VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ MINH PHƢƠNG
CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TỪ
THỰC TIỄN VIỆN HÀN LÂM KHOA
HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số
: 62.34.04.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ VIỆT HẠNH
Phản biện 1: TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG
Phản biện 2: GS.TS. NGUYỄN HỮU KHIỂN
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Học viện Khoa học Xã hội
nghiệp loại giỏi, xuất sắc tại các cơ sở đào tạo uy tín vào làm việc; thạc sỹ,
tiến sỹ t t nghiệp ở các cơ sở đào tạo trong nước ngoài nước vào làm việc
tại Viện.
Với lý do nói trên, tôi lựa chọn vấn đ : Chính sách thu hút nhân lực
chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam”
để àm đ tài luận văn c o học chuyên ngành chính sách công là yêu c u
khách quan, cấp thiết cả lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đ nhân lực chất ượng cao hiện n y đ và đ ng thu h t nhi u nhà
khoa học, nhà nghiên c u trong và ngoài nước trên nhi u ĩnh vực khoa
học quan tâm nghiên c u. Trong những năm trở lại đ y việc thu hút nhân
lực chất ượng cao không những đ nh hướng xuyên su t c
ảng và Nhà
nước để phát triển kinh tế xã hội c a qu c gi mà còn được rất nhi u các
các nhà quản lý, các nhà khoa học quan tâm nghiên c u s u đ y à một s
1
công trình khoa học như:
- Nguyễn Th Hồng Vân, 2005, “Giáo dục với phát triển nguồn nhân
lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tạp chí Phát triển giáo d c. Bài
áo đư độc giả có cái nhìn thiết thực nhất v giáo d c gắn li n với phát triển
nguồn nhân lực có chất ượng để góp ph n phát triển đất nước b n vững
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa qu c gia.
- Nguyễn ăn Khánh 2010 “Xây dựng và phát triển nguồn lực
trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước”, NXB Chính tr
qu c gia Hà Nội.
Cu n sách đ đư r cái nhìn há s u sắc v sự phát triển c a nguồn
nhân lực Việt Nam, từ thực trạng v nguồn nhân lực để từ đ cho độc giả
thấy được những bất cập, hạn chế tồn tại từ đ một s giải pháp xây dựng
- Lương Công L 2014 Luận án Tiến sĩ Giáo dục - đào tạo với việc
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay”.
Luận án đ đ cập được vấn đ quan trọng và sự gắn kết hữu cơ giữa
giáo d c đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất ượng cao ở nước ta
hiện nay; từ đ đư r các giải pháp thiết thực để phát triển nguồn nhân lực
chất ượng cao từ giáo d c và đào tạo.
- Nguyễn Th Huế, 2016 Luận văn Thạc sĩ Thực hiện chính sách
phát triển viên chức khoa học ở nước ta hiện nay”
- Nguyễn Anh Việt, 2016, Luận văn c o học. “Thực hiện chính sách
thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Đại học quốc gia Hà Nội”
Luận văn đ đ r được những chính sách, giải pháp thiết thực để thu
hút nhân tài, nguồn nhân lực có chất ượng cao từ thực tiễn c
ại học
qu c gia Hà Nội.
- Tr n Mạnh Cường, 2016, Luận văn c o học Thực hiện chính sách
thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Tỉnh Yên bái”
Luận văn đ đ r được những chính sách, giải pháp thiết thực để thu
hút nhân tài, nguồn nhân lực có chất ượng cao từ thực tiễn Tỉnh Yên bái.
- ũ Cẩm Lệ, 2016, Luận văn c o học Chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn
Tỉnh Quảng ninh”, Luận văn thạc sỹ Chính sách công, Học viện Khoa học
xã hội
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tr n cơ sở những vấn đ lý luận v chính sách thu hút nhân lực chất
ượng cao c a Việt Nam, luận văn ph n t ch àm rõ đánh giá v thực trạng
chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã
hội Việt Nam, chỉ ra những thành công, hạn chế tr n cơ sở đ đ xuất
được một s giải pháp nh m góp ph n hoàn thiện chính sách thu hút nhân
lực chất ượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
nước v thu hút nhân l c chất ượng cao.
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa về lý luận
tài vận d ng, bổ sung lý thuyết khoa học ch nh sách công để
làm rõ vấn đ khoa học và thực tiễn c a một chính sách c thể: chính sách
thu hút nhân lực chất ượng cao.
tài cung cấp những nghiên c u tư iệu thực tế tại Viện Hàn lâm
Khoa học xã hội Việt N m qu đ g p ph n làm phong phú thêm hệ th ng
lý luận c a khoa học chính sách công.
6.2. Ý nghĩa về thực tiễn đóng góp của đề tài
Qua thực tiễn nghiên c u chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao chỉ
ra những thuận lợi h hăn hạn chế trong hoạch đ nh và thực thi chính
sách đồng thời kết quả nghiên c u gi p cho nh đạo Viện Hàn lâm Khoa
học xã hội Việt N m các cơ qu n đơn v có liên quan, các nhà hoạch đ nh
ch nh sách c cơ sở khoa học và thực tiễn để vận d ng đi u chỉnh chính sách
và tổ ch c thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao tại Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam
4
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, danh m c các từ viết tắt, danh m c các
bảng biểu và danh m c tài liệu tham khảo, luận văn c
c c gồm 3
chương s u:
Chương 1: Một s vấn đ lý luận cơ ản v chính sách thu hút nhân
lực chất ượng cao ở Việt Nam và chính sách thu hút nhân lực chất ượng
cao ở Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao từ
thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
1.1.3. Khái niệm về nhân lực và nhân lực chất lượng cao
- Nhân lực: Bao gồm tất cả các ti m năng c con người trong một tổ
ch c hay xã hội (kể cả những thành vi n trong n nh đạo doanh nghiệp)
t c là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp s d ng kiến th c, khả
năng hành vi ng x và giá tr đạo đ c để thành lập, duy trì và phát triển
doanh nghiệp.
- Khái niệm nhân lực chất ượng cao: Là nhân lực đáp ng được yêu
c u t t nhất c a nhà tuyển d ng và s d ng, t c là có kiến th c, kỹ năng
thái độ và tác phong làm việc t t, có trách nhiệm với công việc (nguồn:
Sách kinh tế và nguồn lực – Học viện Tài chính 2016).
Theo cách hiểu này NLCLC hông chỉ những người c học hàm học
v mà còn o gồm những người o động trong ĩnh vực sản uất như
chuy n gi nghệ nh n Nh n ực chất ượng c o à những người c năng
ực thực tế hoàn thành nhiệm v được gi o một cách uất sắc nhất sáng
tạo và c đ ng g p thực sự hữu ch cho công việc c
hội ch hông
phải ở ạng ti m năng
1.1.4. Các tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao
- Trình độ đào tạo:
- Các kỹ năng tin học, ngoại ngữ:
- Kinh nghiệm công tác:
- Thành tích nổi bật:
- Tư chất, đạo đức: .
- Tiêu chí khác:
1.2. Thiết kế chính sách thu hút nhân lực chất lƣợng cao trong cơ
quan nghiên cứu khoa học
1.2.1. Xác định vấn đề chính sách
Xác đ nh vấn đ ch nh sách phát triển và n ng c o chất ượng NLCLC
được ác đ nh
ng nguồn o động được
đào tạo ết hợp với công nghệ 3)
Thứ ba nh n ực chất ượng c o à yếu t quyết đ nh đẩy mạnh phát
triển và ng ng K X cơ cấu ại n n inh tế chuyển đổi mô hình tăng
trưởng và ợi thế cạnh tr nh qu n trọng nhất đảm ảo cho phát triển
nh nh hiệu quả và n vững
Thứ tư nh n ực chất ượng c o à đi u iện hội nhập inh tế qu c tế
1.4. Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể chính sách trong phát
triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
1.4.1. Trách nhiệm của Hội đồng Khoa học Viện Hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam
- Tư vấn cho Ch t ch iện trong việc th m gi hoạch đ nh ch nh sách
phát triển ho học hội và nh n văn K X &N ) c cả nước
- Tư vấn v những ch nh sách chế độ trong quản
ho học; v tổ
ch c thực hiện các chương trình đ tài nghi n c u; v quy hoạch đào tạo
ồi ưỡng cán ộ ho học c
iện àn m Kho học hội iệt N m
ng g p
iến v việc đánh giá hoặc tổ ch c đánh giá các công
trình ho học theo y u c u c Ch t ch iện Xét chọn và đ ngh Nhà
nước hen thưởng các công trình ho học c chất ượng và các cán ộ
7
ho học c
iện àn m Kho học hội iệt n m c nhi u thành t ch
trong nghi n c u ho học
1.4.2. Trách nhiệm của Ban Tổ chức cán bộ
- Ch trì ph i hợp với các đơn v thuộc và trực thuộc iện àn m
đội ngũ cán ộ công ch c vi n ch c người o động hợp đồng hưởng quỹ
ương c
iện àn m
- Ch trì ph i hợp với các cơ qu n hữu qu n trong việc tổ ch c thi
thăng hạng ch c nh ngh nghiệp vi n ch c n ng ngạch công ch c c
iện àn m
1.4.3. Mục tiêu chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao
Ch nh sách thu h t nh n ực chất ượng c o trong cơ qu n nghiên
c u ho học nh m n ng c o trình độ ch nh tr tư tưởng đạo đ c nghiệp
v chuy n môn trình độ nh đạo quản trong từng ĩnh vực
8
X y ựng phát triển n ng c o chất ượng đội ngũ cán ộ công
ch c vi n ch c v phẩm chất đạo đ c chuy n môn nghiệp v đáp ng
nhu c u phát triển c đất nước
B n cạnh việc thu h t nh n tài m c ti u c ch nh sách cũng
hướng tới việc động vi n huyến h ch nh n ực c tài và những sinh
vi n uất sắc trong các trường đại học học tập rèn uyện để c ng hiến
cho đất nước
Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao đưa ra nhằm mục
tiêu phát hiện để thu hút những tài năng về làm việc bằng những ưu đãi
như chế độ lương, thưởng xứng đáng; việc bố trí, sử dụng lao động hợp lý;
môi trường làm việc tốt; có cơ hội phát triển thăng tiến nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả cao
1.4.4. Giải pháp và công cụ chính sách thu hút nhân lực chất lượng
cao
Một là, đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
Hai là, bảo đảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực:
Ba là, chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhân lực Việt Nam:
thu h t ồi ưỡng trọng ng và đ i ngộ ng đáng đ i với người c
tài năng
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách thu hút
nhân lực chất lƣợng cao
- Lương, thưởng, phúc lợi
- Tính chất công việc
- Điều kiện làm việc
- Môi trƣờng làm việc
- Cơ hội đào tạo, thăng tiến
- Những yếu tố xuất phát từ môi trường sống (môi trường kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ)
1.6. Một số kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lƣợng cao tại các
quốc gia trên thế giới
1.6.1. Kinh nghiệm về thu hút nhân lực chất lượng cao ở Đức
Nước
c đ nhận th c được v i trò c giáo c đại học và s
ng hệ th ng giáo c đại học như à một thể chế tạo r những thế hệ tự
phát triển tài năng Nhà nước ưu ti n đ u tư cho giáo c ho học tại các
trường đại học tổng ng n sách đ u tư cho giáo c c
c hàng năm à
5% GDP trong đ giáo c đại học c o đ ng chiếm 24%
1.6.2. Tuyển chọn các tài năng quản lý của Nhật Bản
àng năm iện Nh n sự Nhật Bản cơ qu n nhà nước độc ập
với các ộ mở 3 ỳ thi Kỳ thi tuyển chọn công ch c oại I cấp c o) và các
ỳ thi tuyển chọn công ch c oại II và oại III cấp thấp) Những người
tr ng tuyển ỳ thi oại I sẽ được đào tạo để trở thành cán ộ nh đạo trong
tương i Còn những người tr ng tuyển các ỳ thi oại II oại III sẽ àm
các công việc chuy n môn nghiệp v c thể Kỳ thi tuyển oại I được mở
hàng năm vào tháng 6
1.6.3. Tuyển chọn quan chức của Hoa Kỳ (Mỹ)
ch S u hi c được một s inh nghiệm trong các cơ qu n ập pháp
hành pháp họ trở v àm việc cho các công ty tư nh n và iếm nhi u ợi
ộc hơn
1.6.4. Tư tưởng chiến lược về bồi dưỡng và giáo dục người có tài
năng của Trung Quốc
ặng Tiểu Bình cho r ng ồi ưỡng và giáo c nh n tài à vấn
đ c t nh chiến ược
1.6.5. Chính sách thu hút người có tài năng của Singapore
Sing pore được đánh giá à qu c gi c ch nh sách thu h t tài
năng từ nước ngoài ài ản nhất thế giới Ng y từ hi mới n c m quy n
cựu Th tướng L Qu ng Diệu đ ác đ nh rõ người c tài năng à yếu t
then ch t quyết đ nh hả năng cạnh tr nh và phát triển c n n inh tế
Ch nh vì thế trong su t những năm qu thu h t người c tài năng đặc iệt
à tài năng từ nước ngoài đ trở thành chiến ược ưu ti n hàng đ u c
Singapore.
11
Chương 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO THỰC TIỄN TẠI VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu chung về Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là nơi tập trung các
nhà khoa học xã hội đ u ngành, với 2.029 người, trong đ có 1318 cán
bộ có học hàm giáo sư phó giáo sư học v tiến sĩ khoa học, tiến sĩ thạc sĩ
thuộc các ĩnh vực khoa học xã hội, làm việc trong 05 đơn v giúp việc
Ch t ch Viện, 32 đơn v nghiên c u khoa học, 5 đơn v sự nghiệp
khác (trong đ có 1 cơ sở đào tạo sau đại học và 2 nhà xuất
văn ng t t nghiệp) được hỗ trợ đ u ra 1 l n với đ nh m c kinh phí
chuẩn: Tiến Sĩ à 30 triệu đồng, Thạc sỹ là 15 triệu đồng theo ch trương
thu hút nhân lực
- Tiếp nhận thu hút nhân lực chất ượng cao từ bên ngoài vào làm
việc và b ng nguồn lực sẵn có, b tr các đ i tượng theo ch trương thu h t
nhân lực c a Viện
Đối tượng thu hút
- Giáo sư ph giáo sư;
- Tiến sĩ thạc sĩ
- Người t t nghiệp đại học đạt loại giỏi, xuất sắc
- Những trường hợp đặc biệt o Trung ương và cơ qu n cấp trên quyết
đ nh.
Lĩnh vực thu hút
Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam tập trung thu hút nhân lực để b trí
cho đơn v sự nghiệp thuộc và trực thuộc tại Viện và trong các ĩnh vực sau:
công nghệ thông tin; nhóm ngành y tế, hành chính, nhóm ngành luật (hành
chính, dân sự, qu c tế thương mại qu c tế); kinh tế đ i ngoại, quan hệ qu c
tế; và các ngành sư phạm theo nhu c u c a ngành giáo d c và đào tạo.
Chế độ đãi ngộ
- i với giáo sư ph giáo sư tiến sĩ: được xếp ương theo ngạch, bậc
đ ng hưởng hoặc xếp 100% ương theo ngạch tương ng với trình độ đào
tạo ở bậc khởi điểm; hàng tháng được ph cấp 1 000 000 đồng và 50%
ương thực hưởng trong thời hạn 05 năm; trợ cấp 01 l n với s ti n: giáo
sư: 100 triệu đồng ph giáo sư: 80 triệu đồng, tiến sĩ: 60 triệu đồng.
- Những người t t nghiệp đại học hạng giỏi, xuất sắc được xếp ương
theo ngạch, bậc đ ng hưởng hoặc 100% ương hởi điểm; ph cấp
1 000 000đ/tháng trong thời hạn 05 năm; thạc sĩ: 20 triệu đồng, t t nghiệp
đại học hạng giỏi, xuất sắc: 15 triệu đồng.
Ri ng đ i tượng đào tạo ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ thêm 20% m c
hỗ trợ một l n so với đ i tượng đào tạo trong nước.
22-35 tuổi chiếm 22,82 % .
2.2.2. Về trình độ học vấn, chuyên môn
Trong những năm qu
iện àn m K X
iệt N m uôn được
đánh giá à đơn v hàng đ u trong ngành nghi n c u ho học cơ ản T nh
đến tháng 5/2017 iện c tổng s 2 029 cán ộ trong i n chế à cán ộ
công ch c vi n ch c; 12 giáo sư 3 PGS TSK 140 ph giáo sư 345 tiến
sỹ 818 thạc sỹ và 517 cán ộ vi n ch c c trình độ đại học
Về trình độ lý luận chính trị: T ệ công ch c vi n ch c tại viện hàn
m ho học và
hội iệt N m c trình độ từ sơ cấp trở n chiếm tới
56% và c nh n trở n chiếm 96%
Về trình độ tin học, ngoại ngữ: T ệ vi n ch c tại viện c trình độ
đào tạo v tin học và ngoại ngữ chiếm t ệ há c o chiếm 97% trình độ
tin học từ như các ch ng chỉ ngoại ngữ và tin học và trung cấp ngoại ngữ
trở n) T ệ Còn ại nghĩ à chư ếp vào nh m đ qu đào tạo hoặc
ồi ưỡng v tin học và ngoại ngữ cũng chiếm t ệ nhỏ ở cả h i So với
14
y u c u m c ti u v trình độ năng ực và quy đ nh v ti u chuẩn ch c
nh ngh nghiệp đ i với vi n ch c thì những s iệu th ng v trình độ
tin học và ngoại ngữ c đội ngũ vi n ch c ở iện cho thấy đội ngũ này đ
thực sự đáp ng y u c u theo các quy đ nh c
ảng và Nhà nước đặt r
cũng như y u c u đ i với sự phát triển inh tế hội c cả nước trong
những năm vừ qu và gi i đoạn sắp tới
Về tác phong làm việc
Các cán bộ công ch c, viên ch c tại viện đ u có chuyên môn vững
Về nhân lực và cơ sở vật chất:
15
Nếu như hi mới thành ập iện àn m K X
iệt N m chỉ c
hoảng 500 cán ộ ho học trong đ chỉ c vài cán ộ à giáo sư tiến sĩ
chư đến 50 cán ộ c học v ph tiến sĩ; thì đến n y iện àn m
K X
iệt N m đ c đội ngũ à 2 029 cán ộ iện c tổng s 2 029 cán
ộ trong i n chế à cán ộ công ch c vi n ch c; 12 giáo sư 3
PGS TSK 140 ph giáo sư 345 tiến sỹ 818 thạc sỹ và 517 cán ộ vi n
ch c c trình độ đại học và 185 trình độ hác
2.3.2. Một số hạn chế
Thứ nhất năng ực c đội ngũ nh n ực chất ượng cao còn thiếu và
yếu, thể hiện ở đội ngũ cán ộ nghiên c u c a Viện vẫn còn thiếu cả s
ượng và chất ượng đặc biệt là cán bộ đ u ngành giỏi, cán bộ trẻ kế cận,
nhất à trong các ĩnh vực và các hướng KHXH trọng điểm.
Thứ hai, đ u tư cho K X còn àn trải, hiệu quả thấp chư đáp ng
được nhu c u hoạt động khoa học
Thứ ba, công tác đào tạo chư đáp ng yêu c u nâng cao chất ượng
nguồn nhân lực đặc biệt với những ĩnh vực tiên tiến.
Thứ tư, các cơ chế quản lý còn chậm được đổi mới và mang nặng
tính hành ch nh Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động tại viện hàn lâm
KHXH Việt N m chư tạo thuận lợi cho nhà khoa học chư phù hợp với
đặc thù o động sáng tạo chư huy động được nhi u nguồn v n ngoài
ng n sách nhà nước.
Thứ năm, Cơ chế ương thưởng và đ i ngộ còn thấp so với một s
qu c gi c đi u kiện tương đương iệt N m n n chư thể khuyến khích
tinh th n cũng như động lực làm việc c a nhân lực tại Viện cũng như thu
ưu đ i đánh giá hen
thưởng
uật đ i với nh n ực K X trong i n chế…
Thứ hai, phù hợp với đặc điểm t nh chất và tình hình hoạt động
ri ng c ngành K X c từng đơn v ; vừ tu n th các quy đ nh v
quản nh n ực K X ở phạm vi qu c gi vừ đáp ng được đặc thù
c ĩnh vực ho học ở cấp cơ sở
Thứ ba, ch nh sách c sự đổi mới và ưu đ i trong công tác quản
s
ng nh n ực K X phù hợp với đặc thù c
ĩnh vực ho học
phù hợp với u hướng đẩy mạnh cải cách n n hành ch nh nhà nước
Thứ tư, chính sách ti n ương cho người làm KHXH chư thỏ
đáng Có thể nói là người làm công tác KHXH ở iệt Nam đ ng được
hưởng một chế độ ti n ương thấp nhất trong hệ th ng ti n ương c công
ch c viên ch c nhà nước hiện nay. i u này là nguyên nhân quan trọng
làm cho hiện tượng chảy máu chất ám trong các tổ ch c KHXH công
ập gia tăng nhanh. Không có các chính sách c thể để thu hút nguồn nhân
ực KHXH ở nước ngoài làm việc cho iệt Nam.
17
Chƣơng 3
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO TRONG VIỆN HÀN LÂM KHXH VIỆT NAM
3.1. Quan điểm, định hƣớng chính sách thu hút nhân lực chất
lƣợng cao tại Viện Hàn lâm
Trong giai đoạn tới chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao tại Viện Hàn lâm cần quán triệt các quan điểm, định hướng như
nhi u hoạt động cải cách trong công tác quản
đội ngũ cán ộ, công
18
ch c. Viện àn m cũng hướng tới việc cải cách theo ch trương c a
ảng và Nhà nước Trong đ c các iện pháp c thể sau:
Đổi mới công tác tuyển dụng công chức
ể công tác tuyển ng m ng t nh động và mở đòi hỏi công tác
quản
phát triển nguồn nh n ực phải tr n cơ sở các hoạt động ph n t ch
đánh giá v nguồn nh n ực hiện tại để ự áo v nguồn nh n ực tương
lai, các yếu t tác động ảnh hưởng đến n n công v Một trong những giải
pháp thực hiện thời gi n vừ qu
iện àn m K X
iệt N m nh m
n ng c o chất ượng tuyển ng công ch c và thi n ng ngạch công ch c à
ng ng công nghệ tin học vào thi tuyển công ch c ước đ u đ thu được
một s ết quả hả qu n được ư uận đánh giá c o
Mặt khác, trong tuyển d ng viên ch c KHXH, nên áp d ng hình th c
thi tuyển kết hợp với phỏng vấn trực tiếp, kể cả đ i với người t t nghiệp
b ng giỏi hay thạc sỹ, tiến sĩ i u này sẽ giúp mở rộng khả năng đánh giá
chất ượng dự tuyển đ u vào, giúp tuyển d ng được viên ch c có khả năng
làm việc thực tiễn cao. Chỉ c như vậy mới rút ngắn thời gi n để c được
đội ngũ vi n ch c K X đạt chuẩn đáp ng yêu c u c a sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đổi mới công tác đánh giá công chức
* Để đổi mới công tác đánh giá công chức, cần thực hiện một số yêu
cầu, quan điểm và nguyên tắc sau đây:
Thứ nhất đổi mới công tác đánh giá cũng phải ắt đ u từ việc th y đổi
iến đánh giá từ các nh m đ i
tượng hách hàng người n người hưởng th
ch v o công ch c đ
trực tiếp gi o ch
3.2.2. Nhóm giải pháp về đào tạo bồi dưỡng nhân lực chất lượng
cao
Ưu ti n đào tạo các chuy n gi vi n ch c K X c trình độ c o coi
đ y à những giải pháp c t nh đột phá trong chiến ược phát triển đội ngũ
vi n ch c K X
- X y ựng đội ngũ tr th c ngày càng ớn mạnh c chất ượng c o
đáp ng y u c u phát triển đất nước Tôn trọng và phát huy tự o tư tưởng
trong hoạt động nghi n c u sáng tạo
- ào tạo Thạc sỹ Tiến sỹ trong và ngoài nước theo quy đ nh hiện
hành v
như: nghi n c u sinh phải ch ng minh được năng ực n đ u
v nghi n c u ho học c mình thông qu những công trình đ công
trong nước và qu c tế
- ào tạo n ng c o chất ượng ngoại ngữ
- ào tạo n ng c o chuy n môn nghiệp v
3.2.3. Nhóm giải pháp về chế độ khuyến khích và động viên NLCLC
Ban hành chính sách phát triển nhân lực KHXH
- Ban hành chính sách đào tạo ồi ưỡng trọng ng đ i ngộ tôn
vinh đội ngũ cán ộ KHXH tại iện
- Ðổi mới công tác tuyển ng
trí, đánh giá và ổ nhiệm cán ộ
công ch c ự trên những giá tr đ ng góp nổi ật trong nghiên c u khoa
học và cải tiến ỹ thuật Có chính sách sàng ọc tiếp t c s
ng cán ộ
công ch c có trình độ cao đ hết tuổi lao động có tâm huyết và năng ực
thực sự còn s c hoẻ tham gia vào công tác nghiên c u khoa học
Thứ hai, có chính sách trọng ng đặc iệt đ i với cán ộ KHXH đ u
ngành, cán ộ KHXH được giao nhiệm v ch trì các nhiệm v quan trọng
c qu c gia, cán ộ KHXH trẻ tài năng m c ương nhà ở ổ nhiệm
giao quy n hạn chế độ tự ch tài ch nh…)
Thứ ba, phải đổi mới công tác tuyển ng
trí, đánh giá và ổ
nhiệm cán ộ KHXH. Có chính sách tiếp t c s
ng cán ộ KHXH trình
độ cao đ hết tuổi lao động ồng thời tăng cường ảo vệ quy n ợi và ợi
ích chính đáng c tác giả các công trình KHXH, hoàn thiện hệ th ng ch c
danh, ch c v KHXH. Cải tiến hệ th ng giải thưởng KHXH qu c gia,
danh hiệu vinh dự nhà nước cho cán ộ KHXH.
Thứ tư, có các chính sách thi tuyển dành cho v trí lãnh đạo vào các
ch c v lãnh đạo Cấp iện cấp Ban tương đương nh m chọn ra những
người tài, đ c lãnh đạo tập thể phát triển
Thứ năm, Ch nh sách đặc cách cho nghi n c u vi n c o cấp
nghi n c u vi n ch nh chuy n vi n ch nh chuy n vi n c o cấp nh m tạo
động ực th c đẩy tinh th n àm việc
3.2.5. Về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ kế cận
21
Về công tác sử dụng, bổ nhiệm và thay đổi chức danh nghề nghiệp,
thay đổi vị trí việc làm của viên chức KHXH:
C n sớm em ét đi u chỉnh việc
tr s
ng đi u động u n
chuyển iệt phái vi n ch c K X phải đảm ảo đ ng ti u chuẩn phù
hợp với năng ực sở trường B tr đ ạt vi n ch c K X đ ng c
đ ng người đ ng việc; phải căn c y u c u nhiệm v ti u chuẩn c từng
- Xây ựng và sớm ban hành các cơ chế khung và đ i ngộ nhân ực
chất ượng cao trong cơ quan nghiên c u khoa học
22
KẾT LUẬN
Nhân lực chất ượng cao là bộ phận cấu thành nhân lực nhà nước, có
vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại h đất nước và hội nhập qu c tế hiện
nay, phát triển nhân lực chất ượng cao càng trở nên quan trọng và cấp
thiết. Vai trò quan trọng c a nhân lực chất ượng cao trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại h đất nước và hội nhập qu c tế. Hiệu lực, hiệu quả
hoạt động c a bộ máy nhà nước nói chung, c a hệ th ng chính tr nó riêng
được quyết đ nh bởi trình độ năng ực, phẩm chất đạo đ c, hiệu quả công
tác c a nhân lực, nhất là nhân lực chất ượng cao.
Phát triển nh n ực chất ượng c o chỉ c thể thành công thông qu
ch nh sách hợp c Nhà nước Nhà nước mu n c nh n ực chất ượng
c o phải đ u tư đào tạo ồi ưỡng
y ựng và phát triển họ và chỉ c
Nhà nước mới c đ các nguồn ực và đi u iện để thực hiện nhiệm v c
t nh chất qu c gi đại sự này
ấn đ ch nh sách thu h t nh n ực chất ượng c o uôn à t m điểm
c tại iện àn m K X
iệt N m ấn đ này chỉ c thể giải quyết
thành công ng ch nh sách đ ng đắn hợp và đ mạnh c Nhà nước
cũng như c
nh đạo iện àn m K X với m c ti u giải pháp ộ
trình phát triển phù hợp nh m y ựng nh n ực chất ượng c o c cơ cấu
s ượng chất ượng hợp