VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ MINH PHƯƠNG
CHÍNH SÁCH
THU HÚT NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TỪ THỰC TIỄN
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HỒ VIỆT HẠNH
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ: “Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ
thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam” là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của riêng tôi cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS. Hồ Việt
Hạnh. Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu của công trình này là
hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác.
Hà Nội,ngày 29 tháng 08 năm 2017
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO TRONG VIỆN HÀN LÂM KHXH VIỆT NAM ............................ 52
3.1. Quan điểm, định hướng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại Viện
Hàn lâm ......................................................................................................................... 52
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam..................................................................................... 53
3.3. Một số kiến nghị, đề xuất....................................................................................... 66
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 72
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NLCLC
Nhân lực chất lượng cao
NL
Nhân lực
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Hiền tài là nguyên khí quốc gia. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh và
càng lớn lao, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà càng xuống thấp” (trích Văn bia
của Thân Nhân Trung năm 1442). Ngày nay, trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và xu
thế toàn cầu hóa, việc thu hút và sử dụng người có tài năng trong hoạt động quản lý
nhà nước nói chung, và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nói riêng có vai
trò đặc biệt quan trọng. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định
tầm quan trọng và đã ban hành một số chính sách nhằm thu hút, trọng dụng người
có tài năng, bước đầu đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận.
Tại Nghị quyết Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển nhân lực, nhất
là nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển
KT-XH giai đoạn 2011-2020”. Nghị quyết Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng chỉ
rõ: “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba khâu đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa , đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục, đào tạo; phát triển nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao…”. Khẳng định
nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH và hội nhập quốc tế là
con đường tất yếu, là động lực thực sự của sự phát triển, đưa đất nước ta tới mục
tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh…”.
Để cụ thể hoá các quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước đã ban hành
nhiều cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào các cơ
quan hành chính nhà nước, đặc biệt là các cơ quan nghiên cứu, đào tạo: chính sách
về tuyển dụng, bổ nhiệm; chính sách đãi ngộ; chính sách tiền lương….
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam - đơn vị nghiên cứu, tư vấn chính
sách trực thuộc Chính phủ, và là cơ quan nghiên cứu đầu ngành cơ bản về khoa học
xã hội và nhân văn trong cả nước. Để từng bước nâng cao chất lượng cán bộ viên
chức quản lý, nghiên cứu Viện Hàn lâm đã thực hiện đầy đủ các chính sách thu hút
nhân lực chất lượng cao theo các quy định hiện hành của Chính phủ, đồng thời Viện
cũng ban hành những chính sách đặc thù phù với thực tiễn phát triển của Viện. Và
1
độc giả có cái nhìn thiết thực nhất về giáo dục gắn liền với phát triển nguồn nhân
2
lực có chất lượng để góp phần phát triển đất nước bền vững trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia.
- Nguyễn Văn Khánh, 2010. “Xây dựng và phát triển nguồn lực trí tuệ Việt
Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
Cuốn sách đã đưa ra cái nhìn khá sâu sắc về sự phát triển của nguồn nhân lực
Việt Nam, từ thực trạng về nguồn nhân lực để từ đó cho độc giả thấy được những
bất cập, hạn chế tồn tại từ đó một số giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực phục vụ công cuộc chấn hưng đất nước.
- Bùi Thị Lan Hương, 2011, Luận văn cao học. “Quản lý nhà nước về đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành khoa học xã hội Việt Nam”
Luận văn đã cung cấp cơ sở lý thuyết Quản lý nhà nước về công tác đào tạo,
bồi dưỡng và các nhân tố ảnh hưởng, đề ra mục tiêu phương hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả của Quản lý nhà nước đối với nhân lực ngành Khoa học xã hội.
- Chu Văn Cấp, 2012, bài báo. “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
góp phần phát triển bền vững Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản
Bài báo đề cập về các vấn đề lý luận cơ bản của việc phát triển nguồn nhân
lực chất lượng để phát triển bền vững Việt Nam; qua đó đưa ra những kiến nghị và
giải pháp hợp lý trong thời kỳ đổi mới.
- PGS.TS Văn Tất Thu (2012), “ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, trọng
dụng và tôn vinh các cán bộ khoa học xã hội”, Đề tài cấp nhà nước, nhiệm vụ số
05- Đề án 928 cũng đã tập trung phân tích những vấn đề lý luận về chính sách trọng
dụng đãi ngộ, khen thưởng và tôn vinh cán bộ Khoa học xã hội, trên cơ sở đó, đề tài
đề xuất, kiến nghị đổi mới chính sách trọng dụng đãi ngộ, khen thưởng và tôn vinh
cán bộ khoa học xã hội.
- Hoàng Mạnh Dũng, 2012, Luận văn cao học. “Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự
những nghiên cứu về nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao rất đa dạng
và phong phú đã đạt được những kết quả khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có
công trình nào trực tiếp nghiên cứu về chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao ở
Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về chính sách thu hút nhân lực chất lượng
cao của Việt Nam, luận văn phân tích làm rõ đánh giá về thực trạng chính sách thu
hút nhân lực chất lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, chỉ ra
những thành công, hạn chế, trên cơ sở đó đề xuất được một số giải pháp nhằm góp
phần hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa
học xã hội Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và phân tích một số vấn đề cơ sở lý luận về chính sách thu
hút nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất
lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã
hội Việt Nam.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ, viên chức trong các đơn
vị thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
- Phương pháp đối chiếu - so sánh: Sau khi tổng hợp được các tài liệu liên quan,
học viên sẻ phân tích đối chiếu so sánh để tìm ra các bất cập của chính sách.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa về lý luận
- Đề tài vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học chính sách công để làm rõ
vấn đề khoa học và thực tiễn của một chính sách cụ thể: chính sách thu hút nhân lực
chất lượng cao.
- Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu thực tế tại Viện Hàn lâm Khoa
học xã hội Việt Nam qua đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận của
khoa học chính sách công.
6
6.2. Ý nghĩa về thực tiễn đóng góp của đề tài
Qua thực tiễn nghiên cứu chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao chỉ ra
những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong hoạch định và thực thi chính sách, đồng
thời kết quả nghiên cứu giúp cho lãnh đạo Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt
Nam, các cơ quan, đơn vị có liên quan, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở
khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính
sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có bố cục gồm 3 chương sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách thu hút nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam và chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao ở Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực
tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
Chương 3: Hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực
1.1.2. Giải pháp chính sách công
Giải pháp chính sách là cách thức chủ thể chính sách sử dụng để tác động
đến đối tượng chính sách để đạt được mục tiêu của chính sách. Nói cách khác, giải
pháp chính sách đó là cách thức mà chủ thể sử dụng trong quá trình hành động để
8
tối đa hóa kết quả về lượng và chất của mục tiêu chính sách hay còn gọi là những
biện pháp chính sách. Giải pháp chính sách thường chứa những cơ chế nhằm quy
định các nguyên tắc tác động của chủ thể đến mỗi quá trình làm cho chúng vận
động có hệ thống theo một hành lang nhất định. Khi đưa ra giải pháp cần xem xét
cách thức tác động của nó để đạt mục tiêu chính sách. Việc lựa chọn giải pháp, công
cụ để can thiệp tùy thuộc vào đặc điểm, năng lực khả năng của Chính phủ (Nhà nước)
cũng như điều kiện, hoàn cảnh, tính chất kinh tế xã hội của đối tượng chính sách cụ thể.
Để thực hiện mục tiêu chính sách thường sử dụng các giải pháp sau: Giải pháp can
thiệp thông qua lợi ích kinh tế; giải pháp can thiệp thông qua quan hệ cộng đồng; giải
pháp can thiệp thông qua giá trị xã hội; giải pháp can thiệp thông qua tâm lý đám đông.
Dù áp dụng giải pháp can thiệp nào tác động đến đối tượng để đạt được mục đích chính
sách đều phải tuân theo cơ chế phù hợp, đều phải nhận thức rõ mối quan hệ biện chứng
tác động qua lại giữa mục tiêu chính sách và giải pháp, biện pháp thực hiện chính sách.
Chính sách có thể đạt được mục tiêu khi xác định sử dụng được các giải pháp, biện
pháp phù hợp với mục tiêu.
1.1.3. Khái niệm về nhân lực và nhân lực chất lượng cao
- Nhân lực: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay
xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành
viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức
để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có thể hiểu: nhân lực là tổng hoà
thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia,
việc cao vẫn có thể được xem xét thu hút (dù chính sách đãi ngộ có khác nhau).
Tương tự như vậy, cũng có những lĩnh vực nghề nghiệp và vị trí tuyển dụng cụ thể
mà người có trình độ cao phải là thạc sĩ trở lên (như nghiên cứu khoa học, giảng
viên các trường đại học, cao đẳng, trường THPT chuyên,...).
- Các kỹ năng tin học, ngoại ngữ: trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin
và xu thế toàn cầu hóa, các kỹ năng tin học và ngoại ngữ là những tiêu chí quan
trọng để xác định nguồn nhân lực trình độ cao. Đây là những công cụ để người lao
động tiếp cận tri thức và vận dụng tri thức hiệu quả trong công việc. Cũng như tiêu
chí trình độ chuyên môn, các kỹ năng tin học và ngoại ngữ cần được tiêu chuẩn hóa
10
để đảm bảo rằng ứng viên có khả năng đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành, khả năng
giao tiếp, khả năng tìm kiếm sử dụng thông tin, tri thức hiệu quả.
- Kinh nghiệm công tác: là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá
trình độ của nguồn nhân lực. Kinh nghiệm làm việc khiến việc vận dụng kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo nhuần nhuyễn hơn và nhờ đó hiệu quả công việc cũng được đảm
bảo hơn. Vì thế đối với những người chưa có được trình độ chuyên môn thạc sĩ, tiến
sĩ thì cần xem xét thêm yếu tố kinh nghiệm công tác để quyết định tuyển dụng.
- Thành tích nổi bật: Đây là yếu tố bảo chứng cho hiệu quả công việc của
người lao động, thành tích công tác có thể thể hiện dưới những sản phẩm, công trình
cụ thể hoặc chứng nhận, chứng thực của các cấp có thẩm quyền qua các hình thức
khen thưởng, vinh danh...
- Tư chất, đạo đức: Khả năng tư duy và giải quyết vấn đề rất quan trọng
trong việc xác định một nhân viên tốt, vì thế, các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự
thường rất quan tâm đến việc kiểm tra tư chất của ứng viên thông qua các bài kiểm
tra về IQ, EQ, hoặc các cuộc phỏng vấn, giải quyết tình huống,… Đây sẽ là tiêu chí
mà chúng ta cần cân nhắc khi thu hút và tuyển dụng nhân lực trong thời gian đến.
Ngoài ra, các phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, lối sống cũng rất quan trọng
môn
sư
Tiến sĩ
Bác sĩ, dược sĩ,
hoặc
Thạc sĩ hoặc
kỹ sư, kiến trúc
tương
tương đương
sư, cử nhân loại
đương
Trình độ
giỏi (*)
Thành thạo một ngoại ngữ
ngoại ngữ
Trình độ
kinh nghiệm phù
hợp vị trí tuyển
hợp vị trí tuyển
dụng
dụng
Có công trình
Có công trình
nghiên cứu khoa
nghiên cứu khoa
Các công
Các công
học hoặc giấy
học hoặc giấy
trình
trình
công tác có hiệu
cao
quả cao
Trung thực, yêu thích làm việc trong khu vực công
(*) trong một số trường hợp đặc biệt có thể tốt nghiệp loại khá nhưng có kinh
nghiệm hoặc thành tích công tác tốt.
12
1.2. Thiết kế chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao trong cơ quan
nghiên cứu khoa học
1.2.1. Xác định vấn đề chính sách
Xác định vấn đề chính sách phát triển và nâng cao chất lượng NLCLC được
xác định là “yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công
nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh
quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”. Đây là khâu
đột phá quan trọng nhằm tập trung nâng cao sức mạnh nội sinh: tri thức - trí tuệ của
dân tộc Việt Nam để thích ứng và đột phá phát triển trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
1.3. Mục tiêu chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
1.3.1. Mục tiêu chung
Một trong các mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5 năm, giai đoạn
2016-2020 thể hiện trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng là: “Thực hiện
đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân
lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”. Vấn đề đặt ra là cần
lệ này chưa tới 1%. nhân lực ở nước ta đang có rất nhiều bất cập: số lượng đào tạo ở
trình độ đại học trở lên trong những năm gần đây gia tăng đáng kể, nhưng chất
lượng lao động của đối tượng này phần lớn chưa đạt các tiêu chí nhân lực chất
lượng cao như đã đề cập ở trên. Do vậy, khi họ ra làm việc, nhiều người không đáp
ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
Công tác quản lý nhà nước, nhất là quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển
nhân lực của các ngành vẫn còn yếu kém, khá manh mún và thiếu đồng bộ. Công
tác dự báo nhu cầu nhân lực dài hạn cho phát triển kinh tế - xã hội cũng rất hạn chế,
cơ cấu đào tạo theo ngành nghề, trình độ đào tạo không được quy hoạch lâu dài.
Các cơ sở đào tạo không đủ thông tin về cung, cầu lao động, nên việc xây dựng
ngành nghề, chỉ tiêu và trình độ đào tạo hằng năm không sát thực tiễn.
Việc sử dụng lao động vẫn còn bất hợp lý. Chế độ đãi ngộ “người tài” cũng chưa
phù hợp và chưa tương xứng; tình trạng thu nhập cào bằng đang là rào cản lớn cho
sức sáng tạo của nhân lực chất lượng cao. Các chế độ đãi ngộ nhân tài phần nhiều
vẫn nằm trong các dự định, dự thảo của các cấp và các cơ quan có thẩm quyền.
Đối với đơn vị sử dụng lao động (bộ máy quản lý nhà nước và doanh nghiệp),
cần tập trung tạo động lực để thu hút nhân tài theo hướng quan tâm đúng mức tới
14
lợi ích kinh tế và danh dự cá nhân gắn với tinh thần dân tộc; thay đổi tiêu chí, chế
độ tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng trên cơ sở tăng cường quyền lực thực tế cho lãnh
đạo các cấp; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong tuyển dụng, sử dụng và
đãi ngộ nhân lực chất lượng cao, xóa bỏ các rào cản về tôn giáo, dân tộc trong việc
chọn lựa người tài.
Chú trọng đào tạo lại thông qua tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn; tạo
điều kiện cho người lao động tham gia bồi dưỡng và tự học để nâng cao trình độ
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp qua đó nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực
chất lượng cao tại doanh nghiệp; có chính sách thích hợp nhằm tạo môi trường thực
nhân lực nhằm đạt hiệu suất, hiệu quả trong công việc.
1.3.4. Các nguyên tắc chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
- Thu hút nhân lực chất lượng cao phải căn cứ vào nhu cầu phát triển nhân
lực, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao.
- Thu hút nhân lực chất lượng cao đối với người học các chuyên ngành thuộc
các lĩnh vực trong danh mục cần thu hút.
- Người đã được hưởng các chính sách thu hút thì không được hưởng các
chính sách hỗ trợ khác hiện hành.
- Trường hợp người được thu hút có nhiều bằng cấp chuyên môn hoặc danh
hiệu cao quý thì chỉ được hưởng 1 lần đối với bằng cấp hoặc danh hiệu cao nhất.
1.3.5. Vai trò nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
nước ta hiện nay
Để đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, và hội nhập quốc tế sâu rộng thì vai trò
của nhân lực chất lượng cao càng có vai trò quan trọng như sau.
Thứ nhất, nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình
tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Con người là trung tâm của chiến lược
phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển (2).
Thứ hai, nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta. Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền kinh tế
từ dựa vào nông nghiệp và thủ công sang máy móc công nghiệp là chính. Đây là
quá trình sử dụng nguồn lao động được đào tạo, kết hợp với công nghệ. (3).
16
Thứ ba, nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và
ứng dụng KHXH, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế
cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
Thứ tư, nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Toàn
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Viện Hàn lâm thực hiện
các quy định về tổ chức bộ máy, về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động; thực hiện chức năng quản lý trong công tác tổ chức cán bộ theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Viện Hàn lâm.
- Thống nhất quản lý về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản,
hội đồng khoa học của Viện Hàn lâm và các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng phương án vị
trí việc làm và nhân sự trình Chủ tịch Viện Hàn lâm quyết định.
- Nghiên cứu, tham mưu, cụ thể hóa các quy định về chức danh, tiêu chuẩn
cán bộ, công chức, viên chức của Đảng và Nhà nước phù hợp với đặc thù của Viện
Hàn lâm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Viện Hàn lâm tổ chức thực
hiện công tác quản lý, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động hợp đồng hưởng quỹ lương của Viện Hàn lâm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức, nâng ngạch công chức của Viện Hàn lâm.
1.4.3. Mục tiêu chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
- Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao trong cơ quan nghiên cứu khoa
học nhằm nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng, đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn,
trình độ lãnh đạo quản lý trong từng lĩnh vực.
- Xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức về phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu phát triển của
đất nước
- Bên cạnh việc thu hút nhân tài, mục tiêu của chính sách cũng hướng tới việc
động viên khuyến khích nhân lực có tài và những sinh viên xuất sắc trong các
trường đại học học tập, rèn luyện để cống hiến cho đất nước
Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao đưa ra nhằm mục tiêu phát hiện để
18
1.4.5. Công cụ thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành chủ trương, đường lối và các cơ quan tổ
chức xã hội ở các cấp căn cứ, triển khai, thực hiện, thể chế hóa quan điểm để việc
thu hút nhân lực đạt hiệu quả cao
- Nghị quyết số 27-NQ/TƯ “Về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH, HĐH đất nước”. Nghị quyết đã đề cao vai trò của đội ngũ trí thức Việt
Nam và những cống hiến trong thời gian qua của đội ngũ trí thức; những hạn chế,
yếu kém của đội ngũ này và những nguyên nhân. Nghị quyết cũng đề ra mục tiêu,
quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Ngày 18/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật KH&CN, bao gồm nội dung ưu
đãi sử dụng nhân lực, nhân tài trong hoạt động KH&CN; theo đó, ngày 14/4/2014,
Chính phủ đã ban hành Nghị định 40/2014/NĐ-CP quy định việc sử dụng, trọng
dụng cá nhân hoạt động KH&CN, trong đó dành riêng Điều 9 quy định về kéo dài
thời gian công tác khi các nhà khoa học có trình độ cao theo quy định đến đủ tuổi
nghỉ hưu và công văn số 27/KHXH-TCCB ngày 07/01/2015 Hướng dẫn về quy
trình, thủ tục kéo dài thời gian công tác đối với công chức, viên chức khoa học khi
đủ tuổi nghỉ hưu, trong đó phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc ký quyết
định kéo dài thời gian công tác đối với công chức, viên chức khi đủ tuổi nghỉ hưu.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trờng định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Điều 14 Xét tuyển đặc cách Viện Hàn lâm KHXH
Việt Nam là đơn vị đầu tiên đã có công văn 1114/KHXH-TCCB thông báo các đơn
vị trực thuộc tổ chức thành công kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành KH&CN năm 2017 từ hạng II lên hạng I. Kết quả cụ thể NCVC
lên NCVCC là 65 người; NCV lên NCVC là 115 người
- Luật lao động: Chương 11, Mục 4 quy định về lao động có trình độ chuyên
môn, kỹ thuật cao.
20
yêu thích, khát vọng. Đôi khi những giá trị vật chất không còn ý nghĩa quan trọng
21