VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN ANH VIỆT
THỰC THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO TỪ THỰC TIỄN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
Hà Nội - 2016
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN ANH VIỆT
THỰC THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO TỪ THỰC TIỄN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ....................31
2.1. Tổng quan v
ại học Quốc gia Hà Nội....................................................................31
2.2. V nhiệm v chiến lược của ại học Quốc gia Hà Nội ...........................................32
2.3. V cơ cấu tổ chức .......................................................................................................34
2.4. Thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại ại học Quốc gia Hà Nội
.............................................................................................................................................36
2.5. Thực trạng thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại ại học Quốc
gia Hà Nội ...........................................................................................................................41
2.6. ánh giá chung chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao tại ại học Quốc gia
Hà Nội .................................................................................................................................43
Chƣơng 3. TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN
LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .....................................48
3.1. Quan điểm, định hướng tăng cường thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam hiện nay .........................................................................................48
3.2. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao ở
Việt Nam hiện nay..............................................................................................................54
KẾT LUẬN ..............................................................................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Ph l c I. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ại học Quốc gia Hà Nội ( ến tháng 12/2015)
...................................................................................................................................69
Ph l c III. Công tác tuyển d ng viên chức năm 2015 phân theo nhóm đối tượng, vị
trí việc làm.................................................................................................................72
Ph l c IV. Thực trạng kết quả thực hiện chỉ tiêu v tổ chức và cán bộ tại một số
đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc .........................................................................73
:
Nguồn nhân lực
NLCLC
:
Nhân lực chất lượng cao
HQGHN
:
ại học Quốc gia Hà Nội
H
:
ại học
BCH
:
Ban Chấp hành
CBKH
:
Dự báo và Phát triển nguồn nhân lực
BCLGD
:
ảm bảo chất lượng giáo d c
TBD
:
ào tạo bồi dưỡng
GD
:
Giáo d c
GDQP-AN
:
Giáo d c Quốc phòng -An ninh
GDTC&TT
:
Kiểm định chất lượng giáo d c
KH
:
Kế hoạch
KHCN
:
Khoa học công nghệ
KHNV
:
Kế hoạch nhiệm v
KHXH&NV
:
Khoa học Xã hội và Nhân văn
KHTN
:
Nghiên cứu đô thị
NCV
:
Nghiên cứu viên
NCTN&MT
:
Nghiên cứu tài nguyên và môi trường
NN
:
Ngoại ngữ
NL
:
Người lao động
NXB
:
Quốc tế pháp ngữ
S H
:
Sau đại học
TCKH
:
Tạp chí khoa học
TN&MT
:
Tài nguyên và môi trường
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
THPT
:
Ủy ban nhân dân
VKCO
:
Văn phòng hợp tác HQGHN và ại học Kyoto
VNH&KHPT
:
Việt nam học và khoa học phát triển
VSV&CNSH
:
Vi sinh vật và Công nghệ sinh học
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi thành lập,
ảng và Nhà nước đã quan tâm đến trọng d ng và
quản lý, có sức khỏe, có ý thức kỷ luật, có nhiệt huyết trong công việc, để cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trên thực tế, trong thời gian qua nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo
d c và đào tạo đã tăng cả v số lượng và chất lượng cùng với đó là sự thay đổi v
cơ cấu. Tuy nhiên với yêu cầu cao v phát triển kinh tế cùng với đó là quá trình hội
nhập quốc tế, nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo d c đào tạo còn nhi u bất
cập: chất lượng còn chưa cao so với yêu cầu đặt ra, còn thiếu cân đối giữa các vùng
mi n, các bậc đào tạo, cơ chế, chính sách sắp xếp chưa phù hợp. Việc đầu tư cho
giáo d c còn thấp, chưa thỏa đáng. Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao trong giáo d c và đào tạo là hết sức cần thiết.
Với những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đ tài: “ Thực hiện chính sách
thu hút nhân lực chất lƣợng cao từ thực tiễn Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đ
tài luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua phát triển nhân lực, thu hút nhân lực, nhân lực chất
lượng cao nhận được nhi u sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học tại
các viện, trung tâm, các Trường đại học trong cả nước nghiên cứu ở nhi u khía cạnh
khác nhau, tiêu biểu như một số công trình, bài viết như:
+ Tạ Ngọc Tấn (Chỉ đạo biên soạn - 2012), Phát triển giáo d c và đào tạo
nguồn nhân lực, nhân tài, Một kinh nghiệm của thế giới, Học viện chính trị-Hành
chính Quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách đã phân tích khá sâu
sắc những vấn đ v nguồn nhân lực, nhân tài và phát triển giáo d c - đào tạo, rút ra
những kinh nghiệm trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo d c -đào
tạo để phát triển nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước.
+ Nguyễn Văn Khánh (2010), Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt
Nam ph c v sự nghiệp chấn hưng đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Cuốn sách đã phân tích khá sâu sắc nguồn lực trí tuệ Việt Nam dưới nhi u góc độ,
đánh giá thực trạng, chỉ rõ hạn chế, đ suất một số giải pháp xây dựng và phát huy
Việt Nam trong những thập kỷ qua nhất là từ khi đất nước đổi mới đến nay, nêu lên
những thành tựu và hạn chế, từ đó xác định phương hướng, yêu cầu, đ suất một số
vấn đ đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào tạo ở Việt Nam hiện nay.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu liên quan đến đ tài luận văn này đã cho
thấy bức tranh khá đầy đủ và toàn diện cả v lý luận và thực tiễn v nguồn nhân lực,
nguồn nhân lực chất lượng cao qua các thời kỳ. Nhi u công trình nghiên cứu khẳng
định nguồn nhân lực chất lượng cao có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược
3
phát triển của quốc gia, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, khẳng định vai trò to
lớn của giáo d c - đào tạo và sự cần thiết phải đổi mới và nâng cao chất lượng giáo
d c - đào tạo để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Mỗi giai đoạn khác nhau
thì yêu cầu v nguồn nhân lực chất lượng cao đặt ra có sự khác nhau.
Những vấn đ lý luận và thực tiễn v phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là
nguồn nhân lực chất lượng cao, v quan hệ giữa giáo d c và đào tạo với phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta, v đổi mới nội dung, chương trình, hệ thống
quản lý giáo d c - đào tạo để phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ được
tác giả luận văn kế thừa, sử d ng, vận d ng và phát triển trong công trình nghiên cứu
của mình. Nó giúp cho tác giả có thêm cơ sở khoa học, các căn cứ lý luận, thực tiễn để
luận giải và làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu của đ tài luận văn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận v chính sách phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao nói chung, đánh giá chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực
tiễn ại học Quốc gia Hà Nội trong những năm vừa qua nói riêng, luận văn đ xuất
các giải pháp góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất
lượng cao từ thực tiễn ại học Quốc gia Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
văn vận d ng triệt để phương pháp nghiên cứu chính sách công. ó là cách tiếp cận
quy phạm chính sách công v chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng,
thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách.
Lý thuyết chính sách công được vận d ng qua thực tiễn giúp hình thành lý luận v
chính sách chuyên ngành.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử d ng phương pháp luận, nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận
của việc phát triển nhân lực chất lượng cao. Ngoài ra còn sử d ng các phương pháp như:
- Phương pháp phân tích:
ược dùng nhi u nhất trong đ tài như việc phân
tích các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng, hiệu quả của
việc phát triển nhân lực chất lượng cao.
- Phương pháp so sánh:
ược dùng khi so sánh nhân lực chất lượng cao với
các trường lân cận trong khu vực và trên thế giới.
- Phương pháp thống kê:
ược sử d ng nhi u các số liệu thống kê trong đ
tài. Phương pháp này thực chất là việc liệt kê, tính toán đối tượng để có kết quả biểu
thị bằng con số.
5
- Cách tiếp cận: Sử d ng cách tiếp cận hệ thống và cách tiếp cận khoa học
Ngoài phần mở đầu, kết luận, ph l c và danh m c các tài liệu tham khảo thì
luận văn được chia làm 3 chương
Chương 1: Những vấn đ lý luận của việc thực hiện chính sách thu hút nhân
lực chất lượng cao.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
tại ại học Quốc gia Hà Nội.
6
Chương 3: Tăng cường thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
ở Việt Nam hiện nay.
7
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU
HÚT NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất
lượng cao
“Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của
Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp và công cụ thực hiện nhằm
giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”, Tạp chí lý
luận chính trị số 2/2014.
Nguồn nhân lực
ã có nhi u công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đưa ra các khái niệm
NNL theo các khía cạnh khác nhau. Nhưng nhìn chung các khái niệm đ u thống
nhất v nội dung cơ bản là: NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là yếu
tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội
của mọi quốc gia.
phương pháp đào tạo khác nhau, từ học ngh ngắn hạn đến cao đẳng, đại học đ u có
thể được xem là “lao động qua đào tạo”. Như vậy, nếu coi NNL chất lượng cao là
lao động qua đào tạo sẽ dẫn đến một sự phân hóa lớn v trình độ của NNL này. Hai
là, một cách hiểu theo định lượng hẹp hơn là coi NNL chất lượng cao là NNL có
trình độ đại học, cao đẳng, NNL lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách, NNL
khoa học, công nghệ, đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng. Thực tế, có
một cách hiểu hẹp hơn nữa là chỉ xem những người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ mới là
NNL chất lượng cao. Có thể thấy, v mặt khái niệm NNL chất lượng cao chưa có sự
thống nhất. Cả hai cách hiểu mang tính định tính và định lượng đ u có những hạn
chế nhất định.
NNL chất lượng cao là NNL phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường (yêu
cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước), đó là: có kiến thức chuyên môn,
kinh tế, tin học, có kỹ năng, kỹ thuật; tìm và tự tạo việc làm, làm việc an toàn, làm
việc hợp tác, có thái độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc.
9
Tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao phải xuất phát trực tiếp từ
thực tiễn đất nước, địa phương, lĩnh vực trong những giai đoạn c thể. Theo đó,
nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng lao động có học vấn, trình độ chuyên
môn cao và nhất là có khả năng sáng tạo, linh hoạt, thích ứng nhanh với những biến
đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất, của ngành ngh .
ó là bộ phận "đầu tàu",
"mũi nhọn", “chất lượng cao”, đóng vai trò nòng cốt trong mọi hoạt động của nguồn
nhân lực trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nguồn nhân lực chất lượng cao là
một khái niệm mang tính lịch sử. Mỗi giai đoạn khác nhau thì yêu cầu v “chất
lượng cao” của bộ phận này đặt ra có sự khác nhau, song dù có sự khác nhau thế
Thực hiện chính sách thu hút nhân lực cao là một khâu hợp thành chu trình
chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao, bao gồm toàn bộ quá trình chuyển
hóa ý chí của Nhà nước trong việc tạo ra sự biến đổi v số lượng và chất lượng nhân
lực nhằm nâng cao hiệu quả sử d ng chúng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương trở thành hiện thực.
* Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lƣợng cao
Thu hút nhân lực chất lượng cao là tổng thể hoạt động có m c đích của con
người nhằm tạo ra giá trị vật chất, tinh thần ph c v cho nhu cầu của con người và
yêu cầu phát triển của xã hội. Mỗi loại hình, mỗi loại giá trị có yêu cầu phát triển
riêng. Thu hút nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay được
ảng, nhà nước và
toàn xã hội quan tâm là kết quả của quá trình phát triển giáo d c - đào tạo trong
nhi u thập kỷ qua, nhằm tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao với số lượng đáp
ứng yêu cầu, chất lượng ngày càng cao, đồng thời khơi dậy và phát huy vai trò của
nhân lực chất lượng cao gắn với với sự nghiệp đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
Thứ nhất, đó là quá trình giáo d c - đào tạo và bồi dưỡng để phát triển từng
người và cả nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thứ hai, đó là quá trình sử d ng, quản lý và bổ sung những nội dung mới
trong nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu nhiệm v của thời kỳ mới.
Thứ ba, đó là quá trình khơi dậy, huy động, phát huy vai trò, sức mạnh
nguồn nhân lực này trong thực tiễn. Ba quá trình đó diễn ra đồng thời trong mối
quan hệ tác động biện chứng suốt quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao. Quá trình này phải được các chủ thể nhận thức đúng đắn và đầy đủ thì mới có
thể thực hiện tốt.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là quá trình thực hiện các nội dung,
hình thức, biện pháp tác động vào từng bộ phận và từng người, kích thích, khơi dậy,
thúc đẩy, tạo đi u kiện để từng người phấn đấu, rèn luyện và phát triển. Quá trình
hành ngh nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng d ng khoa học, công nghệ
tương xứng với trình độ, có sức khỏe, có khả năng sáng tạo, trách nhiệm ngh
nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có ý thức ph c v nhân dân.
Những quan điểm cơ bản trên cho thấy rõ vai trò quyết định của giáo d c đào tạo đối với phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện
nay, thể hiện ở những nội dung chính sau:
Thứ nhất, giáo d c - đào tạo giúp cho người học có tri thức, trình độ chuyên
môn, trình độ tư duy đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò này thực
chất là nâng cao trí lực nguồn nhân lực chất lượng cao. Nhiệm v hàng đầu của giáo
d c -đào tạo là trang bị tri thức và trình độ chuyên môn, trình độ tư duy theo m c
tiêu, yêu cầu xác định. Trang bị tri thức là chức năng cơ bản của bất cứ n n giáo d c
-đào tạo nào. Sự phát triển của giáo d c -đào tạo chính là sự phát triển những tri
thức mà nó truy n tải, cung cấp cho con người trong quá trình giáo d c - đào tạo.
12
“Sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất
nước thể hiện tập trung và trước hết ở n n giáo d c - đào tạo cung cấp, trang bị cho
con người những tri thức, kiến thức, chuyên môn cần thiết để họ có thể khám phá và
cải tạo thế giới, lao động sáng tạo, cống hiến cho xã hội.
Thứ hai, giáo d c -đào tạo giúp cho người học phát triển và hoàn thiện nhân
cách, đạo đức ngh nghiệp, nâng cao thể chất đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Nhân cách con người được hình thành, phát triển thông qua các mối quan hệ tác động
giữa con người với con người, với xã hội, với thiên nhiên, thông qua các mối quan hệ
lao động, văn hóa, xã hội, giáo d c, đào tạo… để tồn tại và phát triển. Sự hình thành,
phát triển và hoàn thiện nhân cách con người gắn bó rất chặt chẽ với giáo d c -đào
tạo. Giáo d c -đào tạo luôn có vai trò chủ đạo đối với việc hình thành và phát triển
nhân cách [7, tr.215]. Nhân cách thường được xác định và c thể hóa bằng hệ thống
giá trị, nhất là những giá trị tiêu biểu. Mỗi một thời kỳ lịch sử có những giá trị c thể
nhằm đáp ứng yêu cầu thời kỳ ấy. Giáo d c -đào tạo xác định nội dung, chương trình
nhằm đào tạo nên những con người theo các giá trị, chuẩn mực nhân cách nhất định,
Một là, quy hoạch, tạo nguồn thu hút nhân lực chất lượng cao
Quy hoạch là công c để làm một việc có chủ đích, hướng việc đó đến kết quả
hay m c tiêu xác định, gắn với lộ trình và thu hút các nguồn lực cần thiết c thể.
Quy hoạch là bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lí trong từng thời gian,
không gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn. Quy hoạch phát triển thu hút
nhân lực chất lượng cao chính là công c xác định m c tiêu, lộ trình và các nguồn
lực cần thiết để thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao trong một
phạm vi không gian nhất định.
Quy hoạch nguồn, thu hút nhân lực chất lượng cao là cơ sở để xây dựng các kế
hoạch, nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp và phương tiện phù hợp để đạt được các
m c tiêu v phát triển nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn c thể, ph c v
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Có thể xem việc lập quy hoạch nguồn thu hút nhân lực chất lượng cao giống
như vẽ một bản đồ, với những mức độ chi tiết khác nhau, trong chính sách thu hút
nhân lực chất lượng cao. Có được quy hoạch này, các nhà chính sách có khả năng
kiểm tra, đánh giá một cách chính xác “tọa độ” của quá trình chính sách trên bản đồ
quy hoạch đó, từ đó có những thay đổi, đi u chỉnh, bổ sung những yếu tố cần thiết
để đảm bảo đạt được m c tiêu chính sách đã được hoạch định ban đầu.
14
Song song với quy hoạch nhân lực chính là tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân
lực chất lượng cao nhằm đảm bảo tính chủ động trong việc triển khai thực hiện
chính sách.
ối tượng của chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao chính là đội
ngũ nhân lực chất lượng cao. Do đó, cần phải có các nghiên cứu c thể để tạo được
nguồn cho xây dựng và phát triển đội ngũ này.
lượng cao đến làm việc bởi chính sách ti n lương và đãi ngộ ở nước ta so với mặt
bằng chung của khu vực và thế giới còn khá thấp. Bên cạnh đó, mặt thuận lợi trong
thu hút nhân lực chất lượng cao của nước ta là tốc độ phát triển, cơ hội tạo ra những
ngành ngh , loại hình sản xuất kinh doanh mới, cơ chế ưu đãi v đầu tư cũng như
chính sách v hộ khẩu hộ tịch đối với chuyên gia nước ngoài...
Xét ở tầm địa phương, các đô thị lớn luôn có sức hút rất mạnh mẽ đối với nhân
lực chất lượng cao bởi tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, cơ hội việc
làm, chế độ đãi ngộ đ u có thế mạnh hơn so với các địa phương khác trong cả nước.
Có thể kể đến như Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, à Nẵng ...
Việc thu hút nhân lực chất lượng cao thường có ưu điểm là rút ngắn thời gian
tạo nguồn, xây dựng, tiết kiệm chi phí đào tạo nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên,
để thu hút được nhân lực chất lượng cao cũng đặt ra yêu cầu cần phải có cơ chế,
chính sách c thể ở tầm thấp hơn.
Ba là, sử dụng, quản lý nhân lực chất lượng cao
Sử d ng nhân lực chất lượng cao chính là việc khai thác các năng lực, phẩm
chất liên quan đến yếu tố chuyên môn của đội ngũ nhân lực chất lượng cao trong
các ngành ngh , lĩnh vực hoạt động c thể. Gắn với sử d ng chính là quản lý nhân
lực chất lượng cao trên một số khía cạnh v công việc nhằm đảm bảo việc khai thác
năng lực của nhân lực chất lượng cao đảm bảo hài hòa, hợp lý, cân đối giữa khả
năng hiện thực với các m c tiêu mong muốn của chính sách.
Bốn là, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao
ào tạo, bồi dưỡng là hoạt động có vai trò hết sức quan trọng và có tính tất
yếu. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các thành tựu xuất hiện ngày càng
nhi u với tốc độ nhanh. Do vậy, tri thức mới, công nghệ mới được phát hiện và đòi
hỏi đội ngũ nhân lực nói chung, nhân lực chất lượng cao nói riêng phải không
ngừng học tập, bổ sung thêm những tri thức và khả năng làm chủ các công nghệ mới.
16
ây là bước có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thiết lập
17
nhi u nội dung với tính cách là kế hoạch, là cơ sở để kiểm tra mức độ thực hiện
trong bất kỳ thời điểm nào. Xem xét chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao với
tính chất là chính sách vĩ mô cấp quốc gia, từ cơ quan Trung ương đến địa phương
đ u phải xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:
Một là, kế hoạch tổ chức đi u hành.
Hai là, kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực.
Ba là, kế hoạch thời gian triển khai thực hiện.
Bốn là, kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách.
Năm là, dự kiến nội quy, quy chế v tổ chức đi u hành, v trách nhiệm, nhiệm
v , quy n hành của cá nhân, tổ chức tham gia, tổ chức đi u hành chính sách, v các
biện pháp khen thưởng, kỷ luật …
Sáu là, kế hoạch và đi u chỉnh kế hoạch thực thi chính sách do lãnh đạo có
thẩm quy n các cấp thông qua.
Trong mỗi kế hoạch đ u có m c tiêu, thời hạn và nguồn lực thực hiện từng nội
dung. Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và xác định tiến độ,
các nguồn lực, công c , các nhiệm v c thể khi thực hiện chính sách thu hút nhân
lực chất lượng cao trên thực tiễn.
* Tuyên truyền, phổ biến chính sách thu hút nhân lực chất lƣợng cao
Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao là một chính sách quan trọng,
hướng đến đối tượng là một tập hợp đông đảo người lao động có chất lượng cao, có
trình độ tay ngh chuyên môn cao, kết hợp các phẩm chất quan trọng khác ph c v
cho công việc trong thực tế. Với đối tượng chính sách như vậy, khâu tuyên truy n,
phổ biến chính sách đến rộng rãi các tầng lớp nhân dân tạo nên những ảnh hưởng
tích cực, góp phần đảm bảo thực hiện tốt chính sách.
Hoạt động tuyên truy n, phổ biến chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao