ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ MINH HUỆ
THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN
NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM
(CHƢƠNG CẤU TẠO NGUYÊN TỬ-LIÊN KẾT HOÁ HỌC MÔN HOÁ HỌC ĐẠI CƢƠNG ) LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HOÁ HỌC
HÀ NỘI – 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Luận văn được hoàn thành tại Đại học Giáo dục dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS - TS. Đặng Thị Oanh. Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng
và lời biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tác giả cũng xin dành tới gia đình, đồng
nghiệp, bạn bè, sinh viên đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, nên chắc chắn nội dung
luận văn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp
quí báu của các thầy cô, của các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện
hơn và hy vọng rằng đề tài có thể được ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy sau
này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Minh Huệ
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
:
Electron
Dd
:
Dung dịch
PPDH
:
Phương pháp dạy học
TNSP
:
Thực nghiệm sư phạm
CN
:
Công nghiệp
PTN
:
Phòng thí nghiệm
HTTH
:
Hệ thống tuần hoàn
VD
:
Ví dụ
TN
:
Thực nghiệm
ĐC
:
Đối chứng
SV
1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5
5. Giả thuyết khoa học
5
6. Các phương pháp nghiên cứu
5
7. Điểm mới của đề tài
6
8. Cấu trúc luận văn
6
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
7
1.1. Đổi mới nền giáo dục đại học
7
1.1.1. Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta
7
1.1.2. Một số chủ trương đổi mới PP dạy học đại học
8
1.2. Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học
9
1.2.1. Các hệ thống dạy học
9
1.2.2. Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học
10
1.2.3.Công nghệ dạy học hiện đại
36
2.1.7. Qui trình thiết kế và biên soạn môđun học phần hoá đại cương
38
2.1.8. So sánh tài liệu học phần hoá đại cương biên soạn theo môđun với
tài liệu truyền thống
39
2.2. Thiết kế PP dạy học học phần hoá đại cương theo môđun
41
2.2.1. Những yêu cầu sư phạm đối với PPDH học phần hoá đại cương
41
2.2.2. Các bước tổ chức dạy học bằng PP tự học có hướng dẫn
43
2.2.3. Hướng dẫn cách tự học theo môđun
45
2.3. Những điều kiện cần thiết để dạy học học phần hoá đại cương bằng
phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
46
2.3.1. Điều kiện về sinh viên
46
2.3.2. Điều kiện về giảng viên
47
2.3.3. Điều kiện về vật chất và thời gian
48
2.4. Biên soạn tài liệu học phần Hoá đại cương bằng phương pháp tự học
có hướng dẫn theo môđun và biên soạn môđun phụ đạo
48
2.4.1. Tầm quan trọng của bộ môn hoá đại cương trong công tác đào tạo
101
3.4.1. Thực nghiệm đánh giá kết quả của PP tự học có hướng dẫn
101
3.4.2. Thực nghiệm đánh giá năng lực tự học của SV
102
3.5. Kết quả thực nghiệm
102
3.5.1. Đánh giá về mặt định lượng
102
3.5.2. Đánh giá về mặt định tính
109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
112
1. Kết luận .
112
2. Khuyến nghị .
113
TÀI LIỆU THAM KHẢO
115
PHỤ LỤC
vai trò rất quan trọng. Đó là:
2Phát huy nội lực của người học, Nâng cao hiệu quả học tập, Giúp sinh
viên học cách học, Giúp sinh viên tiếp cận nghiên cứu khoa học.
Qua tự học tự nghiên cứu và hoạt động hợp tác, sinh viên rèn luyện
đƣợc nhiều năng lực, phẩm chất, giúp họ có thể tiếp tục tự học, tự nghiên cứu
về sau và tự học suốt đời [37].
Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục ở nƣớc ta đặc biệt coi trọng
PPDH, giúp học sinh, sinh viên biết cách tự học và hợp tác trong học tập, tích
cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và tự chiếm lĩnh tri thức mới, giúp
sinh viên tự đánh giá năng lực bản thân. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có qui
chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định 2091 ngày 07 tháng 10 năm 1993
về tổ chức đào tạo đại học theo hình thức tự học có hƣớng dẫn: "áp dụng thật
sự công nghệ môđun hoá kiến thức và quản lý theo hệ thống học phần", đồng
thời "Đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường đại học theo hướng
thực nghiệm những phương pháp sư phạm tích cực" [43].
Tổ chức đƣợc cho sinh viên trƣờng Cao đẳng Nông Lâm (CĐNL) học
tập học phần Hoá đại cƣơng (HĐC) bằng phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn
theo môđun để tăng cƣờng khả năng nâng cao chất lƣợng học tập học phần
này và tăng cƣờng khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (SV).
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu
đề tài " Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường
năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nông Lâm
(Chương cấu tạo nguyên tử - Liên kết hoá học môn Hoá học đại cương )’’.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đi theo hƣớng riêng này trong lĩnh vực nghiên cứu về phƣơng pháp dạy
học môn Hoá học đã có một số công trình nghiên cứu nhƣ:
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc: „„ Nâng cao chất lƣợng
cơ, theo hƣớng vận dụng tiếp cận mođun trong việc xây dựng tài liệu tự học
có hƣớng dẫn cho sinh viên các khối trƣờng sƣ phạm, HS các trƣờng phổ
4thông. Trong chuyên ngành lý luận và PPDH Hóa học cho đến nay chƣa có ai
vận dụng tiếp cận mođun để biên soạn tài liệu tự học có hƣớng dẫn cho SV
khối trƣờng không chuyên sƣ phạm , chính vì vậy tôi đã chọn đề tài này áp
dụng cho khối trƣờng không chuyên sƣ phạm: Trƣờng CĐNL Đông Bắc.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Góp phần tăng cƣờng năng lực tự học học phần Hoá đại cƣơng nói
riêng và năng lực tự học bộ môn Hoá học nói chung ở CĐNL.
- Đóng góp lý luận và thực tiễn về biên soạn môđun dạy học, tổ chức
dạy học „„ phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn theo môđun‟‟ trong lĩnh vực dạy
học ở trƣờng CĐNL.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
♦ Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng
phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn theo môđun đối với lĩnh vực Hoá học đại
cƣơng ở trƣờng CĐNL.
- Tìm hiểu quá trình tự học có hƣớng dẫn và phƣơng pháp đào tạo cao
đẳng, đại học.
- Ứng dụng phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn theo môđun trong dạy
học hoá học.
♦ Thiết kế nội dung và PPDH theo môđun.
- Nghiên cứu chƣơng trình dạy học hoá đại cƣơng ở trƣờng CĐNL.
- Nghiên cứu, đánh giá chất lƣợng học tập của sinh viên trƣờng CĐNL.
- Thiết kế hệ thống môđun chính và hệ thống môđun phụ đạo theo
chƣơng trình hiện hành của trƣờng CĐNL.
- Thiết kế phƣơng pháp giảng dạy Hoá đại cƣơng ở trƣờng CĐNL.
6.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu để lấy ý kiến của sinh viên về vấn đề
- So sánh PPDH truyền thống và PPDH theo môđun.
- Các phƣơng pháp toán thống kê, phƣơng pháp quan sát
67. Điểm mới của đề tài
Đề tài đƣợc xây dựng trên tƣ tƣởng đổi mới PPDH theo hƣớng phát
huy tính tích cực, chủ động của ngƣời học và luận văn đã thể hiện một số
điểm sau:
♦ Luận văn đã vận dụng tiếp cận môđun trong việc biên soạn tài liệu
dạy và học ba chƣơng (chƣơng những khái niệm cơ bản và một số định luật
cơ bản, chƣơng cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá
học, chƣơng liên kết hoá học) của môn Hoá đại cƣơng cho sinh viên trƣờng
CĐNL, góp phần tăng cƣờng năng lực tự học tự nghiên cứu của sinh viên.
♦ Thiết kế môđun phụ đạo bổ trợ cho môđun chính.
♦ Biên soạn các câu hỏi kiểm tra.
♦ Tổ chức cho sinh viên tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của phƣơng pháp tự học có hƣớng
dẫn theo môđun
Chƣơng 2: Tổ chức dạy học và biên soạn học phần Hoá đại cƣơng
(chƣơng cấu tạo nguyên tử - Liên kết hoá học) ở trƣờng Cao đẳng Nông Lâm
bằng phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn theo môđun
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
đầu tƣ cho giáo dục nói chung, cho giáo dục đại học nói riêng còn rất hạn hẹp;
trong điều kiện nền đại học nƣớc ta còn lạc hậu, chất lƣợng và hiệu quả đào
tạo còn thấp; muốn đáp ứng đƣợc yêu cầu của đất nƣớc trong giai đoạn trƣớc
mắt và những năm tiếp theo cần có những chủ trƣơng đúng đắn ở cấp quản lý
8vĩ mô, đồng thời phải tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp tƣơng
ứng ở các trƣờng một cách sâu sắc và cụ thể.
1.1.2. Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học
♦ Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của công
việc dạy học, làm cho công tác này gắn bó, phục vụ tốt hơn và ngày càng cao
hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của con ngƣời
Việt Nam hiện đại và tƣơng lai nhƣ trong định hƣớng mà các nghị quyết của
Đảng đã chỉ ra.
Từ năm 1988 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra và tổ chức thực
hiện một loạt chủ trƣơng về đổi mới PPDH đại học 4.
Áp dụng hệ thống môđun hoá theo học phần, tiến hành đánh giá theo hệ
thống tín chỉ (Credit system) nhằm tăng tính mềm dẻo của chƣơng trình đào
tạo, làm cho mỗi sinh viên có thể lựa chọn chƣơng trình và kế hoạch học tập
thích hợp với sở trƣờng, nhịp độ và hoàn cảnh của mình.
Tập trung xây dựng hệ thống sách giáo khoa cho các trƣờng đại học
nhằm hiện đại hoá nội dung và phƣơng pháp đào tạo. Làm sao cho sách giáo
khoa là "ngƣời thầy" giúp đỡ SV tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh nội
dung dạy học.
Cải tiến PPDH, dùng các phƣơng pháp sƣ phạm tích cực để tăng tính
tích cực, chủ động của sinh viên. Đây là nét nhân cách rất cần thiết của sinh
viên khi đang học tập ở trƣờng đại học cũng nhƣ khi họ bƣớc vào đời sống
sản xuất.
♦ Các chủ trƣơng trên đây đã đƣợc nhiều trƣờng đại học hƣởng ứng và
System of Instruction - PSL) hay kế hoạch Keller (Keller Lan). Hệ dạy học
này do Fred S. Keller và những cộng sự của ông sáng tạo ra vào cuối những
năm sáu mƣơi của thế kỷ này. Từ đó đến nay hệ dạy học này phát triển mạnh
mẽ ở các nƣớc phƣơng Tây và lan ra toàn thế giới.
Bản chất của hệ dạy học này là "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn".
Vai trò hƣớng dẫn chính ở đây là do tài liệu giáo khoa biên soạn theo môđun,
10các loại tài liệu tham khảo khác và các phƣơng tiện kỹ thuật dạy học đảm
nhiệm. Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập đƣợc tiến hành cuối mỗi học
phần. Mỗi sinh viên sẽ học theo tốc độ và nhịp độ riêng của cá nhân mình.
Giảng viên là ngƣời tổ chức chính quá trình học tập của sinh viên thông qua
hoạt động thiết kế nội dung học tập, biên soạn tài liệu, kiểm tra đánh giá khi
cần thiết.
Hệ dạy học cá thể hoá này tƣơng ứng với nền giáo dục có qui mô lớn
và có trình độ phát triển rất cao, với hệ thống ngành, chuyên ngành đào tạo
phong phú, đa dạng và luôn biến động, với những hình thức tổ chức đào tạo
đa dạng và linh hoạt đáp ứng nhu cầu học tập của số đông ngƣời trong đào tạo
ban đầu và đào tạo thƣờng xuyên.
Các phƣơng tiện dạy học đƣợc sử dụng trong hệ thống dạy học này rất
phong phú và hiện đại. Chúng tiếp nhận đƣợc những tiến bộ của khoa học và
công nghệ thời đại. Nhƣng điểm khác biệt căn bản giữa hai hệ thống dạy học
cá thể hoá là ở chỗ: trong hệ thống cũ ngƣời học tập cá thể hoá theo nhịp độ
riêng dƣới sự dạy dỗ trực tiếp của thầy giáo, còn trong hệ thống dạy học mới
ngƣời học tự học, theo chƣơng trình riêng, với nhịp độ cá nhân phù hợp dƣới
sự giúp đỡ hƣớng dẫn trực tiếp của tài liệu là chủ yếu và của hệ thống ngƣời
hƣớng dẫn khi cần thiết. Cơ sở lý luận để tổ chức quá trình tự học có hƣớng
dẫn theo môđun trong học phần hoá đại cƣơng 1 chính là cơ sở lý luận của hệ
dạy học PSL. Cũng chính nhờ áp dụng phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn
chƣơng trình, với cũng một thời gian và vai trò về tính chủ động của SV trong
học tập chƣa đƣợc đề cao.
1.2.3. Công nghệ dạy học hiện đại
Công nghệ dạy học hiện đại ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi và là một
trong các hình thức tổ chức dạy học trong các trƣờng đại học và cao đẳng.
Vấn đề của công nghệ dạy học hiện đại thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản
sau:
12- Chuyển hoá vào thực tiễn dạy học những thành tựu mới nhất của khoa
học, công nghệ và nghệ thuật. Thông qua xử lý sƣ phạm ngƣời ta chuyển hoá
những thành tựu này vào mục tiêu, nội dung, PPDH.
- Sử dụng tối đa và tối ƣu những hệ thống phƣơng tiện kỹ thuật dạy học
hiện đại, đa kênh, đa trình vào quá trình dạy học.
- Mục đích của công nghệ dạy học hiện đại là thiết kế đƣợc những hệ
dạy học mới. Đó là những hệ dạy học "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn’’
thích hợp với điều kiện xã hội.
1.2.4. Cơ sở lý thuyết của hệ dạy học ‘‘tự học – cá thể hoá–có hướng dẫn ’’
1.2.4.1. Khái niệm tự học
Theo từ điển giáo dục học – Nxb Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là
quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng
thực hành ”
Nhƣ vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng đƣợc hình thành bởi
những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của ngƣời học trong hệ thống
tƣơng tác của hoạt động dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về
học tập của ngƣời học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của ngƣời học, phản
ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của ngƣời học nhằm đạt kết quả nhất
định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định. [48]
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại,
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Ngƣời học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định
hƣớng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với ngƣời học) và
tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân.
Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Ngƣời học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong
các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban
đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các
bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học.
(1)Tự nghiên cứu
(2) Tự thể hiện
(3)Tự kiểm tra
Tự điều chỉnh
14Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy,
sau khi thầy kết luận, ngƣời học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu
của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.2.4.2. Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn [31].
Để SV có thể tự học cần phải có PPDH hợp lí. Có rất nhiều hình thức
dạy học nhƣ:
- Dạy học trên lớp (bài học, tự học, các hình thức khác)
- Hệ dạy học : Tự học - cá thể hoá - có hƣớng dẫn.
- Hoạt động ngoài lớp, ngoài trƣờng, tự chọn.
Trong các hình thức trên, hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hƣớng
dẫn" là hình thức dạy học hiện đại. Vào năm 1968 xuất hiện hệ dạy học "Tự
học - cá thể hoá - có hƣớng dẫn" do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế. Nó ra
đời thay thế cho hệ dạy học cũ "Diễn giảng - Xemina" phổ biến ở đại học và
1.3.1.1. Khái niệm môđun trong dạy học
Theo L.D' Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đƣa ra:
"Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc
lập,được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa
đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống công cụ
đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn
chỉnh" [39].
Những đặc trƣng cơ bản của môđun dạy học:
1. Là một đơn vị học trình độc lập, chứa đựng cả mục tiêu, ND và PP
dạy học và bao gồm một tập hợp những tình huống dạy học đƣợc lắp đặt theo
lôgic nhất định. Nó là tài liệu TH có hƣớng dẫn.
2. Lôgic của môđun bao gồm cả những mệnh lệnh hƣớng dẫn ngƣời
học tự lực thực hiện trên con đƣờng tiến tới chiếm lĩnh hoàn toàn nội dung
môđun.
163. Môđun dạy học bao gồm nhiều loại test kiểm tra (sơ bộ ban đầu để
kiểm tra kiến thức điều kiện, test trung gian và test kết thúc ).
Nhờ cách này ngƣời học có thể tự kiểm tra (liên hệ nghịch trong) và ngƣời
dạy có thể biết đƣợc trình độ tiến triển của sự lĩnh hội (liên hệ nghịch ngoài).
4. Tiếp cận này cho phép ngƣời học tiến lên theo nhịp độ thích hợp với
năng lực riêng (có thể nhanh hay chậm).
5. Tiếp cận môđun còn cho phép phân hoá - chuyên biệt hoá mục tiêu
đào tạo. Tùy theo cách "lắp ráp" các môđun lại với nhau và với các môđun
phụ đạo hoặc đề cao, ta có thể thiết kế đƣợc nhanh chóng những chƣơng trình
môn học có những trình độ đa dạng về cùng một đề tài, đó là những chƣơng
trình huấn luyện môđun hoá.
Những chức năng quan trọng trong lĩnh vực tổ chức quá trình dạy học:
+ Mỗi môđun dạy học là một phƣơng tiện tự học hiệu quả vì nó tƣơng
môđun) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội, môđun nhỏ là tài liệu tự học
có hiệu quả của ngƣời học. Tính "lắp ghép" và tính "tự học đƣợc" của môđun
có quan hệ biện chứng với nhau. Nhờ tính "tự học đƣợc" thì mới sản sinh ra
khả năng và yêu cầu "lắp ghép", tính "lắp ghép" lại đặt ra yêu cầu về "tính tự
học đƣợc" của môđun.
Đó là những điểm cầu lƣu ý khi biên soạn môđun và sử dụng môđun để
thiết kế chƣơng trình dạy học. Trong thực tế các khái niệm học phần, đơn vị
học trình cũng dùng để chỉ các đơn vị của chƣơng trình dạy học. Khái niệm
môđun dạy học ngoài ý nghĩa là một đơn vị chƣơng trình dạy học nó còn thể
hiện đặc trƣng của cách thiết kế và biên soạn tài liệu dạy học.
1.3.1.2. Cấu trúc của môđun dạy học
Theo L.D' Hainaut, một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành chủ yếu:
Hệ vào của môđun:
Hệ vào của môđun diễn ra theo 3 pha, mỗi pha có một chức năng .
Pha 1: Chọn mođun và tìm hiểu mục tiêu cụ thể của mođun
18Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của SV về mục tiêu kết
thúc của môđun
Pha 3: Kiểm tra những điều kiện tiên quyết
Thân môđun
Là bộ phận chủ yếu của môđun, gồm một loạt các tiểu môđun tƣơng ứng
với những chƣơng, đúng hơn tƣơng ứng với mục tiêu chung hoặc những mục tiêu
mà muốn lĩnh hội đƣợc phải cần một thời gian học tập từ 15- 40 phút.
Cấu trúc của tiểu môđun gồm 4 phần:
- Phần mở đầu:
+ Đặt SV vào một tình huống dạy học thích hợp.
+ Giúp SV tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun.
+ Cung cấp cho SV sử dụng kinh nghiệm học tập.