ lớn hơn; thiết kế các bài tập trắc nghiệm, kết hợp tự luận; thiết kế các
hoạt động kích thích, sáng tạo… Nội dung các bài tập/nhiệm vụ trong mục này nêu
lên các yêu cầu tìm hiểu về đặc điểm thể loại, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
* Tích hợp kiến thức kỹ năng Tiếng Việt
- Tích hợp với nhiệm vụ tìm hiểu văn bản. Giáo viên đưa ra một số bài tập/nhiệm vụ
yêu cầu học sinh tìm hiểu các kiến thức Tiếng Việt.
- Các khái niệm thuộc ngôn ngữ học được giảm tải, chuyển hóa thành dạng kỹ năng,
giúp học sinh dễ tiếp nhận hơn.
* Tích hợp kiến thức, kỹ năng làm văn
- Các kiến thức làm văn cũng được dạy tích hợp với Đọc hiểu và Tiếng Việt. Cũng
như phần kiến thức Tiếng Việt, những nội dung lý thuyết Làm văn được giảm tải và
chuyển hóa thành kỹ năng.
Lưu ý:
cho quá trình học tập của học sinh hiệu quả hơn. Kết thúc hoạt động này học sinh sẽ
trao đổi với giáo viên để được bổ sung, uốn nắn những nội dung chưa đúng.
e. Hoạt động ứng dụng
* Mục đích của hoạt động
Hoạt động này giúp học sinh sử dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các
vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế. “Thực tế” ở đây được hiểu là thực tế trong nhà
trường, trong gia đình và trong cuộc sống của học sinh. Hoạt động này sẽ khuyến
khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình; tìm
phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những cách giải quyết vấn đề khác nhau;
góp phần hình thành năng lực học tập với gia đình và cộng đồng.
* Nội dung và hình thức bài tập/nhiệm vụ
Các bài tập ứng dụng gồm các loại:
– Vận dụng kiến thức đọc hiểu để giải thích, phân tích một hiện tượng văn học, văn
hóa khác tương ứng. Ví dụ: ý kiến về một hiện tượng văn hóa…
– Vận dụng kiến thức, kỹ năng Tiếng Việt để giải quyết một số vấn đề như: giải
nghĩa, từ loại, xác định cấu tạo từ…trong các hiện tượng ngôn ngữ của cuộc sống.
– Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm văn.
g. Hoạt động bổ sung
* Mục đích của hoạt động
Hoạt động này giúp học sinh tiếp tục mở rộng kiến thức, kỹ năng. Hoạt động này
dựa trên lập luận cho rằng, quá trình nhận thức của học sinh là không ngừng, như
vậy cần có sự định hướng để đáp ứng nhu cầu tiếp tục học tập, rèn luyện sau mỗi
bài học cụ thể.
* Nội dung và hình thức bài tập/nhiệm vụ cụ thể
– Đọc thêm các đoạn trích, văn bản có liên quan
– Trao đổi với người thân về nội dung bài học như: kể cho người thân nghe về câu
chuyện vừa học, hỏi về ý nghĩa câu chuyện…
– Tìm đọc sách, báo, mạng in-tơ-nét…một số nội dung theo yêu cầu.
Lưu ý:
– Các nhiệm vụ trong Hoạt động bổ sung được thiết kế cho học sinh tự làm việc ở
+ Hoạt động cộng đồng: là hình thức hoạt động của học sinh trong mối tương tác
với xã hội. Hoạt động với cộng đồng bao gồm các hình thức từ đơn giản như: tham
gia bảo vệ môi trường, tìm hiểu các di tích văn hóa, lịch sử ở địa phương….
- Định hướng thiết kế bài học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực của học sinh
cấp THPT trên đây là một hướng đi mới. Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
nên đi theo định hướng thiết kế bài học ngữ văn như trên.
2. 3. Thiết kế bài “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( trích truyền kì mạn
lục của Nguyễn Dữ) theo hướng phát triển năng lực của học sinh
2.3.1. Hoạt động trải nghiệm
GV tổ chức chơi trò chơi ô chữ
Câu 1: Tác phẩm “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” thuộc thể loại gì?
-Văn bia
( Ô chữ này ta có chữ “n”)
Câu 2: Sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học được thể hiện rõ nét
trong tác phẩm nào?
- Trích diễm thi tập
( Ô chữ này ta có chữ « ê »)
Câu 3 : Điền tiếp từ còn thiếu vào ô trống ?
- Hiền tài là.................... của quốc gia
+ Từ ‘ nguyên khí »
( Ô chữ này có chữ « g » « ê »
Câu 4 : Tiếng Việt có quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng nào ?
- Tiếng Mường
( ô chữ này ta có chữ « ư », « n »)
Câu 5 : Tên hai gia nô thân tín của Trần Quốc Tuấn được ông hỏi ý kiến
trong đoạn trích « Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn » đã học ở lớp
10 ?
- Dã Tượng, Yết Kiêu
( Ô chữ này ta có 2 chữ : « d », « y »)
Câu 6 : từ chìa khóa là gì ?
1. Thế giới nghệ thuật trong truyện truyền kì được tạo ra bởi các loại chi
tiết, tình tiết nghệ thuật quen thuộc nào?
A. Mộng đi xuống âm phủ, người lấy ma, lấy tiên; hàng phục yêu quái, luân
hồi báo ứng; tu luyện thành tiên; thi thố phapts thuật
B. Thế giới con người và thế giới cõi âm với những thần thánh, ma quỷ có sự
tương giao.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
2. “Phán sự” là một chức quan có nhiệm vụ:
A. Giúp người xử án xét xử, phán truyền về các sự việc
B. Trực tiếp xét xử các vụ án
C. Trực tiếp điều tra các vụ án
D. Xem xét các vụ kiện, giúp việc cho người xử án
3. Đền Tản Viên thờ vị thánh nào, ở đâu?
A. Thờ Thánh Tản Viên ở Ba Vì- Hà Tây
B. Thờ Thánh Tản Viên ở Thạch Thất- Hà Tây
C. Thờ Thánh Tản Viên ở Việt Trì- Phú Thọ
D. Thờ Thánh Tản Viên ở Mê Linh- Vĩnh Phúc
* Đối với việc hình thành kiến thức mới của tác phẩm Truyền kì mạn lục của
Nguyễn Dữ:
- Xác định nhân vật chính của truyện?
- Nhân vật có những đặc điểm gì về lai lịch xuất thân, tính cách, phẩm chất?
9
- Những chi tiết nào thể hiện những hành động của nhân vật?
- Xác định những biện pháp nghệ thuật và tác dụng của những biện pháp
nghệ thuật xây dựng nhân vật?
- Từ nhân vật anh ( chị) rút ra được bài học gì cho bản thân?
2.3.3. Hoạt động thực hành
Hoạt động này yêu cầu học sinh làm ở nhà: giáo viên giao nhiệm vụ/bài tập
về nhà yêu cầu học sinh tìm đọc sách, báo mạng và sưu tầm những tác phẩm văn
chương, cảm nhận về những chi tiết, vấn đề đặt ra trong tác phẩm, vẽ tranh về một
trong những tình tiết của câu chuyện, sân khấu hóa câu chuyện?
3. Giáo án thực nghiệm
3.1. Xác định mục tiêu bài học
3.1.1. Kiến thức
- Học sinh thấy được phẩm chất dũng cảm của Ngô Tử Văn- đại diện người trí
thức nước Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí, có tinh thần
dân tộc mạnh mẽ.
- Thấy được cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, lô- gic, khéo léo, kể
chuyện linh hoạt, hấp dẫn.
10
3.1.2. Kỹ năng, năng lực
- Rèn luyện kỹ năng đọc- hiểu một truyện ngắn theo đặc trưng thể loại ; kỹ
năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Hình thành và phát triển ở học sinh :
+ Năng lực cảm thụ hình tượng, ngôn ngữ nghệ thuật ;
+ Năng lực cắt nghĩa, cảm thụ ý nghĩa của từ, câu, hình ảnh, chi tiết trong
truyện ngắn ;
+ Năng lực phát hiện vấn đề
+ Năng lực tư duy, suy luận
+ Năng lực tư duy liên môn
+ Năng lực phản biện
+ Năng lực giao tiếp, ứng xử
+ Năng lực khái quát, tư duy lôgic
3.1.3. Thái độ, tư tưởng
- Hình thành và bồi dưỡng cho học sinh quan niệm chính nghĩa, gian tà và thái
4. Thiết kế bài dạy
A. Ổn định tổ chức
11
B. Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra bằng hình thức trả lời ô chữ đã thiết kế ở trên)
C. Bài mới
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Nhập cuộc
- GV vận dụng phối hợp linh
hoạt kỹ thuật Huy động tư
duy và Tia chớp : Mỗi bàn là 1
nhóm, mỗi nhóm phát biểu ít
nhất 1 lần, mỗi lần chỉ một câu
hướng vào những nội dung
được gợi ý trước:
1.Tác giả: Gợi ý Thời đại,
quê hương, gia đình, bản thân,
sự nghiệp.
2. Thể loại truyền kì
- Gợi ý: thể loại
- Nội dung chính
3. Truyền kì mạn lục
- Gợi ý: Kí tự, nội dung, vi
trí
4. Chuyện chức phán sự đền
Tản Viên
giới cõi âm có sự tương giao.
+ Bộc lộ quan niệm và thái độ
của tác giả
3. Truyền kì mạn lục
- Chữ Hán, gồm 20 truyện, ra
đời vào nửa cuối thể kỉ XVI
- Nội dung:
+ Số phận bi thảm của những
con người trong xã hội, bi kịch
tình yêu đặc biệt ở người phụ
nữ.
+ Tinh thần nhân đạo và giá trị
hiện thực sâu sắc
+ tinh thần dân tộc, niềm tự
hào về nhân tài, văn hóa nước
Việt, đề cao đạo đức, nhân
nghĩa, thủy chung
- nghệ thuật:
- Vị trí
+ Áng “ thiên cổ tùy bút”
+ Được dịch ra nhiều thứ tiếng
nước ngoài, được đánh giá cao
trong số các tác phẩm truyền kì
Hs
phát
huy năng lực
giải
quyết
vấn đề trong
tranh giành sự công bằng.
Cuối cùng viên Bách hộ họ
Thôi bị trừng trị, Tử Văn được
làm phán sự đền Tản Viên.
Hoạt động 2 : Định hướng
Gv hướng dẫn học sinh đọc 1
đoạn:
“ Từ đầu…. phất áo ra đi”
Giọng kể và giọng đối thoại
- giọng kể: đều đều, rõ ràng,
trong sáng
- giọng đối thoại:
+ Tử Văn: cao ngạo
+ Người phương Bắc: đe dọa
Gv định hướng chia bố cục
văn bản theo kết cấu truyện:
B. Đọc- hiểu văn bản
I. Đọc- chú thích
II. Bố cục
- Mở truyện: Từ đầu…. không
cần gì cả”: giới thiệu nhân vật
chính Ngô Tử Văn
- Thân truyện:tiếp theo… mà
mất: Những việc làm của Tử
Văn
- kết truyện: còn lại : Tử Văn
nhận chức phán sự và lời bàn
của tác giả
mở truyện?
( Gợi ý: nhân vật sinh ra ở
miền quê nào? Việc giới thiệu
nhân vật có gì đáng chú ý?)
? Em chú ý phẩm chất của “kẻ
sĩ” ở câu văn nào?
+ Phân tích theo tình huống
truyện
+ Phân tích theo hình tượng
nhân vật Ngô Tử Văn
+ Những nét đặc sắc về nghệ
thuật
=> chọn phân tích theo hình
tượng nhân vật
1.Nhân vật Ngô Tử Văn
a. Lai lịch xuất thân
- Ngô Tử Văn tên là Soạn, quê
ở Yên Dũng, Lạng Giang
- Là người nóng nảy, cương
trực, thấy sự gian tà không chịu
được- phẩm chất của kẻ sĩ chân
chính
=> Nhân vật giới thiệu ngắn
gọn, trực tiếp, định hướng cho
người đọc các tiếp cận nhân
vật.
b. Hành động đốt đền của Tử
Văn
luận của học
sinh.
Năng lực phát
hiện chi tiết,
phân tích và
phản biện
14
hiện điều gì?
Đức Khổng Tử dạy: “Kiến
nghĩa bất vi vô dũng dã” (thấy
việc nghĩa không làm thì
không phải kẻ có dũng khí
- Luận ngữ).
? Trước khi đốt đền, Tử Văn
đã thực hiện những công việc
gì?
? Đốt đền là một việc làm
động đến chốn linh thiêng,
không phải ai cũng dám làm.
Em có đồng ý với việc làm
này của Tử Văn không?
Hs tranh luận:
Gv đưa ra định hướng:
- Đền thờ ai?
- Đền Tử Văn đốt có đặc điểm
gì?
* Sau khi đốt đền
- Mọi người: lắc đầu, lè lưỡi, lo
sợ thay cho Tử Văn dám chọc
tức quỷ thần
- Tử Văn: vung tay, không cần
gì cả
=> kẻ sĩ không sợ chết
=> Tử Văn tự tin vào việc làm Năng lực tư
chính nghĩa của mình
duy, suy luận
* ý nghĩa của hành động đốt
đền
- Tuy nóng nảy nhưng thể hiện
sự tinh thần dũng cảm, diệt trừ
cái ác, bảo vệ cuộc sống của
nhân dân
- Thể hiện tinh thần dân tộc
mạnh mẽ: trừ bạo ngược
c. Tử Văn gặp tên Bách Hộ
và Thổ công
* Tử Văn gặp tên Bách Hộtướng giặc
- Tướng giặc:
15
? Tên tướng giặc có hành
động, lời nói như thế nào với
Tử Văn?
? Nhận xét về thái độ hắn và
của Tử Văn?
? thổ thần có những suy nghĩ
và đánh giá như thế nào về
việc làm của Tử Văn?
? Nhận xét của em về nhân vật
thổ công?
? Tử Văn có những lời nói,
hành động gì với thổ công?
? Cuộc đối thoại với thổ công
bộc lộ thêm tính cách nào của
Tử Văn?
GV: Bị bắt xuống Minh ti với
- Tử Văn: ngồi ung dung, ngất
ngưởng tự nhiên
=> Dũng cảm, không khuất
phục cái ác, có chí khí
=> Thái độ tự tin vào chính
nghĩa, coi thường việc gian ác.
* Tử Văn gặp thổ thần
- Thổ thần- nhân vật củng cố
thêm niềm tin vào chính nghĩa
của Tử Văn và giúp cho sự
phát triển mạch logic của tác
phẩm
+ Đồng tình với việc làm của
Tử văn
+ Vạch tội ác của tên tướng
giặc
ra như thế nào?
? Chân dung Tử Văn, tướng
giặc, Diêm Vương hiện lên ra
sao?
? Vì sao tướng giặc ban đầu kể
tội, sau lại xin tha cho Tử Văn
- Bị bắt xuống Minh ti: Tử Văn
điềm nhiên, không hề khiếp sợ
trước cảnh địa ngục rùng rợn
và những lời đe dọa của quỷ sứ
=> bản lĩnh can trường
- Tử Văn: tâu trình Diêm
Vương, một mực kêu oan, lời
lẽ cứng cỏi, không chịu nhún
nhường => gan dạ, kiên định
đến cùng trong đấu lí
- Tướng giặc:
+ Ban đầu: kể tội Tử Văn=>
ngoan cố
+ Sau đó: xin tha cho Tử Văn:
bưng bít tội của mình => xảo
quyệt, gian trá.
- Diêm Vương:
+ Điều tra rõ ngọn ngành
+ thưởng phạt công minh
=> thực thi công lí nghiêm túc
=> phán quyết công bằng của
nhân dân
=> Sự cứng cỏi, ý chí kiên định
đánh giá vấn
đề
Năng
lực
đánh giá khái
quát vấn đề
Năng lực tư
duy lôgic
Năng lực tư
duy lôgic
17
? Vì sao Tử Văn được nhận
chức phán sự?
? Ý nghĩa của việc Tử Văn
nhận được chức phán sự?
? khái quát ngắn gọn về phẩm
chất của Tử Văn?
- Các nhóm thảo luận, ghi
kết quả ra giấy nháp ; các
nhóm lần lượt trình bày kết
công lí, chính nghĩa.
- Tử Văn được nhận chức phán
sự: lưu danh tiếng về sau, tiếp
tục con đường chính nghĩa,
mang lại công bằng cho dân,
bảo vệ cuộc sống nhân dân
- Ý nghĩa:
+ Là phần thưởng xứng đáng
cho kẻ sĩ dũng cảm, phò chính
diệt tà
+ Khích lệ mọi người dũng
cảm đấu tranh chống cái ác để
bảo vệ công lí.
=> Tóm lại, Tử Văn là nho sĩ
khảng khái, cương trực, dũng
cảm, biết ghét cái ác, một lòng
vì nghĩa diệt tà.
2. Ý nghĩa của truyện
a. Ý nghĩa phê phán
- Hồn ma Bách Hộ họ Thôi:
sống, chết đều hung ác, xảo
quyệt, tham lam, hại dân, hại
thần
- Tố cáo thần thánh, quan lại
cõi âm, tham lam, ăn của đút
lót, bao che, dung túng cho kẻ
lộng hành
- Diêm Vương và cộng sự xa
dân, để người tốt phải chịu oan
sung và chốt lại những nội
dung trọng tâm đối với từng
hình tượng (a ; b) :
- Tùy theo điều kiện thời
gian và khả năng tiếp thu của
học sinh, GV có thể tổ chức
cho HS phản biện những vấn
đề sau :
- Nếu tên Bách Hộ họ Thôi
không kiện Tử Văn ở Minh ti
thì chuyện gì sẽ xảy ra?
- Tử Văn không nhận chức
phán sự đền Tản Viên có được
không? Vì sao?
ức, bất công, ngang trái
=> ngụ ý phê phán xã hội thối
nát đương thời
b. ý nghĩa ca ngợi
- Ca ngợi người dũng cảm biết
vì nghĩa quên mình
- Niềm tin vào chính nghĩa
thắng gian tà
- Lời bình của tác giả: thể hiện
thái độ tin tưởng vào nghĩa cử
cao đẹp của kẻ sĩ
=> Khát vọng của nhân dân
vào sự công bằng, phân minh
trong cuộc sống
Hoạt động 6 : Tổng kết và
thực hành
? Qua tác phẩm em thấy
những giá trị nào cần học hỏi?
3. Tổng kết
- Đề cao tinh thần khảng khái,
cương trực, dám đấu tranh
chống lại cái ác, trừ hại cho
dân của Ngô Tử Văn. Đồng
thời thể hiện niềm tin công lí,
- Vận dụng
kỹ
thuật
khăn
phủ
bàn
nhằm
phát
huy
năng lực tư
duy, suy luận
; năng lực
khái
quát,
đánh giá của
HS.
ý kiến tích cực, có hậu.
Câu hỏi thảo luận:
? Trong xã hội hiện nay, em
2. Bài tập liên hệ
còn thấy những việc bất công
không? Cho ví dụ?
? Em đã xử lí như thế nào?
? Sau khi học bài “ Chuyện
chức phán sự đền Tản Viên,
nếu thấy những sự việc gian
tà, bất chính trước mắt, em sẽ
hành động như thế nào? Vì
sao?
- HS thảo luận
+ Gv có thể chốt một số
phương án: luôn có tinh thần
đấu tranh với cái xấu, cái ác
song phải khôn khéo; không
để cái xấu lộng hành trong xã
hội văn minh.
3.2. Thực hành
- GV chia lớp thành 5 nhóm ; yêu cầu mỗi HS vẽ sơ đồ tư duy
(ra giấy nháp, bìa) tổng kết bài học theo ý tưởng riêng của mình
- Sau đó, dính lên bảng và tham gia triển lãm tranh trong
nhóm của mình ; từng nhóm hội ý, thống nhất (giáo viên có thể
tư vấn thêm) chọn từ 1 đến 2 sản phẩm hay nhất tham gia triển
lãm phòng tranh;
- Các sản phẩm được lựa chọn vòng 1 được dính lên bảng để
lấy ý kiến bình chọn của cả lớp và ý kiến nhận xét của GV ; GV
quyết định công nhận sản phẩm hay nhất ;
Tử Văn
Hồn ma
Bách hộ họ
Thôi giả
làm cư sĩ
đến đòi Tử
Đốt đền
Thổ công
cho Tử
Văn biết
sự thật về
bản chất
của viên
Tử Văn bị bắt xuống Minh
ti, đấu tranh giành sự công
bằng
Tử Văn được làm phán
sự đền Tản Viên
- Thực hành trên lớp :
+ GV hướng dẫn và cho học sinh tham gia diễn tiểu phẩm
+ HS tham gia nhận xét về tiểu phẩm ; GV nhận xét.
D. Hướng dẫn thực hành ở nhà
+ GV nêu một số bài tập thực hành theo hướng đánh giá năng lực người học –
chủ yếu nhằm vào việc đánh giá những năng lực HS đã có hay vừa được phát triển
10A4
Ghi chú
Đối chứng
5. Thuyết minh giải pháp
5.1. Tính mới, sáng tạo
- Trong cách dạy truyền thống giáo viên chỉ xác định mục tiêu là hiểu được
kiến thức, kỹ năng, thái độ (dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng) thì ngay trong phần
mục tiêu bài dạy, giáo viên đã xác định rõ những năng lực cần hướng đến rèn luyện,
bồi dưỡng, phát huy cho học sinh.
- Trong cách dạy trước đây, việc chuẩn bị của giáo viên cũng như học sinh còn
hạn chế, sơ sài; ngoài trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa (phần
này học sinh lại có rất nhiều sách tham khảo, sách mẫu), học sinh hầu như không
chuẩn bị gì thêm thì nay, với cách dạy học theo định hướng phát huy năng lực người
học, việc chuẩn bị của cả giáo viên và học sinh đều rất chu đáo, tích cực; ngoài soạn
bài theo yêu cầu, các em phải chuẩn bị thêm phiếu học tập, chuẩn bị tiểu phẩm
được chuyển thể từ truyện ngắn, chuẩn bị ý kiến để tranh luận, phản biện khi học
trên lớp. Những công việc chuẩn bị ấy đòi hỏi học sinh phải đọc rất kỹ tác phẩm, đó
đã là sự thành công bước đầu của bài học.
- Trong quá trình dạy học, giáo viên đã phát huy được tính tích cực chủ động,
sáng tạo của học sinh bằng nhiều phương pháp, biện pháp dạy học mới, hoặc kết
hợp phương pháp truyền thống với những kỹ thuật dạy học mới. Học sinh đã biết
phối hợp làm việc nhóm rất hiệu quả; độc lập suy nghĩ; tích cực trong tranh luận,
phản biện. Quá trình hoạt động học tập của học sinh là quá trình thực hành những
năng lực, phẩm chất của người học được giáo viên định hướng, hướng dẫn.
- Trong cách dạy trước đây giáo viên thường đóng khung trong kiến thức của
bài học (do sợ thiếu thời gian) thì nay trong quá trình dạy học, giáo viên hướng dẫn
để học sinh liên hệ đến kiến thức nhiều ngành khoa học khác như: văn hóa, lịch sử
- Trong cách dạy trước đây , hệ thống câu hỏi thường hướng vào khai thác kiến
- So sánh lớp 10A3 năm học 2016-2017 và lớp 10A4 năm học 2015- 2016.
6.2. Kết quả thể hiện thông qua kết quả kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra được giáo thiết kế như sau:
- Thời gian kiểm tra: 15 phút
- Ma trận đề kiểm tra:
Mức độ Nhận biết Thông hiểu
Vận
Vận dụng
Cộng
dụng
cao
Chủ đề
thấp
T
TL
T
TL
T T T
TL
N
N
N L N
- Năng lực đọc hiểu
1
2
- Năng lực cắt nghĩa;
- Năng lực cảm thụ
1,0=10
2,0=20
3,0=30%
23
Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống
lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ
chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”
( Trích Chuyện chức phán sự đền Tản Viên- Nguyễn Dữ- sgk ngữ văn 10)
1. Đoạn trích trên tác giả Nguyễn Dữ đã bác bỏ quan niệm nào? ( 1,0 điểm)
2. Hãy chỉ ra yếu tố kì ảo của đoạn trích? ( 1 điểm)
3. Nguyễn Dữ có quan niệm “ kẻ sĩ không nên kiêng sợ sự cứng cỏi”. Em có
suy nghĩ gì về câu nói này? ( 1,0 điểm)
Câu 2 (7 điểm)
Trong đoạn kết truyện, Nguyễn Dữ nhận xét “Ngô Tử Văn là một chàng áo
vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả
thần và người”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn ngắn từ 710 câu trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên?
Kết quả kiểm tra được thể hiện trong bảng sau:
Lớp
Sĩ
Điểm dưới 5
Điểm 5 – 6,5
Điểm 7 trở lên
số Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
10A3
35
0
0
15
42,85%
20
theo cách dạy học cũ cùng với thói quen nghe và làm theo rất bị động nên các em
không thể tiếp cận hoặc tỏ ra lúng túng khi đứng trước tình huống này.
+ Với dạng đề kiểm tra năng lực người học này, yêu cầu người học không chỉ
có kiến thức mà cần có tư duy, có những năng lực cần thiết, chủ động trong giải
quyết tình huống mới có thể làm tốt được. Tất cả học sinh học thuộc kiến thức một
cách máy móc, học vẹt, học tủ đều không thể làm tốt được.
- Kết quả bài kiểm tra như trên cũng cho chúng ta thấy: chỉ có đổi mới cách
dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học mới có thể giúp học sinh
chủ động, tích cực trong cuộc sống đặc biệt là vận dụng được kiến thức đã học vào
việc giải quyết các tình huống nảy sinh trong quá trình học tập và làm việc sau này.
7. Bài học kinh nghiệm
7.1. Bài học thành công
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học giúp giáo viên
chủ động trong bài dạy, chuẩn bị chu đáo về nội dung kiến thức, các kĩ năng và dự
định hình thành cho học sinh những năng lực cần đạt.
24
- Dạy học theo định hướng năng lực của học sinh giúp học sinh có ý thức
chuẩn bị bài chu đáo, chủ động tiếp thu kiến thức và hào hứng với bài học. Trước
mỗi vấn đề khó không phải là rào cản mà là thử thách cần phải vượt qua.
- Học sinh bước đầu mạnh dạn bộc lộ quan niệm của bản thân, diễn đạt trau
chuốt, có liên hệ thực tế tốt, bước đầu có năng lực phản biện và năng lực hợp tác
nhóm, giao tiếp.
- Các hoạt động được kết hợp hài hòa, không lạm dụng hoạt động nhóm.
7.2. Bài học chưa thành công
- Việc bố trí thời gian cho mỗi hoạt động của học sinh đôi khi chưa linh hoạt,
sáng tạo. Chủ yếu thời gian vẫn dành nhiều cho khai thác kiến thức bài học. Thời
gian cho các hoạt động thực hành ứng dụng còn hơi khiêm tốn.
được năng lực người học ở nhiểu giờ học, lớp học khác nhau. Từ đó có những ý
kiến chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình sinh hoạt chuyên môn.
IV. Tài liệu tham khảo- Phụ lục
- Sgk ngữ văn 10 tập 2- Nxb giáo dục Việt Nam- 2013
- Sgv Ngữ văn 10- tập 2- Nxb Giáo dục Việt Nam- 2013
- Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 10- Nxb Giáo dục Việt Nam
25