Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Pdf 45

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
---------------------

NGUYỄN THỊ NHUNG

THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƢỚNG DẪN
THEO MÔĐUN NHẰM TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHƢƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

GV. Nguyễn Thị Thu Lan

HÀ NỘI - 2017


Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên cuối cấp khi đƣợc làm khóa luận tốt nghiệp là điều vô cùng
vinh dự, để có thể hoàn thành khóa luận đòi hỏi sự cố gắng rất nhiều từ bản thân và
quan trọng hơn đó là sự chỉ bảo hƣớng dẫn của các thầy cô trong trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong trƣờng và quí thầy cô trong Khoa
Hóa học trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Vô cơ - Đại cƣơng
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tại trƣờng và thời gian làm
khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Thu Lan ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành khóa luận của mình.

1.2. Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học ................................................................. 4
1.2.1. Khái niệm tự học....................................................................................... 4
1.2.2. Các kỹ năng cần thiết để tự học có hiệu quả............................................ 5
1.2.3. Các hình thức tự học ................................................................................ 5
1.2.4. Quy trình tự học ........................................................................................ 6
1.2.5. Tác dụng của tự học ................................................................................. 7
1.3. Môđun dạy học ................................................................................................ 7
1.3.1. Khái niệm môđun dạy học ........................................................................ 7
1.3.2. Những đặc trưng cơ bản của một môđun dạy học ................................... 7
1.3.3. Cấu trúc của môđun dạy học .................................................................... 8
1.4. Tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun ..................................................... 10
1.4.1. Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun? ........................... 10
1.4.2. Cấu trúc nội dung tài liệu tự học (cho một tiểu môđun) ........................ 10
1.4.3. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun .................................... 11
1.5. Hƣớng dẫn cách tự học theo môđun .............................................................. 11

SV: Nguyễn Thị Nhung

iii

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƢỚNG DẪN THEO
MÔĐUN CHƢƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC” ................................................................. 13
2.1. Cấu trúc học phần hóa học đại cƣơng 1 ......................................................... 13
2.2. Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun ........ 13
2.3. Thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun chƣơng cấu tạo

ĐHSP

: Đại học sƣ phạm

đvđt

: đơn vị điện tích

GS - TSKH

: Giáo sƣ, tiến sĩ khoa học

GV

: Giảng viên

HTTH

: Hệ thống tuần hoàn

KT - ĐG

: Kiểm tra - đánh giá

SV

: Sinh viên

XHCN


Hình 1.6. Mô hình nguyên tử của Rutherford ...........................................................19
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn năng lƣợng liên kết riêng hạt nhân theo số khối A ........ 26
Hình 3.1. a) Bức xạ truyền đến cho vật đen tuyệt đối bị nó hấp thụ hoàn toàn ........35
b) Đƣờng cong đẳng nhiệt biểu diễn sự phụ thuộc của năng lƣợng E (ν) vào tần số
(ν) do vật đen tuyệt đối phát ra.....................................................................35
Hình 4.1. Hệ tọa độ cầu và hệ tọa độ Đêcac .............................................................47
Hình 4.2. Mô hình hệ 1e, 1 hạt nhân, r : vectơ vị trí của e .......................................48
Hình 4.3. Các vạch của dãy Banmơ trong vùng nhìn thấy .......................................54
của quang phổ nguyên tử hiđro .................................................................................54
Hình 4.4. Một số dãy của quang phổ vạch hiđro ......................................................55
Hình 4.5. Minh họa hình ảnh hàm phân bố xác suất theo bán kính ..........................56
Hình 4.6. Hình ảnh minh họa mây electron ..............................................................57
Hình 5.1. Quy tắc Klêchkowski ................................................................................69

SV: Nguyễn Thị Nhung

vii

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đang đƣa nhân loại
bƣớc đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 (số 29 NQ/TW). Nghị quyết ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và hội nhập quốc tế [2].
Nghị quyết đã nêu rõ nguyên nhân về bất cập và yếu kém trong giáo dục.
Đồng thời Nghị quyết cũng đƣa ra định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo. Nhằm đổi mới giáo dục Đại học ở Việt Nam, Bộ Giáo Dục và Đào tạo

thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” của học phần Hóa học đại cƣơng 1 trong
chƣơng trình đào tạo cử nhân Sƣ phạm Hóa - Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn
theo môđun với chất lƣợng học chƣơng “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn
các nguyên tố hóa học” và nghiên cứu cách sử dụng tài liệu đó để tăng cƣờng năng
lực tự học cho SV.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học chƣơng “Cấu tạo nguyên tử và
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” của học phần Hóa học đại cƣơng 1 trong
chƣơng trình đào tạo cử nhân SP Hóa học - Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về môđun dạy học nói chung, môđun dạy học phần
Hóa học đại cƣơng nói chung.
- Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc áp dụng phƣơng pháp
tự học có hƣớng dẫn theo môđun đối với chƣơng “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa học” của học phần Hóa học đại cƣơng 1.
- Xây dựng các môđun và các tiểu môđun.
5. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy học và học chƣơng “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn
các nguyên tố hóa học” của học phần Hóa học đại cƣơng 1.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế đƣợc tài liệu tự học có hƣớng dẫn tốt và sử dụng tài liệu một cách
hợp lí, có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng lực tự đọc, tự học của SV, nâng cao
chất lƣợng dạy và học môn Hóa học đại cƣơng ở Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.

SV: Nguyễn Thị Nhung

2

K39A – SP Hóa học

Mục tiêu của việc đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội
dung chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực phục vụ CNH - HĐH đất nƣớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thông Việt
Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nƣớc phát triển trong khu vực và
thế giới [3].
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới
phƣơng pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hƣớng phát huy
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngƣời học. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015,
100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề
nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy học. Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử” [5].
1.2. Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
- Trong tập bài giảng chuyên đề “Dạy tự học cho SV trong các nhà trƣờng
trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học”, GS - TSKH Thái Duy Tuyên viết:
“Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động
não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng
hợp,…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực
hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành
sở hữu của chính bản thân ngƣời học”.

SV: Nguyễn Thị Nhung

4

K39A – SP Hóa học



SV: Nguyễn Thị Nhung

5

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
- Tự học qua tài liệu hƣớng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây
dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chƣa đạt thì chỉ dẫn cách
tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt. Nếu dùng tài liệu thì SV cũng gặp khó
khăn và không biết hỏi ai.
- Tự học có hƣớng dẫn trực tiếp: Tự lực thực hiện một số hoạt động học dƣới
sự hƣớng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp, với hình thức này cũng đem lại hiệu quả nhất
định song vẫn sẽ gặp khó khăn khi tiến hành các thí nghiệm.
- Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: Thí dụ nhƣ học bài hay
làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thƣờng xuyên của SV. Để
giúp SV có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá kết quả học bài,
làm bài tập ở nhà của họ.
- Tự học qua phƣơng tiện truyền thông (học từ xa): SV đƣợc nghe GV giảng
giải minh họa, nhƣng không đƣợc tiếp xúc với GV, không đƣợc hỏi han, không
nhận đƣợc sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
Các hình thức tự học ở trên thấy rằng mỗi hình thức tự học có những mặt ƣu
điểm và nhƣợc điểm nhất định. Để khắc phục đƣợc những nhƣợc điểm của các hình
thức tự học đã có này và xét đặc điểm của SV giỏi hóa học chúng tôi đề xuất một
hình thức tự học mới: Tự học có hƣớng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp một phần của
GV gọi là “Tự học có hƣớng dẫn”.
1.2.4. Quy trình tự học
Gồm 3 giai đoạn: Tự nghiên cứu, tự thể hiện và tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
- Tự nghiên cứu: Ngƣời học tự tìm tòi, tự quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện

- Tự học của SV ở trong trƣờng đại học có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi
mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lƣợng giáo dục.
1.3. Môđun dạy học
1.3.1. Khái niệm môđun dạy học
Môđun dạy học là một đơn vị chƣơng trình học tƣơng đối độc lập đƣợc cấu
trúc đặc biệt nhằm phục vụ cho ngƣời học và chứa đựng mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp dạy học cũng nhƣ hệ thống các công cụ đánh giá kết quả tạo thành
một hệ toàn vẹn.
Mỗi môđun gồm các tiểu môđun, là các thành phần cấu trúc môđun đƣợc xây
dựng tƣơng ứng với các nhiệm vụ học tập mà ngƣời học phải thực hiện.
1.3.2. Những đặc trưng cơ bản của một môđun dạy học [9]
Có 5 đặc trƣng cơ bản:
a) Tính trọn vẹn

SV: Nguyễn Thị Nhung

7

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
Mỗi môđun dạy học mang một chủ đề xác định từ đó xác định mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp và quy trình thực hiện do vậy nó không phụ thuộc vào nội dung
đã có và sẽ có sau nó. Tính trọn vẹn là dấu hiệu bản chất của môđun dạy học thể
hiện sự độc đáo khi xây dựng nội dung dạy học.
b) Tính cá biệt (tính cá nhân hóa)
Tính cá biệt nghĩa là chú ý tới trình độ nhận thức và các điều kiện khác nhau
của ngƣời học. Môđun dạy học có khả năng cung cấp cho ngƣời học nhiều cơ hội để
có thể học tập theo nhịp độ của các nhân, việc học tập đƣợc cá thể hóa và phân hóa

Thân môđun bao gồm một loạt các tiểu môđun tƣơng ứng với các mục tiêu đã
đƣợc xác định ở hệ vào của môđun. Cũng có trƣờng hợp thân của môđun ứng với
một tiểu môđun duy nhất. Các tiểu môđun liên kết với nhau bởi các câu hỏi kiểm tra
trung gian và đều cần đến một thời gian học tập nhất định.
Các tiểu môđun đƣợc cấu trúc bởi các thành phần:
*Mở đầu: Xác định những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun, cung cấp cho ngƣời
học những tri thức điểm tựa và huy động kinh nghiệm đã có của ngƣời học cung cấp
cho ngƣời học các con đƣờng để giải quyết vấn đề nhận thức để họ tự lựa chọn.
*Nội dung và phƣơng pháp học tập: Qua đó ngƣời học sẽ tiếp thu đƣợc một số
mục tiêu cụ thể của tiểu môđun.
*Kiểm tra trung gian: Đánh giá xem ngƣời học đã đạt đƣợc đến mức độ nào
đối với các mục tiêu của tiểu môđun và kết quả của bài kiểm tra có thể đƣợc xem
nhƣ điều kiện tiên quyết để ngƣời học thực hiện tiểu môđun tiếp theo. Khi cần thiết
thân môđun còn đƣợc bổ sung các môđun phụ đạo giúp ngƣời học bổ sung kiến
thức còn thiếu, sửa chữa sai sót và ôn tập.
Hệ ra của thân môđun:
Hệ ra của thân môđun nhằm thực hiện chức năng tổng kết các tri thức, kĩ năng,
thái độ của ngƣời học đƣợc thực hiện trong môđun và chỉ dẫn cho ngƣời học để họ
có thể tìm những môđun tiếp theo hoặc phụ đạo để làm sâu sắc thêm những gì họ
quan tâm đối với môđun.
c) Hệ ra của môđun bao gồm:
Một bản tổng kết chung, kiểm tra kết thúc, hệ thống chỉ dẫn để tiếp tục học tập
tùy theo kết quả học tập môđun của ngƣời học. Nếu đạt tất cả các mục tiêu của
môđun ngƣời học sẽ chuyển sang học tập môđun tiếp theo, hệ thống hƣớng dẫn
dành cho ngƣời dạy và ngƣời học.

SV: Nguyễn Thị Nhung

9


+ Loại 1: Câu hỏi hƣớng dẫn SV tự học.
+ Loại 2: Câu hỏi tự kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới.

SV: Nguyễn Thị Nhung

10

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
1.4.2.4. Bài tập áp dụng
Chúng tôi thiết kế loại bài tập có hƣớng dẫn, vận dụng kiến thức trong bài học
để giải quyết.
Mỗi tiểu môđun ứng với cấu trúc nhƣ trên thì SV tự học thuận lợi hơn rất
nhiều so với một phần tƣơng ứng trong tài liệu cũ. Vì khi bƣớc vào mỗi tiểu môđun
SV đã đƣợc kiểm tra kết quả hoàn thành tiểu môđun trƣớc. Với mỗi tiểu môđun thì
hệ thống mục đích, yêu cầu đã đƣợc định hƣớng rõ nét cái mà SV cần phải học. Dựa
vào các mục tiêu đó và tiêu chuẩn đánh giá sẽ xác định cái SV cần phải đạt đƣợc.
Nội dung dạy học trình bày trong tiểu môđun rõ ràng hơn, rành mạch hơn, dễ hiểu
và khoa học hơn trong tài liệu cũ. Qua mỗi tiểu môđun, việc học của SV lại đƣợc
phân hóa một lần qua kiểm tra của GV. Đây là điểm cơ bản của tài liệu mới.
1.4.3. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Nội dung chính của phƣơng pháp dạy học này là nhờ các môđun mà SV đƣợc
dẫn dắt từng bƣớc để đạt tới mục tiêu dạy học. Nhờ nội dung dạy học đƣợc phân
nhỏ ra từng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống kiểm tra, SV có
thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng và thái độ trong
từng tiểu môđun. Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình.
Phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những
nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:

- Chia nhóm, GV hƣớng dẫn thảo luận, mỗi nhóm cử SV phát biểu trình bày thu
hoạch của mình, các nhóm còn lại đƣa ra câu hỏi đối với nhóm trình bày. GV nhận
xét, bổ sung và chính xác hóa những kết luận đƣa ra, hƣớng dẫn SV tự kiểm tra.

SV: Nguyễn Thị Nhung

12

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƢỚNG DẪN THEO
MÔĐUN CHƢƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”
2.1. Cấu trúc học phần Hóa học đại cƣơng 1
Học phần hóa học đại cƣơng 1 đƣợc chia thành các chƣơng tƣơng ứng với các
môđun nhƣ sau:
Môđun 1: Các khái niệm và định luật cơ bản của hóa học.
Môđun 2: Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Môđun 3: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học.
Môđun 4: Liên kết và cấu trúc trong các hệ ngƣng tụ.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu Môđun
2: Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Vì vậy, dựa vào
phân phối chƣơng trình chúng tôi thành lập môđun 2: Cấu tạo nguyên tử và hệ
thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2.2. Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối
tƣợng sử dụng tài liệu.
- Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức.

SV trình bày được:
- Các thuyết về nguyên tử.
- Thành phần cấu trúc của nguyên tử.
SV giải thích được:
- Mục đích của việc ra đời các thuyết về nguyên tử.
2. Về kĩ năng:
- Giải các bài tập định tính và định lƣợng có liên quan đến kiến thức trong tiểu
môđun.
3. Về thái độ:
- Niềm say mê học tập, yêu thích môn học.
- Xây dựng lòng yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học cho SV Sƣ phạm.
4. Định hƣớng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, tự đọc các học liệu.
- Năng lực giải các bài tập định tính và định lƣợng hóa học.
- Năng lực hợp tác, hoạt động theo nhóm nhỏ.
B. Tài liệu tham khảo:
1. Trần Thành Huế - Hoá học đại cƣơng 1 - Cấu tạo chất - NXB Đại học sƣ
phạm, năm 2004.

SV: Nguyễn Thị Nhung

14

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
2. Lâm Ngọc Thiềm, Trần Hiệp Hải - Bài tập Hoá học đại cƣơng - NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội, năm 2004
3. Đào Đình Thức – Hoá học đại cƣơng - Tập 1 - NXB Đại học Quốc gia Hà


Khóa luận tốt nghiệp
b)Theo Đemocrit (khoảng 460 - 370 TCN)
Đemocrit khẳng định nguyên tử là hạt vật chất cực nhỏ không nhìn thấy đƣợc,
không phân chia đƣợc không khác nhau về chất, không có mùi vị, âm thanh, màu
sắc và tồn tại vĩnh viễn.
Theo Đemocrit, sự vật đƣợc hình thành là do sự kết hợp các nguyên tử và sự
vật mất đi là do sự tách rời của các nguyên tử. Sự vật khác nhau là do các nguyên tử
đƣợc cấu tạo theo những hình thức khác nhau, đƣợc sắp xếp theo những trật tự khác
nhau và đƣợc xoay đặt ở những tƣ thế khác nhau. Sự kết hợp các nguyên tử không
diễn ra một cách ngẫu nhiên, tuỳ tiện mà theo tính tất nhiên.
2. Theo Daltơn: ngƣời Anh (năm 1808)
“Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất, không phân chia trong các phản
ứng hóa học thông thƣờng”
Năm 1808, Dalton đƣa ra lý thuyết nguyên tử dựa trên 5 giả thuyết:
+ Giả thuyết 1: Tất cả các vật chất đều đƣợc tạo thành từ các nguyên tử.
+ Giả thuyết 2: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố sẽ có cùng một cấu
trúc và tính chất.
+ Giả thuyết 3: Các nguyên tử không thể bị phân chia, không thể đƣợc sinh ra
hoặc mất đi.
+ Giả thuyết 4: Các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau
để tạo ra các hợp chất.
+ Giả thuyết 5: Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử có thể kết hợp,
phân tách hoặc tái sắp xếp lại.

Hình 1.1. Mô hình nguyên tử của Dalton

Lý thuyết nguyên tử của Dalton đƣợc thế giới chấp nhận ngay và quan niệm
nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất tồn tại khá lâu dài.


+ Là những hạt vật chất xuất phát từ âm cực.
+ Chuyển động thẳng với một vận tốc rất lớn (v = 2.107m/s).

SV: Nguyễn Thị Nhung

17

K39A – SP Hóa học


Khóa luận tốt nghiệp
+ Làm chuyển động 1 bánh xe đặt trên đƣờng đi.
+ Bị lệch hƣớng trong từ trƣờng và điện trƣờng (về phía cực +).
→ Tia đặc biệt này đƣợc gọi là tia âm cực.
Tia âm cực là những hạt vật chất mang điện tích âm (electron) và có khối lƣợng
xác định, tia âm cực là chùm electron → electron phải là cấu tử của nguyên tử.
me = 9,1094.10-31kg hay 0,00055u ;

qe = -1,602.10-19C hay 1- đvđt

3. Mẫu nguyên tử của Thomson (1904 - Ngƣời Anh)
Thomson đƣa ra mô hình đầu tiên về cấu trúc nguyên tử: “Nguyên tử gồm các
phần tử tích điện dƣơng và các electron phân tán đều trong một khối cầu trên các
lớp vỏ đồng tâm khác nhau”

Hình 1.4. Mô hình nguyên tử của Thomson

Nhận xét: Nhìn hình thức bề ngoài thì mô hình của Thomson có vẻ rất hợp lí.
Chính vì vậy mà mô hình này tồn tại trong một thời gian khá dài.
*Thí nghiệm nghiên cứu về đường đi của tia α:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status