LỜI MỞ ĐẦU
Đã từ rất lâu với rất nhiều lứa sinh viên ra trường, bộ môn lí thuyết xác suất
và thống kê toán là một trong những môn gắn bó với sinh viên từ các con số, các
phép toán và những ví dụ về thực tế. Muốn ươc lượng hay tính sự ngẫu nhiên của
1 hiện tượng nào đó, chúng ta đều cần đến xác suất và có thể, nó gắn bó với con
người chúng ta không chỉ trên sách vở nữa. Chính vì lí do đó, việc nghiên cứu ước
lượng các tham số của đại lương ngẫu nhiên và kiểm định giả thuyết thông kê là rất
cần thiết.
Lí thuyết ước lượng, lí thuyết kiểm định các giả thuyết thống kê là những
bộ phận quan trọng của thống kê toán. Đây là phương tiện giúp ta giải quyết các
bài toán nhìn từ góc độ khác liên quan đến dấu hiệu cần nghiên cứu trong tổng thể.
• Để ước lượng kì vọng toán của ĐLNN X, người ta giả sử trên một đám
đông có E(X)= µ và Var(X) -.
• Trong đó µ chưa biết, cần ước lượng . Từ đám đông ta lấy ra kích thước
mẫu n:W=( X1,X2…Xn).
• Từ mẫu này ta tìm được trung bình mẫu và phương sai mẫu điều chỉnh .
• Dựa vào những đặc trưng mẫu này ta sẽ xây dựng thống kê G thích hợp.
Với vấn đề 1 của đề tài thảo luận, đó là: “Ước lượng mức chi tiêu trung
bình hàng tháng của sinh viên ngoại tỉnh trường ĐH Thương Mại ”, nhóm chúng
tôi đã xác định dùng phương pháp ước lượng khi chưa biết quy luật phân phối của
ĐLNN, kích thước mẫu n đủ lớn.
Kiểm định giả thuyết thống kê về tỷ lệ của đám đông,thông thường ta
thường giả sử dấu hiệu X cần nghiên cứu trên đám đông có: E(X)=, Var(X) =,
trong đó chưa biết. Từ một cơ sở nào đó ta tìm được p= po nhưng nghi ngờ về
điều này. Với mức ý nghĩa cho trước ta cần kiểm định giả thuyết Ho: p = po. Từ
đám đông lấy ra mẫu và tính được các đặc trưng mẫu: X =, =.
Lấy một mẫu cụ thể w=(x1…..xn), từ mẫu này ta tính được với để bác
bỏ hay không bác bỏ , chấp nhận hay không chấp nhận .
Đó là phương pháp làm vấn đề thứ 2 của nhóm : “ Hiện nay tỷ lệ tỷ lệ sinh
viên ngoại tỉnh trường Đại học Thương Mại có mức chi tiêu hàng tháng từ 1,4
triệu đồng khoảng 60%. Hãy kiểm định khẳng định trên với mức ý nghĩa 5% ”.
2
Trường hợp 2: ĐLNN X phân phối theo quy luật chuẩn với σ chưa biết.
Trường hợp 3: ĐLNN X chưa biết quy luật phân phối xác suất của X nhưng kích
thước mẫu n > 30.
Với đề tài thảo luận: Ước lượng mức chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên
ngoại tỉnh trương ĐHTM với độ tin cậy 95%.
Chúng ta đi xét trường hợp 3.
Theo mục 5.2 chương VI, thì khi kích thước mẫu n > 30, ĐLNN trung bình mẫu
X
có phân phối xấp xỉ chuẩn với các tham số:
σ2
σ2
E(X) = µ và Var
Vì vậy:
(X )
=
n
thì
X
N( µ,
σ
n
.u
α
2
(2)
) 1 α=
α
2
sao cho:
<=>
P(
X
-ε <
σ
= 35
2
2
= 25
∈
ε ( 35, 37)
______________________
Tìm γ = ?
Bài làm
Gọi X– thời gian đi từ nhà đến trường của sinh viên.
µ - thời gian đi từ nhà đến trường của sinh viên trên đám đông.
- thời gian đi từ nhà đến trường của sinh viên trên mẫu.
Vì chưa biết quy luật phân phối của X và n = 36 > 30 nên ta có:
σ
n
X −µ
σ
2
N (0,1)
sao cho:
σ
-µ|
u =
Có ε =
=> α = 0, 0414 => γ = 1-α = 0, 9586
Vậy độ tin cậy đạt được: γ = 0, 9586
1- α =
37 − 33
2
= 2; u
α
mức ý nghĩa cần kiểm định giả thuyết: : p= . Gọi f là tỉ lệ phần tử mang dấu hiệu
A trên mẫu ngẫu nhiên kích thước n. Vì n khá lớn nên f có phân phối xấp xỉ
chuẩn: f
N
.
f − p0
XDTCKĐ:
U=
p0 q0
n
trong đó: q0 = 1 – p0
Nếu H0 đúng thì U
N(0,1). Xét những bài toán cụ thể:
H o : p = p0
H 1 : p ≠ p0
* Bài toán 1:
Với P(|U| > ) = α
p là tỉ lệ học sinh cận thị trên đám đông.
pq
n
Vì n = 300 khá lớn nên f N(p;
)
Với mức ý nghĩa α = 0.01. Ta cần kiểm đinh: H0: p = p0(=0.25) và H1: p < p0
f − p0
p0 q 0
n
XDTCKĐ:
U=
Nếu H0 đúng thì: U
N(0,1)
Với α cho trước ta xác định uα sao cho: P(U < ) = α
Vì α = 0.01 khá bé nên miền bác bỏ: Wα = { unt: unt < -uα }
Ta có: uα = u0.01 = 2.33
Theo đề bài: f =
66
300
= 0.22
0,22 − 0,25
0,75.0,25
300
Nguyễn Tú Anh
46A2
46B2
46C2
46C5
46K1
46P1
47A4
10D100074
10D110104
10D120100
10D130317
10D140017
10D130011
10D100182
Thanh Hóa
Hải Dương
Quảng Ninh
Hải Dương
Quảng Ninh
Hưng Yên
Bắc Ninh
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
33
34
35
36
37
38
39
40
41
Vũ Thị Phương
Hà Ngọc Anh
Nguyễn Thị Ngọc
Khổng Thị Thanh Phương
Cao Thị Quỳnh Trang
Nguyễn Thu Nga
Mai Thị Thu Hằng
Phạm Đức Trí
Nguyễn Thị Khánh Hòa
Phạm Thị Thu Trang
Vũ Thu Thủy
Lý Tuấn Hiệp
Lê Thị Dung
Trần Kiều Chinh
Thái Thị Ngọc Quỳnh
Nguyễn Thanh Lam
Nguyễn Thị Linh
Bùi Thị Hà
Tống Thị Yên
Trần Thị Thùy
48B5
48B6
48D4
48D4
48F3
48I1
48I1
48I5
48K1
48K1
48K1
48K1
48K1
48K1
48K1
48K1
48K2
48K2
48K2
11D120275
11D150144
11D160079
11D170034
11D200166
11D200204
11D220013
11D220168
11D220195
11D220223
Bắc Giang
Hà Nam
Thái Bình
Bắc Ninh
Thái Bình
Hải Phòng
Hải Phòng
Thanh Hóa
Ninh Bình
Thanh Hóa
Thái Bình
Thanh Hóa
Hải Dương
Hải Dương
Nghệ An
Bắc Ninh
Ninh Bình
hải Dương
Bắc Ninh
Hải Dương
Hải Dương
Hưng Yên
Nghệ An
Thanh Hóa
Nam Định
Hưng Yên
Thái Bình
Nghệ An
Bắc Giang
2.000.000
1.500.000
2.000.000
2.000.000
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
Phạm Thị Chuyền
Nguyễn Thúy Dịu
Trần Thị Thảo
Nguyễn Bá Mạnh
Ngô Thị Thu Huyền
Lê Minh Tuấn
Ngô Văn Hùng
Nguyễn Thị Hải Yến
Trương Trung Đức
Phùng Đình Duy
Bùi Thế Khánh
Trần Thị Thúy
Trịnh Thị Lý
Nguyễn Thị Tươi
Lê Văn Nhiên
48K2
48K2
48K2
48K3
48K3
48K3
48K3
48K4
48K4
48K4
48K4
48K4
48K4
48K4
12D240224
12D240222
12D240168
12D240209
12D240193
12D240192
12D240184
12D240206
12D240225
12D240125
12D240244
12D240026
12D240278
12D240226
12D240258
12D240287
12D240259
12D240291
12D402448
12D240226
12D240261
12D240282
12D240265
12D240289
12D240258
Hải Dương
Nam Định
Nam Định
Thái Bình
3.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.500.000
1.500.000
1.000.000
1.500.000
2.000.000
2.000.000
3.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
1.100.000
2.000.000
1.500.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.500.000
1.000.000
2.000.000
2.000.000
2.500.000
2.500.000
Mai Phạm Cao
Hồ Thị Lan Anh
Vũ Thị Hậu
Nguyễn Thị Huệ
Lê Thị Ngân
Trần Thị Tuyến
Nguyễn Hương Giang
Nguyễn Thị Hường
Bùi Thị Quỳnh Mai
Bùi Nguyễn Diệu Linh
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nguyễn Thị Lan Anh
Tạ Thị Thùy Duyên
Nguyễn Thị Hoạt
Nguyễn Thị Hằng
Bùi Thị Thủy
Phạm Lê Vân Anh
Nguyễn Thị Hòa
Nguyễn Mạnh Tùng
Bùi Thị Vân
Lê Thị Thu Thủy
Nguyễn Thị Thanh Mai
Phạm Thị Thu Huyền
99
Phạm Đức Dũng
10
49K4
49K4
49K4
49S4
8CK3B
CNTHTNA6
12D240243
12D240241
12D240251
12D240286
12D240267
12D240289
12D240249
12D240210
12D170264
12D200027
12D200236
12D190101
12D190127
12D190200
12D220202
12D210291
13D160255
13D240255
13D240263
13D240264
13D240255
13D196236
13H150325
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.500.000
2.000.000
2.000.000
3.000.000
2.000.000
1.900.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
2.000.000
11K620014
Thái Bình
1.000.000
Đỗ Thị Hồng Thu
K48A1
12D100041
Bắc Ninh
2.500.000
Đinh Thị Thủy
K48A2
12D100103
Hưng Yên
2.000.000
Nguyễn Thu Thủy
K48A3
12D240223
Bắc Ninh
2.000.000
10
6
10
7
12
8
12
9
13
0
Đặng Thị Phương Lan
K48A3
12D100021
Phú Thọ
2.000.000
Ngô Quốc Toàn
K48A5
12D100284
Vĩnh Phúc
3.000.000
Bùi Thùy Tiên
K48A5
Đoàn Thị Duyên
Nguyễn Trung Kiên
Hoang Thúy Lam
Nguyễn Phương Thúy
Cao Văn Khanh
K48D1
K48D3
K48D3
K48D3
K48D4
K48D5
K48E2
K48E3
12D130169
12D100144
13D150051
12D150218
11D150026
13D150168
13D220113
12D100141
Phú thọ
Nam Định
Thanh Hóa
Nghệ An
Nghệ An
Lạng Sơn
2.000.000
Lương Thị Hồng Thương
K48K1
12D240044
Quảng Ninh
2.000.000
Trần Thị Thu Hương
K48K1
12D240020
Ninh Bình
2.000.000
Lê Thị Hà
K48K1
12D240014
Thanh Hóa
3.000.000
Trương Văn Thùy
K48K2
12D240103
Hưng Yên
1.500.000
Nguyễn Ngọc Trường
K48K3
12D240167
Hà Tĩnh
2.500.000
Nguyễn Thị Thủy
K48K3
12D240163
Bắc Ninh
4
14
5
14
6
14
7
14
8
14
9
15
0
15
1
Vũ Văn Trung
K48K3
12D100167
Thanh Hóa
3.000.000
Bùi Thu Trang
K48K4
12D240182
Quảng Ninh
3.000.000
Vũ Đăng Bằng
K48K4
12D240183
Hải Dương
2.600.000
Lê Thị Dinh
K48K4
12D240185
Nam Định
2.400.000
Nguyễn Văn Du
K48K4
12D240190
Ninh Bình
2.000.000
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
K48K4
12D240191
Thanh Hóa
2.000.000
Nguyễn Thị Hằng
K48K4
12D240192
Nam Định
2.500.000
Trần Thị Hiền
K48K4
12D240221
Thái Bình
1.500.000
Đinh Văn Hùng
K48K4
12D240199
Hải Phòng
3.500.000
Ngô Nhật Hưng
K48K4
12D240200
Thái Bình
2.800.000
Nguyễn Thị Lan
K48K4
8
15
9
16
0
NGuyễn Hải Linh
K48K4
12D240204
Ninh Bình
2.500.000
Nguyễn Huy Tuân
K48K4
12D240227
Hưng Yên
2.500.000
Nguyễn Tài Tạo
K48K4
12D240283
Hà Nam
2.000.000
Đinh Huy Hoàng
K48U1
12D130076
Bắc Giang
3.000.000
Đinh Thị Thắm
K49P3
12D240279
Thái Bình
2.000.000
Phạm Đức Hòa
K49T2
1,
9
2
4
1
1
12
1
1
2
2
90
2,2 2,3
1
2
Mứ
c
chi
1
1,1 1,3
1,5
1,6
1,7 1,8 1,9 2,0 2,2 2,3 2,4 2,5 2,6 2,8
3
3,5
tiêu
Số
SV
4
1
1
12
trường ĐHTM trên đám đông .
Vì n = 160 > 30 nên có phân phối xấp xỉ chuẩn : N ( , )
⇒
U=
Nên với α = 1- γ ta có thể tìm được phân vị: = u0.025 = 1.96 thỏa mãn:
P ( |U| < ) 1 =
Thay biểu thức của U vào công thức trên ta có:
P(|–|< ) 1α=
P ( – < < + ) 1α = 0.95
Trong đó : =
Ta tìm được khoảng tin cậy đối xứng của µ: ( – ; + )
Vì chưa biết, kích thước mẫu lớn ta lấy: s’ (n>30)
2.1125
Ta có : s’ = = =
0.1975 = = 1.96 0.0306
Thay vào công thức khoảng tin cậy ta được :
= 2.1125 0.0306 = 2.0819
2
12
2
+ = 2.1125 + 0.0306 = 2.1431
Vậy mức chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên ngoại tỉnh trường
ĐHTM nằm trong khoảng: (2.0819 triệu VNĐ; 2.1413 triệu VNĐ).
Tìm utn =
Với giả thiết đã cho thì ftn =
150
160
= 0.9375, p0=0.6, q0=0.4, n=160
0.9375 − 0.6
⇒
utn =
0.6 × 0.4
160
=8.7209 >1.96.
Kết luận: Do utn Wα nên ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1. Tức là tỷ lệ sinh
viên trường ĐHTM có mức chi tiêu trung bình lớn hơn 1.4 triệu đồng khác 60%.
PHẦN III: MỞ RỘNG
I. Mở rộng đề tài:
Đề tài: Ước lượng mức điểm trung bình môn Xác suất thống kê của sinh viên
trường ĐHTM với độ tin cậy 95%.
Hiện nay tỷ lệ sinh viên trường ĐHTM có điểm trung bình môn Xác suất thống kê
là 5.5 khoảng 40%. Hãy kiểm định lại khẳng định trên với mức ý nghĩa 5%.
về môn xác suất thống kê. Những vận dụng đó của môn học mỗi sinh viên có thể
xây dựng kế hoạch dự trù chi tiêu hàng tháng hợp lý cho mình với mức giá cả đắt
đỏ như hiện nay ở Hà Nội.
Qua đó có thể thấy rằng môn Lý thuyết Xác suất và thống kê toán có những
ứng dụng rất hữu ích trong cuộc sống và đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam đang
phát triển mạnh mẽ cần những ước lượng và kiểm định đúng đắn để có những
quyết định thật sáng suốt.