Sử dụng bài tập hóa học phần oxi – lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NAM TRUNG

SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN OXI – LƢU HUỲNH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NAM TRUNG

SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN OXI – LƢU HUỲNH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học
Bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học :
PGS.TS. LÊ KIM LONG


Nguyễn Nam Trung

i


DANH MỤC VIẾT TẮT
BT

Bài tập

BTHH

Bài tập hóa học

DHHH

Dạy học hóa học

ĐC

Đối chứng

ĐHQG

Đại học quốc gia

ĐHSP

Đại học sư phạm


Nhà xuất bản

PP

Phương pháp

PPDH

Phương pháp dạy học

PT

Phương trình

PTHH

Phương trình hóa học

SBT

Sách bài tập

SGK

Sách giáo khoa

STK

Sách tham khảo


6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
7. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học ................................................... 3
8. Những đóng góp của đề tài ............................................................................. 3
9. Điểm mới của luận văn ..........................................................................................3
10. Cấu trúc luận văn ......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ HỌC, NĂNG
LỰC TỰ HỌC VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC ......................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 5
1.1.1. Quan điểm và tư tưởng về tự học trên thế giới ...............................................5
1.1.2. Quan điểm và tư tưởng về tự học trong lịch sử giáo dục Việt Nam ......... 5
1.1.3. Quan điểm và tư tưởng về tự học đối với môn Hóa học .......................... 6
1.2. Tự học.......................................................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm tự học ...................................................................................... 7
1.2.2. Các hình thức tự học ............................................................................... 8
1.2.3. Chu trình tự học ....................................................................................... 9
1.2.4. Những biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh .................... 12
1.2.5. Đánh giá năng lực tự học của học sinh .................................................. 14
1.2.6. Một số yêu cầu học sinh cần có để tự học tốt ......................................... 14
1.3. Bài tập hóa học.......................................................................................... 15
1.3.1. Khái niệm về bài tập hoá học .................................................................. 15

iii


1.3.2. Phân loại bài tập hoá học ....................................................................... 15
1.3.3. Tác dụng của bài tập hoá học ................................................................. 15
1.3.4. Xu hướng phát triển bài tập hóa học ...................................................... 15
1.3.5. Bài tập hóa học theo định hướng năng lực ............................................ 16
1.3.6. Một số lưu ý khi sử dụng bài tập hóa học .............................................. 18
1.3.7. Xu hướng phát triển bài tập hóa học ngày nay ...................................... 20

2.4.3. Bám sát nội dung dạy học ....................................................................... 38
2.4.4. Chú trọng kiến thức trọng tâm ............................................................... 38
2.4.5. Gây hứng thú cho người học .................................................................. 39
2.5. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập ....................................................... 39
2.6. Phát triển năng lực tự học của học sinh qua dạy học bài tập chƣơng oxi
– lƣu huỳnh ...................................................................................................... 40
2.7. Công cụ đánh giá năng lực tự học và hiệu quả sử dụng bài tập tự học .. 40
2.7.1.Tiêu chí đánh giá năng lực tự học ........................................................... 40
2.7.2. Công cụ đánh giá năng lực tự học ......................................................... 44
2.8. Xây dựng và tuyển chọn các dạng bài tập điển hình phần oxi – lƣu
huỳnh thuộc Hóa học 10 .................................................................................. 45
2.9. Xây dựng giáo án sử dụng bài tập phần oxi – lƣu huỳnh nhằm phát
triển năng lực tự học cho HS ........................................................................... 78
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .................................................................................. 84
CHƢƠNG 3THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ...................................................... 85
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .............................................. 85
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ............................................................. 85
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ............................................................. 85
3.2. Phƣơng pháp, nội dung và đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm .................. 85
3.2.1. Phương pháp thực nghiệm ..................................................................... 85
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ............................................................. 85
3.2.3. Đối tượng: HS lớp 10 ban cơ bản THPT. ............................................... 85
3.3. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................. 86
3.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................................. 87
3.4.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ............................................ 87
3.4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ............................................................... 93
3.5. Nhận xét của giáo viên về hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học .......... 93
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 95
1. Kết luận ........................................................................................................ 95

Bảng 3.5. Phân loại kết quả học tập của HS .................................................... 91
Hình 3.4: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 191
Hình 3.5. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh qua bài kiểm tra số 292

viii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhân tố quyết định
thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế
là con người. Trước tình hình đó, để hội nhập với xu thế phát triển chung của thế
giới, của thời đại, một yêu cầu hết sức cấp bách đang đặt ra với nền giáo dục nước
ta là phải liên tục đổi mới, hiện đại hóa nội dung và phương pháp dạy học. Giáo dục
phải tạo ra những con người có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, những
người có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hòa nhập và thích nghi với cuộc
sống luôn biến đổi. Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định:
“Phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để
bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Vì vậy, ngành giáo dục đang tiến hành việc đổi mới phương pháp dạy học
theo định hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh và bồi dưỡng
phương pháp học tập mà cốt lõi là tự học để họ tự học suốt đời. Có thể nói, dạy học
chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy. Dạy cách học chủ yếu là dạy phương
pháp tự học.
Một trong những phương pháp bồi dưỡng học sinh tự học môn Hóa học ở
trường Trung học phổ thông là sử dụng hệ thống bài tập. Bài tập hoá học đóng vai
trò vừa là nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tư duy và
kỹ năng thực hành bộ môn một cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng
cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình
thành kiến thức mới.

4.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển năng lực tự học qua sử dụng HTBT bồi dưỡng năng lực tự học cho
HS phần oxi – lưu huỳnh thuộc Hóa học 10.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để quá trình thực hiện đề tài được thành công, và có sự đánh giá đúng đắn
chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý luận và phương pháp dạy học cần cho dạy bài tập. Phân loại,
phân tích, tổng hợp, hệ thống các dạng bài tập vô cơ từ các nguồn tài liệu: SGK,
SBT, STK có liên quan đến đề tài nhằm nâng cao năng lực tự học, khả năng sáng
tạo cho HS.

5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng tình hình sử dụng BTHH ở trường THPT trong việc
phát triển khả năng tự học, sáng tạo của HS.
- Trao đổi với các GV có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy.

2


- Thăm dò ý kiến của HS sau khi giải bài tập hóa học theo phương pháp thực
nghiệm của đề tài, sự sáng tạo của học sinh trong quá trình làm bài tập.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng
các biện pháp để phân loại và hệ thống các dạng bài tập đã đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả TNSP.

6. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức được giới hạn trong chương 6. Nhóm oxi Hóa học 10 ở



năng lực tư duy tổng hợp, so sánh, đặc biệt năng lực tự học một cách sáng tạo và
chủ động. Đây là điểm mới nhất của luận văn, chứa đựng triết lí về học tập, giúp
học sinh tự học.
- Luận văn tiếp cận đề án thay đổi chương trình, SGK của Bộ về phát triển
năng lực cho học sinh, ở đây là năng lực tự học.

10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự học, năng lực tự học và bài tập
hoá học
Chương 2: Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học bài tập
chương oxi – lưu huỳnh Hóa học 10 THPT
Chương 3:Thực nghiệm sư phạm

4


CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ HỌC, NĂNG LỰC
TỰ HỌC VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Quan điểm và tư tưởng về tự học trên thế giới
Vấn đề tự học đã được nghiên cứu từ rất sớm trong lịch sử giáo dục trên thế
giới. John Dewey (1859-1952) phát biểu: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy
tụ mọi phương tiện giáo dục”. Một loạt các PPDH theo quan điểm này đã được sử
dụng: “Phương pháp hợp tác”, “Phương pháp nêu vấn đề”, “Phương pháp tích cực”.

luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học. Phát triển
mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất
là thanh niên”.

1.1.3. Quan điểm và tư tưởng về tự học đối với môn Hóa học
Hóa học là một môn khoa học có những đặc trưng riêng nên đòi hỏi người
học phải có tư duy thích hợp, đó là năng lực quan sát, phân tích các hiện tượng tự
nhiên, năng lực khái quát, tổng hợp thành quy luật và phải có phong cách học tập
độc lập sáng tạo. Để rèn luyện các năng lực này không thể không kể tới vai trò rất
lớn của BTHH. Gần đây, có nhiều tài liệu, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về xây
dựng hệ thống BTHH nhằm bồi dưỡng NLTH cho học sinh THPT.
Nguyễn Thị Vân (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
phần kim loại thuộc hóa học 12 nâng cao nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh trường THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Vinh.
Trần Tuấn Anh (2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh THCS tỉnh Lạng Sơn (phần Vô cơ Hóa học 9), Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Phạm Thị Thảo (2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ
học sinh tự học phần phi kim hóa học 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Giáo
Dục.
Nguyễn Thị Lan Phương (2014), Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
trong dạy học bài tập hóa học của chương 5 - Đại cương kim loại chương trình hóa
học 12 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Giáo Dục.
Ngô Mạnh Lượng (2015), Sử dụng hệ thống bài tập phần Nitơ và hợp chất hỗ
trợ cho học sinh yếu kém tự học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
Giáo Dục.

6


học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết
nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [22, tr. 59, 60].
Theo từ điển Giáo dục học - Nxb Từ điển Bách khoa 2001: “Tự học là quá

7


trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành”.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực tự học được xếp
số 1 trong trong 8 năng lực chung cần đạt. Năng lực tự học có vai trò quan trọng vì
tự học là chìa khoá tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã
hội học tập. Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi
cả năng lực cơ bắp, động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một
lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình[14].
Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào
tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao [24].
Như vậy, tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo,
kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học.
Đó là hoạt động nhận thức mang tính tích cực, chủ động, tự giác, phát huy cao độ
vai trò của người học với sự hợp tác của thầy cô, bạn bè và các điều kiện học tập.

1.2.2. Các hình thức tự học [39]
Theo , tự học có các hình thức sau :
- Tự học hoàn toàn (không có GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học
kinh nghiệm của người khác. HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức,
HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của
mình... Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học.
- Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập : thí dụ như học bài hay làm bài
tập ở nhà là công việc thường xuyên của HS. Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV
cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của họ.

- Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn
đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân của mình, tự thể hiện qua
sự hợp tác, trao đổi, giao tiếp các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội
của cộng đồng lớp học.
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau khi
thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa
sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).

1.2.3.2. Chu trình dạy của thầy
9


Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lý, phù hợp và cộng hưởng với
chu trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba
thời của trò.
- Hướng dẫn
Thầy hướng dẫn cho từng học sinh về các tình huống học, về các vấn đề cần
phải giải quyết, về các nhiệm vụ phải thực hiện trong tập thể học sinh.
Học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi cách xử lý các tình huống, cách giải quyết vấn
đề để tự mình tìm ra kiến thức, chân lý bằng hành động của chính mình, tạo ra sản
phẩm ban đầu.
- Tổ chức
Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc
tranh luận, trao đổi trò – trò, trò – thầy, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong
và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và
sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lý.
- Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn, kết luận về cuộc tranh luận đối thoại, trò – trò, trò –

học )
Cố vấn
chỉnh

Tự thể hiện
Tri thức
(xã hội)

Hình 1.1. Sơ đồ chu trình dạy - tự học
(1) Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu để tự tìm ra tri thức có tính chất cá nhân.
(2) Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện, hợp tác với nhau để làm cho sản phẩm ban đầu
của người học được khách quan hơn, tri thức có tính chất xã hội.
(3) Thầy là trọng tài cố vấn, kết luận về cuộc đối thoại và hoạt động của trò, làm cơ
sở cho trò tự kiểm tra, tự điều chỉnh sản phẩm ban đầu của mình, tri thức người học
tự tìm ra giờ đây mới có tính chất khoa học.
Chu trình dạy – tự học là quá trình kết hợp hữu cơ giữa chu trình dạy của thầy và
chu trình tự học của trò. Vì vậy muốn đạt kết quả cao nhất trong chu trình trên thì
dạy học phải cộng hưởng với tự học.

1.2.3.4. Vai trò của tự học
Năng lực tự học có 4 vai trò chính sau: Tự tìm ra ý nghĩa, làm chủ các kĩ xảo
nhận thức, tạo ra cầu nối nhận thức trong tình huống học; Tự làm chủ tri thức hiện
diện trong chương trình học và tri thức siêu nhận thức qua các tình huống học; Tự
biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lí thông tin từ môi
trường xung quanh mình; Tự học, tự nghiên cứu, tự mình tìm ra kiến thức bằng
hành động của chính mình, cá nhân hóa việc học, đồng thời hợp tác với bạn trong
cộng đồng lớp học dưới sự hướng dẫn của giáo viên - xã hội hoá lớp học.

11


dẫn quá trình nhận thức của HS, còn HS đóng vai trò chủ thể nhận thức, tích cực huy
động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình để tiến hành hoạt động học tập nhằm
chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và thái độ. Nếu HS thụ động, không có sự vận

12


động tích cực các thao tác tư duy của bản thân, th́ì không thể chiếm lĩnh được tri thức
và không thể hoàn thành nhân cách được.

1.2.4.2. Những biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh
Thực chất của việc phát triển NLTH là hình thành và phát triển năng lực
nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực xác định
những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, giải pháp, biện pháp). Từ quá trình giải
quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc vào nhận thức kiến
thức mới, năng lực đánh giá và tự đánh giá.
Để HS có ý thức tự học thì phải làm cho HS phải yêu thích môn học đó. Vì
vậy, GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học. Giáo viên có thể giới thiệu về môn
học, những giá trị của môn học trong thực tiễn bằng những ví dụ minh họa cụ thể
nhằm kích thích động cơ học tập ở các em.
Giáo viên cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban đầu.
Ngay từ tiết học đầu tiên của môn học, GV giới thiệu về chương trình, nội dung,
phương pháp học một cách khái quát nhất để HS hiểu và từ đó, tự xây dựng cho mình
kế hoạch học tập phù hợp. Giáo viên viên phải làm cho HS hiểu mọi kế hoạch phải
được xây dựng dựa trên mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể và HS hoàn toàn có thể
phấn đấu thực hiện được từng mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi
tiết.
Giáo viên hướng dẫn cho HS cách tìm và đọc sách hoặc tài liệu liên quan đến
môn học. Giáo viên cần nhấn mạnh cho HS thấy rằng, kiến thức môn học không chỉ
có trong sách giáo khoa, bài giảng của GV mà đến từ nhiều nguồn khác nhau.

ở các mức độ nhận thức khác nhau…

1.2.6. Một số yêu cầu học sinh cần có để tự học tốt
Thứ nhất. Mạnh dạn nêu thắc mắc và đặt câu hỏi khi không hiểu bài.
Thứ hai. Không dừng lại ở việc tìm ra đáp số của BT mà phải biết rút ra
những điều bổ ích cho mình thông qua việc xây dựng tiến trình luận giải, luôn suy
nghĩ tìm ra cách giải hay hơn nữa và phải biết nghiền ngẫm để hiểu sâu sắc từng
vấn đề bài toán đưa ra, trong nhiều trường hợp hãy thay đổi một vài dữ kiện của bài
toán để xem bài toán sẽ đi theo hướng nào và tìm cách giải quyết một cách khoa
học…
Thứ ba. Phải dành thời gian cho việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học
hơn nữa. Chỉ khi HS hiểu được kiến thức một cách sâu sắc thì mới vận dụng kiến
thức một cách linh hoạt, mềm dẻo và giải quyết được các vấn đề mà bài toán đặt ra.
Tóm lại, để có thể tự học tốt người HS phải tích cực, độc lập suy nghĩ để
thông hiểu sâu sắc kiến thức, biến kiến thức lĩnh hội được từ nhiều nguồn khác nhau
thành kiến thức của mình và vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo.

14


1.3. Bài tập hóa học
1.3.1. Khái niệm về bài tập hoá học
Bài tập hóa học là những bài toán hoặc những câu hỏi mà thông qua việc
hoàn thành chúng, học sinh sẽ lĩnh hội được nội dung các định nghĩa, khái niệm,
tính chất của chất... hoặc hình thành các kĩ năng thí nghiệm thực hành, kĩ năng quan
sát hoặc hoàn thiện các kĩ năng đó. Việc giải quyết các bài toán hóa học cho phép
HS thực hiện những mối liên hệ qua lại giữa các kiến thức đã và đang được học.

1.3.2. Phân loại bài tập hoá học
Có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên các cơ sở khác nhau: Dựa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status