Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại huyện vạn ninh, tỉnh khánh hòa - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
___________________________

CHU MỸ HIỀN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG
SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI HUYỆN
VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
___________________________

CHU MỸ HIỀN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG
SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI HUYỆN
VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế Phát triển

Mã số:


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học và các quý Thầy, Cô
đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của TS. Quách Thị Khánh Ngọc đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Phòng, Ban, Lãnh đạo và các bàn bè, đồng
nghiệp tại huyện Vạn Ninh đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi thực hiện thành
công đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn

Chu Mỹ Hiền

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .........................................................................................1
1.1. Xác định vấn đề nghiên cứu ....................................................................................1

2.4. Khung phân tích của nghiên cứu ...........................................................................18
2.5. Các giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................20
Tóm tắt chương 2 ..........................................................................................................20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................21
3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu .......................................................................................21
3.2. Phương pháp chọn mẫu .........................................................................................21
3.3. Loại dữ liệu thu thập ..............................................................................................22
3.3.1. Dữ liệu thứ cấp ...................................................................................................22
3.3.2. Dữ liệu sơ cấp .....................................................................................................22
3.4. Công cụ phân tích dữ liệu ......................................................................................23
3.4.1. Mô hình nghiên cứu hồi quy logistic nhị thức ...................................................23
3.4.2. Mô hình nghiên cứu hồi quy đa biến ..................................................................25
Tóm tắt chương 3 ..........................................................................................................27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................28
4.1. Khái quát mẫu điều tra các hộ gia đình nông thôn tại huyện Vạn Ninh ..................28
4.1.1. Mô tả mẫu điều tra theo địa điểm hộ sản xuất nông nghiệp ..............................28
4.1.2. Đặc điểm tuổi của chủ hộ ...................................................................................28
4.1.3. Đặc điểm giới tính của chủ hộ ...........................................................................29
4.1.4. Đặc điểm về trình độ học vấn ............................................................................30
4.1.5. Đặc điểm số thành viên trong gia đình hộ hoạt động nông nghiệp ...................31
4.1.6. Kinh nghiệm của chủ hộ ....................................................................................32
4.1.7. Tham gia hoạt động tập huấn .............................................................................33
vi


4.1.8. Đặc điểm về vay vốn ..........................................................................................34
4.1.9. Đặc điểm về số tiền đầu tư của hộ .....................................................................35
4.1.10. Đặc điểm về thu nhập của hộ ...........................................................................36
4.1.11. Đặc điểm về hoạt động trồng trọt .......................................................................37
4.1.12. Hoạt động chăn nuôi ..........................................................................................38

Bảng 4.3. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và tuổi chủ hộ .....................................29
Bảng 4.4. Giới tính chủ hộ điều tra ..............................................................................30
Bảng 4.5. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và giới tính chủ hộ ..............................30
Bảng 4.6. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ..........................................................30
Bảng 4.7. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và học vấn chủ hộ ...............................31
Bảng 4.8. Số thành viên trong gia đình của hộ điều tra ...............................................31
Bảng 4.9. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và qui mô hộ .......................................32
Bảng 4.10. Kinh nghiệm hộ hoạt động sản xuất nông nghiệp ....................................32
Bảng 4.11. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và kinh nghiệm chủ hộ .....................33
Bảng 4.12. Số liệu tham gia tập huấn của hộ dân ........................................................33
Bảng 4.13. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và tham gia tập huấn của chủ hộ ......34
Bảng 4.14. Vay vốn của hộ điều tra .............................................................................34
Bảng 4.15. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và khả năng vay của chủ hộ .............35
Bảng 4.16. Mục đích vay vốn của hộ ..........................................................................35
Bảng 4.17. Số tiền đầu tư của hộ .................................................................................36
Bảng 4.18. Mối quan hệ giữa lựa chọn sinh kế và số tiền đầu tư của chủ hộ .............36
Bảng 4.19. Số liệu về thu nhập của hộ dân ..................................................................37
Bảng 4.20. Diện tích đất trồng trọt của hộ dân ............................................................37
Bảng 4.21. Thu nhập trồng trọt của hộ dân .................................................................38
Bảng 4.22. Diện tích chăn nuôi của hộ dân .................................................................38
Bảng 4.23. Thu nhập chăn nuôi của hộ dân .................................................................39
viii


Bảng 4.24. Diện tích nuôi trồng của hộ dân ................................................................39
Bảng 4.25. Thu nhập nuôi trồng ..................................................................................40
Bảng 4.26. Thu nhập đánh bắt .....................................................................................41
Bảng 4.27. Ngành nghề làm thêm của hộ ....................................................................41
Bảng 4.28. Thống kê cộng tuyến ................................................................................42
Bảng 4.29. Các biến trong mô hình với kết quả kiểm định Wald ...............................43

Ở Việt Nam, thời gian gần đây đã có nhiều chương trình, dự án hỗ trợ cộng đồng
dân cư chuyển đổi và nâng cao sinh kế theo hướng bền vững. Những hoạt động sinh kế
của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có các yếu
tố về các nguồn lực: tự nhiên, xã hội, con người, vật chất và cơ sở hạ tầng…. Nghiên
cứu xu thế đa dạng hóa sinh kế của các hộ gia đình nông thôn là cơ sở quan trọng cho việc
đề xuất các giải pháp hữu hiệu và có tính khả thi nhằm nâng cao và đảm bảo sinh kế của
người dân Việt Nam nói chung và cho huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa nói riêng.
Tình hình kinh tế tại huyện Vạn Ninh trong năm qua có nhiều bước phát triển
mới nhưng chưa theo hướng bền vững, thu nhập về công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp chiếm tỷ trọng thấp có 10% so với GDP của huyện, thương nghiệp – dịch vụ
chiếm 10%, du lịch chỉ mới hình thành và đang trên đà phát triển chiếm khoảng 5%,
còn lại chiếm đến 70% là ngành nông nghiệp do đó đề tài của tôi sẽ chú trọng điều tra
các hộ dân làm nghề nông nghiệp kết hợp thêm với các nghề phi nông nghiệp để đại
diện cho các hộ dân tại huyện Vạn Ninh theo mục tiêu đề tài đã đề ra.
Thực trạng cho thấy trong 200 hộ khảo sát thì có 66 hộ trồng trọt kết hợp với
chăn nuôi nhỏ lẻ và cũng có hộ chăn nuôi quy mô lớn nhưng tỉ lệ này chiếm phần
không lớn, thứ 2 là có 73 hộ nuôi trồng thủy sản chiếm 36,5%, ngành này chiếm
khoảng 20-30% tổng thu nhập của cả huyện, những hộ nuôi trồng này chủ yếu nuôi
tôm sú và thẻ chân trắng, còn nuôi tôm hùm trước kia họ chỉ đầu tư nhỏ nhưng nay đã
có những hộ đầu tư lớn. Tuy nhiên những hộ nuôi trồng có thu nhập cao ở huyện
thường là những hộ nuôi cá mú, cá bóp với diện tích có thể lên đến 6.000m2, còn nuôi
tôm hùm kết hợp với nuôi cá thì số lượng hộ không lớn, nuôi ốc hương, nuôi vẹm,
nuôi ngọc trai hầu như là các công ty nơi khác đến nên hộ dân ở đây chỉ là làm thuê,
thu nhập không cao chỉ là giải quyết được nguồn lao động khi mất mùa, môi trường
biến động thôi. Ngành đánh bắt thủy sản trong 200 hộ điều tra có 61 hộ đánh bắt
xi


chiếm 30,5%, hiện nay ngành khai thác có sản lượng lớn nhất là mành chông tuy nhiên
tại huyện Vạn Ninh có nghề đặc biệt đó là nghề lưới đăng cho sản lượng lớn, chất

Huyện có 12 xã và 1 thị trấn gồm: xã Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Phước, Vạn Long,
Vạn Khánh, Vạn Thắng, Vạn Bình, Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Hưng, Xuân Sơn, Vạn
Thạnh và thị trấn Vạn Giã. Vùng đất thị trấn Vạn Giã là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hóa của huyện Vạn Ninh.
Tổng dân số trong huyện là 128.290 người (tính đến năm 2012), mật độ dân số
240 người/km2. Sự phân bố lao động trong các ngành nghề không đồng đều: nông lâm,
ngư nghiệp thì dư thừa, trong khi đó công nghiệp và dịch vụ lại thiếu hụt lao động
(Phòng Thương binh xã hội, huyện Vạn Ninh, năm 2012). Trình độ văn hóa thấp chủ
yếu người dân trồng trọt, chăn nuôi theo kinh nghiệm, tập quán sản xuất nhỏ lẻ, việc
cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp còn thấp, chưa đồng bộ đã ảnh hưởng đến năng
suất lao động. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng đã được đầu tư mới nhưng chưa phù hợp,
người dân vẫn còn gặp khó khăn trong việc đi lại, vận chuyển nông sản đặc biệt là vào
các mùa mưa lũ. Điều này đã làm cho thu nhập của người dân tương đối thấp. (Phòng
kinh tế, huyện Vạn Ninh năm 2015). Cùng với những khó khăn trên địa bàn huyện thì
việc Việt Nam gia tăng hội nhập vào thị trường quốc tế lại khiến cho người dân ở nông
thôn càng trở nên dễ bị tác động trước sự biến động của giá cả nông sản. Ngoài ra,
những nguy cơ từ biến đổi khí hậu lên sinh kế của người dân nông thôn và an ninh
1


lương thực khiến việc xác định và triển khai các nguồn thu nhập bền vững trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết.
Chính vì vậy đề tài “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ
gia đình nông thôn tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa” được đưa ra nghiên cứu
nhằm phân tích, đánh giá tình hình thực tế của các hộ dân, những bất cập, khó khăn mà
người dân đang gặp phải trong sinh kế để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao năng suất
của các hoạt động sinh kế, tăng thu nhập, đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ gia
đình nông thôn tại huyện Vạn Ninh.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

Đề tài được nghiên cứu dựa vào số liệu phỏng vấn từ các hộ nông dân tại các xã
Vạn Thọ, Vạn Hưng, Vạn Thắng, Đại Lãnh, Vạn Long, Vạn Phú và thị trấn Vạn Giã
thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ nghiên cứu, tác giả điều tra, thu thập các thông tin cần thiết và
tất cả các thông tin thu thập được mã hóa các câu trả lời. Sau đó, tác giả tiến hành nhập
dữ liệu vào máy tính và sử dụng các phần mềm thống kê để mô tả và phân tích, kiểm
định giả thiết đối với các biến số cần nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập dữ
liệu điều tra và xử lý số liệu thô. Sau đó, sử dụng mô hình hồi quy logistic nhị thức
(binary logistic regression) để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sinh kế
của hộ gia đình nông thôn và sử dụng mô hình hồi quy đa biến để làm rõ tác động của
đa dạng sinh kế đến thu nhập của hộ gia đình nông thôn tại huyện Vạn Ninh.
1.6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
1.6.1. Về mặt khoa học
- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đa dạng sinh kế,
sinh kế bền vững.
- Đề tài nghiên cứu sẽ tổng hợp và kế thừa các công trình nghiên cứu có liên
quan, các công trình nghiên cứu trước; từ đó làm rõ được các đóng góp và hạn chế của
đề tài, gợi ý các công trình nghiên cứu sau ở các khu vực khác.
- Từ cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó, đề tài xây
dựng mô hình nghiên cứu về sinh kế trong việc lựa chọn đa dạng sinh kế tại huyện
Vạn Ninh, để chứng minh kết quả tác giả xây dựng thêm mô hình tác động của đa
dạng sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình nông thôn tại
huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa.
1.6.2. Về mặt thực tiễn
- Đề tài khái quát thực trạng kinh tế của hộ gia đình nông thôn trên địa bàn
huyện Vạn Ninh.
3


huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa; đồng thời nêu những điểm còn hạn chế của nghiên
cứu và phương hướng nghiên cứu tiếp theo.
4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới những hình thức khác
nhau song vẫn có bản chất chung đó là sự hoạt động của sản xuất kinh doanh của các
thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống
và tăng thêm tích lũy cho gia đình và cho xã hội (Phạm Thị Hương Dịu, 2009).
Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả những
người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm những người
cùng chung huyết tộc và những người làm công”.
Tại Hội thảo Quốc tế lần 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm 1980) các đại
biểu nhất trí rằng “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng,
xem như là một đơn vị kinh tế”.
Theo Raul năm 1989 “Hộ là những người có cùng chung huyết thống, có quan hệ
mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân
mình và cộng đồng”
Theo Weberster – từ điển kinh tế năm 1990 “Hộ là những người sống chung dưới
một mái nhà, cùng ăn và có chung một ngân quỹ”.
Mặc dù, các cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan điểm về hộ không
giống nhau. Tuy nhiên, từ các quan điểm trên thì thấy được hộ đều có các đặc điểm
chung như sau:
Hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết
thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung
huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong

Đình Thắng ( 1993, trang 19) cho rằng “Nông hộ là là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp nông thôn”. Trong khi đó, tác giả Đào Thế Tuấn
(1997, trang 75) cho rằng: “Hộ nông dân là chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo
nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và phi hoạt động nông nghiệp ở nông
thôn”. Còn theo Nguyễn Sinh Cúc (2001, trang 6) lại cho rằng: “Hộ nông nghiệp là
những hộ có toàn bộ hoặc 50 % số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy
nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,..) và thông thường nguồn sống chính của hộ
dựa vào nông nghiệp”.
Từ những quan điểm trên ta thấy được nông hộ có những đặc điểm cơ bản sau:
-

Nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, hoạt động và nguồn thu nhập chính

của hộ chủ yếu là nông nghiệp, tuy nhiên ngoài hoạt động chính là nông nghiệp thì
nông hộ còn có kèm theo các hoạt động phi nông nghiệp (thương mại, dịch vụ, tiểu
thủ công nghiệp...) ở mức độ khác nhau.
6


- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị
tiêu dùng, đồng thời còn phải phụ thuộc vào sự phát triển của một nền kinh tế lớn hơn.
2.1.3. Khái niệm kinh tế nông hộ
Theo giáo sư Trần Văn Hà thì kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác kinh doanh
nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà. Người chủ sản xuất là
chủ hộ cùng những người trong hộ sử dụng những yếu tố lao động, đất, vốn, phương
tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu
cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội.
Kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông – lâm – ngư nghiệp
được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu

Quan điểm về sinh kế bền vững theo Robert Chambers và Gordon Conway
(1992) phải đạt được những tiêu chí sau: (i) Ứng phó và phục hồi trước những tác
động từ bên ngoài; (ii) Duy trì, phát triển khả năng và vốn (tài sản) của bản thân hay
hộ gia đình; (iii) Không ảnh hưởng đến sinh kế của người khác; (iv) Tạo tiền đề cho
những cơ hội phát triển kinh tế của thế hệ sau; (v) Đóng góp vào tổng lợi ích kinh tế ở
qui mô lớn hơn trong thời gian ngắn cũng như lâu dài.
Sau này theo Scoones (1998), Ashley, C. và Carney, D. (1999), DFID (2001) và
Solesbury (2003) trích trong Phạm Hồng Mạnh (2012) đã phát triển tính bền vững của
sinh kế trên cả phương diện kinh tế và thể chế và đi đến thống nhất đánh giá tính bền
vững của sinh kế trên 4 phương diện kinh tế: kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế.
Đó là: (i) Một sinh kế được coi là bền vững về kinh tế khi nó đạt được và duy trì một
mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi này nó có thể khác nhau giữa các khu
vực; (ii) Tính bền vững về xã hội của sinh kế đạt được khi sự phân biệt xã hội được
giảm thiểu và công bằng xã hội được tối đa; (iii) Tính bền vững về môi trường đề cập
đến việc duy trì hoặc tăng cường năng suất các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích
của các thế hệ tương lai và; (iv) Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu
trúc hoặc quy trình hiện hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách
liên tục và ổn định theo thời gian để hỗ trợ cho việc thực hiện các sinh kế.
Như vậy, một sinh kế được xem là bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục
hồi khi bị tác động hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và
tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên.
2.1.6. Khái niệm đa dạng sinh kế
Theo Scoones (1998), đa dạng hóa là việc tham gia các hoạt động đầu tư đa
dạng để tích lũy và tái đầu tư, nhằm mục đích đối phó với các cú sốc tạm thời hoặc
thích ứng lâu dài hơn với các hoạt động sinh kế.
Đa dạng hóa có thể xảy ra như một cách có chủ đích hoặc như một phản xạ để
đối phó với khủng hoảng; đa dạng hóa có thể tạo ra một mạng lưới an toàn cho người
8



9


tiếp cận toàn diện nhằm xây dựng các lợi thế hoặc chiến lược đặt con người làm trung
trong quá trình phân tích (DFID, 1999). Mặc dầu có rất nhiều tổ chức khác nhau sử dụng
khung phân tích sinh kế và mỗi tổ chức thì có mức độ vận dụng khác nhau nhất định,
khung phân tích sinh kế có những thành phần cơ bản giống nhau sau:

Nguồn vốn sinh kế
Chính sách
và thể chế,
tiến trình
(cấu trúc

Ngữ cảnh
dễ bị tổn
thương.
Xu hướng,
mùa vụ,
các tác
động từ
bên ngoài

Nhân lực,
vậtchất,
xã hội, tự
nhiên và
tài chính

chính phủ,

- Cải thiện an
toàn lương thực
- Sử dụng tài
nguyên bền
vững hơn

Biểu đồ 2.1. Khung sinh kế bền vững của DFID
Nguồn: DFID (2001)
Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiến
trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả của
chiến lược sinh kế đó.


Nguồn vốn hay tài sản sinh kế

Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con người có thể sử dụng để duy trì
hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn cơ
bản chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên.

Nguồn: http://www.livelihoods.org/info/guidance_sheets_rtfs/Sect2.rtf
Biểu đồ 2.2. Tài sản sinh kế của người dân
10


- Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức
làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau
nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia đình vốn
nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở trong gia
đình đó. Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại
vốn khác. Theo Kollmar và Gamper 2002, bất kỳ thay đổi trong vốn con người sẽ dẫn

thống điện, đường, trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống
tưới tiêu và hệ thống chợ . Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát
huy hiệu quả. Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy
móc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống
hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.
- Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế. Nó nằm
trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể
mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thi
sinh kế.
Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể hiện khả
năng thay đổi trong tương lai. Chính vì thế khi xem xét vốn, con người không chỉ xem
xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xem xét khả năng hay cơ hội thay
đổi của nguồn vốn đó như thế nào ở trong tương lai.
 Chính sách, tiến trình và thể chế
Chính sách và các tổ chức có ảnh hưởng đến các nông hộ tiếp cận với các tài sản
sinh kế cũng là khía cạnh quan trọng của khung sinh kế (DFID, 2000). Bao gồm: các
tổ chức, cơ quan và dịch vụ trong cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, cung cấp
dịch vụ các loại cho người dân địa phương; Những cơ chế, luật lệ và phong tục mà con
người và tổ chức đó tương tác với nhau; Các chính sách luật pháp và những hướng dẫn
của chính phủ quy định việc thành lập và các chức năng của tổ chức, cơ quan và dịch vụ.
Chiến lược sinh kế:
- Theo Ellis, chiến lược sinh kế là sự tập hợp của các hoạt động nhằm tạo ra các
phương tiện, các nguồn thu nhập cho sự tồn tại và phát triển của các nông hộ (Ellis,
2000). Nói một cách khác, chiến lược sinh kế là các khả năng kết hợp các hoạt động,
các sự lựa chọn để tối ưu hóa việc sử dụng các tài sản sinh kế hiện có của nông hộ
nhằm đạt được các mục tiêu của nông hộ như các hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư
và hoạt động tái sản xuất.
- Chiến lược sinh kế là một hợp phần quan trọng trong sinh kế của nông hộ, nó
có mối quan hệ phụ thuộc vào các tài sản sinh kế của nông hộ. Chiến lược sinh kế
được thực hiện thông qua các hoạt động sinh kế dựa trên các tài sản sinh kế hiện có

có được kết quả lợi nhuận sinh kế (DFID, 1999a). Bối cảnh dễ bị tổn thương bao gồm
các xu hướng khác nhau (dân số, tài nguyên, xu hướng kinh tế, chính trị, và công
nghệ), cú sốc (các nguy cơ tự nhiên, những cú sốc kinh tế, bệnh tật, chiến tranh, xung
đột) và mùa vụ (giá cả, khí hậu, việc làm theo mùa). Dễ bị tổn thương được gây ra bởi
nhiều nhân tố, trong đó một số có liên quan đến chính sách, thể chế và thiếu vốn sinh kế,
hơn là với xu hướng cụ thể, những cú sốc hoặc các khía cạnh theo mùa (DFID, 2000).
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status