BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THỊ TÚ VIÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN
ĐA DẠNG SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THỊ TÚ VIÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN
ĐA DẠNG SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, các quý thầy cô và bạn bè học viên đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm
Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
sự giúp đỡ này đến:
- TS. Phạm Hồng Mạnh người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều thời gian
quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian
tôi tiến hành thực hiện luận văn.
- Thầy cô Khoa Sau Đại Học đã giúp đỡ tôi trong liên hệ công tác.
- Thầy cô Khoa Kinh Tế đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại Trường.
- Anh, chị, bạn bè trong lớp Cao học Kinh tế 2014 đã giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang , ngày 02 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Tú Viên
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... iii
2.3.1. Sinh kế, sinh kế bền vững và đa dạng sinh kế ....................................................10
2.3.2. Lý thuyết liên quan đến sinh kế .........................................................................12
2.4. Những yếu tố nguồn lực cơ bản ảnh hưởng đến sự lựa chọn sinh kế của hộ gia đình ....18
2.4.1. Về nguồn nhân lực ..............................................................................................18
2.4.2. Nguồn lực tài chính ............................................................................................18
2.4.3. Nguồn lực vật chất ..............................................................................................19
2.4.4. Nguồn lực xã hội và nguồn lực tự nhiên ............................................................19
2.5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn .................................19
2.5.1. Các công trình nghiên cứu trong nước ...............................................................19
2.5.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước .............................................21
2.5.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu có liên quan ....................................22
2.6. Khung phân tích của nghiên cứu ...........................................................................22
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2.............................................................................................23
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......24
3.1. Vị Trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Cam Lâm ....................................................24
3.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................24
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................24
3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................................25
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội .........................................................................................27
3.2.1. Lao động và dân cư ............................................................................................27
3.2.2. Kinh tế ................................................................................................................28
3.2.3. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................................30
3.2.4. Văn hóa - giáo dục .............................................................................................30
vi
3.2.5. Y tế .....................................................................................................................31
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................31
3.3.1. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................31
3.3.2. Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................33
5.1.2. Kết luận ...............................................................................................................65
5.2. Những khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện đa dạng sinh kế và nâng cao thu
nhập cho hộ gia đình .....................................................................................................66
5.2.1. Chính sách đất đai ..............................................................................................66
5.2.2. Vốn cho sản xuất nông nghiệp ...........................................................................67
5.2.3. Đào tạo nghề, tập huấn và hỗ trợ khuyến nông ..................................................68
5.2.4. Chuyển giao giống cây trồng vật nuôi mà Cam Lâm có thể mạnh ....................68
5.2.5. Giáo dục và đào tạo ............................................................................................69
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................69
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 5 ............................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................71
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DFID
: Department for International Developmen
(Bộ Phát Triển Quốc Tế)
GDP
: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GTVT
: Giao thông vận tải
Bảng 4.12: Qui mô đất sản xuất của hộ gia đình trong mẫu điều tra ..............................47
Bảng 4.13: Tỉ trọng diện tích đất sản xuất trong hoạt động nông nghiệp của các hộ gia
đình trong mẫu điều tra ..................................................................................................47
Bảng 4.14: Tiếp cận vốn tín dụng của hộ gia đình trong mẫu điều tra ........................48
Bảng 4.15: Mục đích vay vốn của nông hộ trong mẫu nghiên cứu ..............................48
Bảng 4.16: Nguồn vốn vay của các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu .......................49
Bảng 4.17: Đặc điểm liên kết của hộ trong sản xuất và tiêu thụ ..................................50
Bảng 4.18: Tiếp cận với các chính sách hỗ trợ khuyến nông .......................................50
Bảng 4.19: Các hoạt động sinh kế của hộ gia đình tại huyện Cam Lâm ......................51
Bảng 4.20: Thông tin về thu nhập của các hộ điều tra .................................................52
Bảng 4.21: Tỉ trọng thu nhập từ nông nghiệp và hoạt động sinh kế của các hộ gia đình
Cam Lâm ......................................................................................................................52
Bảng 4.22: Thu nhập từ trồng trọt ................................................................................53
Bảng 4.23: Thu nhập từ chăn nuôi của hộ gia đình ......................................................53
Bảng 4.24: Thu nhập từ hoạt động làm thuê của các hộ gia đình ................................53
Bảng 4.25: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh buôn bán của các hộ gia đình ............54
Bảng 4.26: Kết quả kiểm định phương sai không đổi ..................................................56
Bảng 4.27: Kết quả ước lượng mô hình Multinomial logistic .....................................57
x
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Khung phân tích của nghiên cứu ..................................................................23
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Cam Lâm ............................................................24
Hình 3.2: Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................32
Biểu đồ 4.1: Phân phối của phần dư hồi qui .................................................................55
xi
xii
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, các hoạt động sinh kế của hộ gia đình chủ yếu
dưới 3 hướng sinh kế chủ yếu: (i) hoạt động sản xuất nông nghiệp thuần túy bao gồm
trồng trọt và chăn nuôi; (ii) hoạt động sản xuất nông nghiệp kết hợp với hoạt động làm
thuê vào những thời điểm nông nhàn hoặc rơi vào những hộ gia đình có qui mô lớn và
(iii) hoạt động sản xuất nông nghiệp kết hợp với hoạt động làm thuê và kinh doanh
buôn bán.
Từ kết quả phân tích dữ liệu cho thấy những yếu tố chính ảnh hưởng tới thu nhập
của hộ gia đình bao gồm: số hoạt động tạo thu nhập (hoạt động sinh kế), đất đai, tín
dụng, Trong đó tín dụng (vốn) và đất đai là những yếu tố tác động lớn đến thu nhập của
hộ. Mức độ giải thích của mô hình là 61.5%.
Kết quả phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sinh kế của hộ cho thấy,
những hộ có hoạt động sinh kế từ nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và kết hợp kết
hợp đi làm thuê thì yếu tố kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, số lao động thiếu việc
làm và hoạt động hỗ trợ khuyến nông. Những yếu tố này có ý nghĩa thống kê ở mức ý
nghĩa 1% và 5%. Trong khi đó, những hộ gia đình có hoạt động sinh kế bao gồm hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi nhỏ lẻ kết hợp kết hợp đi làm thuê và kinh doanh buôn bán
thì đặc điểm về vốn vay và số lao động thiếu việc làm là những yếu tố ảnh hưởng đến
việc lựa chọn sinh kế của hộ. Mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu là 23.8%.
Từ khóa: Đa dạng sinh kế, nông hộ, Cam Lâm, Khánh Hòa
xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, có hơn 2/3 dân số sống ở khu vực nông
thôn, sản xuất nông nghiệp vẫn là một ngành quan trọng trong nền kinh tế và là nguồn
2001), Chiến lược gia đình và sinh kế đa dạng hoá nông thôn (Ellis năm 1998), các
yếu tố quyết định đa dạng hóa sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển (Ellis,
2000), kinh tế xã hội các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn của sinh kế hoạt động trong
số người dân nông thôn trong khu vực Đông Nam Nigeria (Ifeanyi-obi et al, 2014),
Giải quyết sinh kế cho các hộ gia đình ngư dân nghèo: Trường hợp tại Đầm thủy triều
Cam Ranh, Khánh Hòa (Phạm Hồng Mạnh và đồng nghiệp, 2015); Đời sống nông
thôn, phát triển bền vững môi trường và biến đổi khí hậu tại Malawi (Henry et al,
2013), vv ..
Trong quá trình đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường ở nước ta, thu nhập và
đảm bảo sinh kế bền vững là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và
đang là mối quan tâm hàng đầu trong phát triển kinh tế hộ nông dân. Bởi đó là bước để
đánh giá mức sống, sự phát triển của khu vực cũng như là điều kiện cần thiết cho quá
trình phát triển, nâng cao đời sống của con người. Song việc nghiên cứu, lý giải một
cách đầy đủ có cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề lựa chọn các hoạt động đa dạng sinh
kế của hộ gia đình là yêu cầu cấp thiết nên tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến lựa chọn đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại huyện Cam
Lâm, tỉnh Khánh Hòa”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn đa
dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn Cam Lâm. Từ đó đánh giá được
các hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại khu vực này, đồng thời đề xuất
được các giải pháp để nâng cao đời sống người dân tại địa phương nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích đặc điểm nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình nông thôn trên địa bàn
huyện Cam Lâm.
(2) Xác định cấu trúc thu nhập từ các hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông
thôn trên địa bàn huyện Cam Lâm.
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại huyện Cam Lâm.
(4) Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn đa dạng sinh kế của hộ gia
1.5. Những đóng góp của đề tài
1.5.1. Về khía cạnh khoa học
Thứ nhất, đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đa dạng sinh kế, sinh
kế bền vững nói chung và sinh kế tại khu vực nông thôn nói riêng.
Thứ hai, đề tài sẽ góp phần xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu về
sinh kế bền vững trong việc lựa chọn sinh kế tại địa bàn cụ thể là huyện Cam Lâm,
tỉnh Khánh Hòa
1.5.2. Về khía cạnh thực tiễn
Kết quả nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thực tiễn trên các mặt sau đây:
3
Thứ nhất, đề tài luận văn cho thấy một bức tranh khá đầy đủ về thực trạng đời sống
và hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
Thứ hai, đề tài luận văn làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn đa dạng
sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Trên cơ sở
đó, góp phần đóng góp những giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi cho việc giải
quyết sinh kế cho các hộ gia đình nông thôn tại khu vực này.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức, cơ
quan khi nghiên cứu về sinh kế, đa dạng sinh kế hiện nay.
1.6. Kết cấu của luận văn
Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, mục lục, tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Chương 1. Giới thiệu.
Nội dung của chương sẽ giới thiệu tổng quan về luận văn, từ cơ sở hình thành đề
tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu…
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Trong chương 2 luận văn trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, khung sinh kế, sinh
kế bền vững và đa dạng sinh kế, sự cần thiết của đa dạng sinh kế đối với nâng cao thu
nhập nông hộ. Đồng thời chương 2 đã nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái niệm hộ và nông hộ
2.1.1 Khái niệm hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới những hình thức khác
nhau song vẫn có bản chất chung đó là sự hoạt động của sản xuất kinh doanh của các
thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống
và tăng thêm tích lũy cho gia đình và cho xã hội (Nguyễn Thị Hương Dịu, 2009).
Vương Thị Vân (2009) thì đưa ra 3 tiêu thức chính thường được nói đến khi
định nghĩa khái niệm hộ gia đình: có quan hệ huyết thống và hôn nhân; cùng cư trú; có
cơ sở kinh tế chung. Tác giả cũng cho rằng, đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm
những người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống. Vì vậy, khái niệm hộ thường
được hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ
gia đình.
Mặc dù có những cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, nhưng về cơ bản hộ gia
đình đều có những đặc điểm chung, đó là:
Thứ nhất, hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung
huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng
chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các
thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài...)
Thứ hai, hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và
phân công lao động chung; có vốn hoặc chương trình, kế hoạch sản xuất hoặc kinh doanh
chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi
ích theo thỏa thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng
nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước.
2.1.2. Khái niệm nông hộ và phân loại nông hộ
2.1.2.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát
triển nông thôn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp
6
nông hộ một cách chính xác là hết sức khó khăn.
Tuy nhiên trong đề tài này chúng ta thống nhất các quan điểm như sau: Nông
hộ là những hộ gia đình nông dân mà thu nhập của họ chủ yếu là từ hoạt động sản
7
xuất nông nghiệp. Quan điểm này loại trừ những hộ gia đình sống ở nông thôn nhưng
thu nhập thu nhập chủ yếu của họ không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được
xem như là nông hộ.
2.1.2.2. Phân loại nông hộ
Theo Phạm Anh Ngọc (2008) thì tùy theo mục đích nghiên cứu mà nông hộ
được phân chia thành các dạng khác nhau.
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại hộ này
có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu
dùng trong gia đình. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật
lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt
động của họ phụ thuộc vào:
+ Khả năng mở rộng diện tích đất đai
+ Có thị trường lao động họ mua nhằm lấy lãi
+ Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập
+ Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất,
lao động.
Theo tính chất lao động của nghành sản xuất hộ gồm có:
+ Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
+ Hộ chuyên nông: Là hộ chuyên làm các nghành nghề như cơ khí, mộc, nề, rèn,
sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ kỹ thuật cho
nông nghiệp.
loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các
khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ
nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ
nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
9
2.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình
2.3.1. Sinh kế, sinh kế bền vững và đa dạng sinh kế
Sinh kế
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới trong
phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống hộ gia đình mà còn
phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả. Người đi đầu
về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào những năm
1980 (sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn bởi Chamber và Conway và những
người khác vào năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm
sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện. Phương pháp tiếp cận sinh kế đã được phát triển
và hoàn thiện ở các nước phát triển trên thế giới, dựa vào khuôn khổ cam kết hỗ trợ
của Bộ phát triển quốc tế Anh (DIFID) về những chính sách và hành động cho việc
xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững. Đây là một trong ba mục tiêu mà DIFID đã
đặt ra trong Sách trắng năm 1997 nhằm đạt được những mục đích chung về xóa đói
giảm nghèo.
Theo DIFD (1999) sinh kế gồm ba thành tố chính: nguồn lực và khả năng con
người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Có quan niệm cho rằng sinh kế
không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở. Mà nó còn đề cập
đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng, các mối quan hệ (Wallmann,
1984). Sinh kế cũng được xem như là toàn bộ những hoạt động của con người để đạt
được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học, công
sinh kế trong việc bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn lực tự nhiên, đặc biệt cho các
thế hệ tương lai) và bền vững xã hội (đề cập đến khả năng sinh kế trong việc giải quyết
những căng thẳng và đột biến). Sau này theo Scoones (1998), Ashley, C. và Carney,
D. (1999) trích trong Phạm Hồng Mạnh (2012) đã phát triển tính bền vững của sinh kế
trên cả phương diện kinh tế và thể chế và đi đến thống nhất đánh giá tính bền vững của
sinh kế trên 4 phương diện kinh tế: kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế. Đó là: (i)
Một sinh kế được coi là bền vững về kinh tế khi nó đạt được và duy trì một mức phúc
lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi này nó có thể khác nhau giữa các khu vực; (ii) Tính
bền vững về xã hội của sinh kế đạt được khi sự phân biệt xã hội được giảm thiểu và
công bằng xã hội được tối đa; (iii) Tính bền vững về môi trường đề cập đến việc duy
trì hoặc tăng cường năng suất các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế
hệ tương lai và (iv) Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc quy
trình hiện hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách liên tục và ổn
định theo thời gian để hỗ trợ cho việc thực hiện các sinh kế.
11
Theo các tác giả trên, cả 4 phương diện này đều có vai trò quan trọng như nhau
và cần tìm ra sự cân bằng tối ưu. Cùng trên một quan điểm đó, một sinh kế bền vững
khi: có khả năng thích ứng và phục hồi trước những cú sốc hoặc đột biến từ bên ngoài,
không phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ bên ngoài, duy trì được năng suất trong dài hạn của
các nguồn tài nguyên thiên nhiên và không làm phương hại đến các sinh kế khác.
Đa dạng hóa được định nghĩa như là một quá trình mà trong đó nông hộ lựa
chọn và xác định một tập hợp các hoạt động và tài sản sinh kế có tính đa dạng để tồn
tại và cải thiện mức sống của họ. Đa dạng hóa đòi hỏi sự đa dạng trong nội bộ ngành
nông nghiệp (một hệ thống các loại cây trồng, vật nuôi, và các hoạt động kinh tế khác
có tính chất dựa vào tài nguyên thiên nhiên) và sự đa dạng các ngành kinh tế phi
nông nghiệp của nông hộ. Đa dạng hóa là một xu hướng có tính phổ biến trong
nông nghiệp xuất phát từ yêu cầu của việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản