Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đức Tâm - Pdf 45

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ..................................................................................................3
1.1.1. Lịch sử hình thành.................................................................................7
1.1.2. Quá trình hình thành..............................................................................7
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hính sản xuất kinh doanh của công ty............8
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính công ty công ty TNHH Đức Tâm .......................8
1.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh..............................................................9
1.1.4. Quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty..............9
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty.........................10
1.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty.........................................11
Sơ đồ tổ chức bộ máy..................................................................................12
Sơ đồ 1.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY.................................................12
1.5.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận....................................................12
Hội đồng quản trị .........................................................................................12
Ban kiểm soát ..............................................................................................12
Giám đốc ......................................................................................................12
Phòng tổ chức hành chính :...........................................................................13
Phòng Thiết bị vật tư :...................................................................................13
Phòng Kỹ thuật thi công : .............................................................................13
Phòng Tài chính kế toán : .............................................................................13
1.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty....................................................14
Sơ đồ 1.3. Biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán........................................................14
1.1.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán................................15
Kế toán trưởng : ...........................................................................................15
Thủ quỹ : ......................................................................................................15
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : ....................................15
Kế toán thuế : ...............................................................................................15
1.1.7. Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty.................................15
1
1.1.7.1.Chính sách kế toán chung...........................................................................15

Biểu 1.25...................................................................................................................47
Biểu 1.26. .......................................................................................................50
Biểu 1.27...................................................................................................................51
Biểu 2.1.....................................................................................................................64
Biểu 2.2.....................................................................................................................65
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty ....... Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY .. Error: Reference source
not found
Sơ đồ 1.3. Biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ... Error: Reference source not
found
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ......... Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.5. Quy trình xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán KTMS 2000
như sau : ...................................................... Error: Reference source not found
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ..................................................................................................3
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính công ty công ty TNHH Đức Tâm .......................8
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty.........................10
Sơ đồ 1.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY.................................................12
Sơ đồ 1.3. Biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán........................................................14
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung...........................18
Sơ đồ 1.5. Quy trình xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán KTMS 2000 như
sau :...........................................................................................................................18
Biểu 1.2. Mẫu Phiếu nhập kho .................................................................................24
Biểu 1.4. Phiếu xuất kho ..........................................................................................24
Biểu 1.5.....................................................................................................................26

cho nước ngoài vào đầu tư một số ngành trong đó có ngành xây dựng dân
dụng. Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp đi tìm kiếm công việc chủ yếu
thông qua đấu thầu, đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Ngành xây
dựng chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tính
chất đó xuyên suốt trong chiến lược về cơ cấu ngành của nền kinh tế quốc
dân và chiến lược bố trí sản xuất. Cơ hội của ngành xây dựng cơ bản đã mở
ra đường lối phát triển chung cho các doanh nghiệp xây dựng trong cả nước
và đặc biệt là Công ty TNHH Đức Tâm. Để tồn tại và khẳng định hình ảnh
doanh nghiệp trong một thị trường có sự cạnh tranh thì giải pháp quan trọng
là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng
dân dụng phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể chi tiết về chi
phí và giá thành. Yêu cầu quản lý đòi hỏi cần thiết phải xây dựng mô hình
kế toán chi phí giá thành cho phù hợp để vận dụng vào các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản. Tuy nhiên thực tế cho thấy trong các doanh nghiệp xây lắp
hiện nay, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí giá thành sản phẩm
xây lắp nói riêng vẫn còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng được nhu cầu
của ngành. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp là cần thiết nhằm cung cấp thông tin chính xác về chi phí,
giá thành cho Ban lãnh đạo từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời và
phù hợp với từng doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau muời năm tuần thực tập
tại Công ty TNHH Đức Tâm, kết hợp các kiến thức đã học, em chọn đề tài “
5
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty TNHH Đức Tâm”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề thực
tập gồm hai phần với kết cấu như sau:
Phần I: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm.
Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp

thương trường và được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về
năng lực tổ chức thi công công trình.
7
Với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợ
đắc lực của công ty TNHH Đức Tâm sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị
thành viên trong công ty, công ty TNHH Đức Tâm đã mang lại cho Khách
hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thi
công đảm bảo tiến độ.
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hính sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần
đây được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính công ty công ty TNHH Đức Tâm
ST
T
Chỉ tiêu Đơnvị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản Triệu đồng 2917 2653 3002
2 Tài sản cố định Triệu đồng 224 225 509
3 NVCSH Triệu đồng 186 220 225
4 GVHB Triệu đồng 2 378 2 348 2 401
5 Tổng doanh thu Triệu đồng 2 522 2 474 2 58 4
6 Số lượng lao
động
Người 100 110 131
7 Thu nhập BQ 1000đ/người/thá
ng
1350 1400 1500
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Thông qua bảng chỉ tiêu kinh tế trên, ta có thể thấy tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty ba năm trở lại đây có xu hướng tăng lên, quy mô sản
xuất đã được mở rộng. Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của công ty

trình...Những sản phẩm này mang tính đơn chiếc, kích thước lớn, thời gian
9
sủ dụng lâu dài...Từ những đặc điểm trên nên quy trình sản xuất cho các sản
phẩm của công ty đều mang đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp và qua
nhiều giai đoạn, được khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
TNHH Đức Tâm
(Nguồn : Phòng Kỹ thuật thi công)
Trong quá trình trên, công ty tham gia quan hệ kinh tế với tư cách là
người trực tiếp ký kết và chịu trách nhiệm toàn bộ với bên đối tác về tiến độ
thi công, chất lượng công trình. Phòng Kinh tế thị trường của công ty sẽ tìm
hiểu thị trường về nhu cầu xây lắp hàng năm của các Bộ, ban ngành, các địa
phương, tỉnh, thành phố và tiếp nhận các giấy mời dự thầu của chủ đầu tư.
Sau khi đã xem xét khả năng về vốn, thiết bị, lao động, nhóm đấu thầu làm
nhiệm vụ mua hồ sơ thầu và dự thầu. Sau khi thắng thầu, Ban giám đốc sẽ
Tìm hiểu thị trường xây lắp
Đấu thầu và ký hợp đồng
nhận hầu
Lập kế hoạch chuẩn bị thi
công
Thực hiện biện pháp thi công
10
Bảo hành công trình
Nghiệm thu, bàn giao công
trình cho chủ đầu tư
ký kết hợp đồng kinh tế nhận thầu với phía đối tác. Phòng Kỹ thuật thi công
sẽ lập kế hoạch thi công và dự toán công trình sau đó giao cho các đội thi
công thực hiện việc xây dựng, hoàn hiện công trình. Khi công trình hoàn
thành, bên chủ đầu tư và bên thi công cùng nhau nghiệm thu công trình. Nếu
bên đối tác chấp nhận, công ty sẽ tiến hành bàn giao công trình cho chủ đầu

án đầu tư kinh doanh cũng như viếc sắp xếp nhân sự của công ty.
Ban kiểm soát
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành các hoạt động
kinh doanh của đơn vị, có mối liên hệ tham vấn thường xuyên với Hội đồng
quản trị và thẩm định các báo cáo tài chính.
Giám đốc
Là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, là đại
diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà
nước và cấp trên về việc điều hành hoạt động của đơn vị mình đi đôi với đại
diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty.
Phó giám đốc : phó giám đốc trợ giúp Giám đốc điều hành Công ty
theo sự phân công và uỷ nhiệm của giám đốc, đồng thời quản lý mọi mặt về
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P. KỸ THUẬT
THI CÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂ M
SOÁT
P. THIẾT BỊ VẬT

P. TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
P. TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
12
đầu tư, kinh tế, kỹ thuật thi công các công trình xây lắp và giúp giám đốc
định hướng, hoạch định các chiến lược phát triển công ty.
Bộ máy quản lý còn bao gồm 4 phòng ban, mỗi phòng ban có chức
năng và nhiệm vụ riêng.
Phòng tổ chức hành chính :

nhật các thông tin mới nhất về hệ thống chuẩn mực kế toán, các chế độ,
chính sách kế toán được ban hành, các phương pháp hạch toán kế toán từ đó
quản lý và giám sát chặt chẽ quá trình huy động và sử dụng vốn của công ty,
phát hiện sớm các tiêu cực có biện pháp xử lý kịp thời.
Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán kế toán có tính chất toàn
công ty ; thu thập tài liệu kế toán, tổng hợp để lập ra các báo cáo tài chính ;
hướng dẫn việc kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tại công ty. Ngoài ra, định
kỳ phòng có nhiệm vụ báo cáo tình hình tài chính của công ty trước Ban
giám đốc và Hội đồng quản trị.
Sơ đồ 1.3. Biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
14
TRƯỞNG PHÒNG
( KẾ TOÁN TRƯỞNG)
1.1.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Phòng Tài chính kế toán của công ty có 4 người, mỗi người được
phân công công việc phù hợp với trình độ của mình :
Kế toán trưởng :
Có trách nhiệm giúp ban giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộ
công tác kế toán ở công ty, đồng thời làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát
tình hình kinh tế tài chính của công ty và các xí nghiệp, đội trực thuộc.
Thủ quỹ :
Nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồn
quỹ, tình hình thu chi tiền mặt.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
Theo dõi và hạch toán việc trả lương và các khoản trích theo lương
cho cán bộ công nhân viên.
Kế toán thuế :
Theo dõi và ghi sổ các khoản thuế phát sinh tại công ty
( Nguồn : Phòng Tài chính _ Kế toán )
1.1.7. Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty

kế toán áp dụng riêng cho các đơn vị xây lắp. Theo hệ thống chứng từ bắt
buộc và chứng từ hướng dẫn của nhà nước, một số phần hành kế toán chính
của công ty sử dụng các chứng từ cần thiết sau :
Hạch toán TSCĐ : các chứng từ chính được sử dụng bao gồm Hoá
đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, hợp đồng thanh lý TSCĐ, bảng tính và khấu hao TSCĐ.
Hạch toán tiền mặt : các chứng từ được sử dụng gồm Phiếu thu, phiếu
chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Hạch toán tiền gửi : các chứng từ chính như Giấy báo Nợ, giấy báo
Có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiêm chi.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Bảng chấm
công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng.
Hạch toán công nợ : Hoá đơn GTGT, biên bản đối chiếu công nợ
16
Hạch toán chi phí – giá thành : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá
đơn GTGT, thẻ kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương của công nhân
trực tiếp và quản lý đội, phiếu theo dõi ca xe máy thi công, bảng tổng hợp dự
toán xây lắp, thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp...
1.1.7.3. Về tổ chức hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản của công ty được áp dụng theo hệ thống tài khoản
kế toán thống nhát cho các doanh nghiệp xây lắp do Nhà nước quy định. Tuỳ
theo vào nội dung kinh tế phát sinh tại đơn vị, kế toán công ty đã xây dựng
danh mục tài khoản cụ thể và chi tiết thành các tiểu khoản theo đối tượng
cần quản lý đáp ứng được nhu cầu thông tin.Các tài khoản vốn bằng tiền
được chi tiết theo quỹ cơ quan, theo chi nhánh, theo ngân hàng mà không chi
tiết theo loại tiền. Các tài khoản theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí được
mở để theo dõi chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục công trình riêng
biệt.
1.1.7.4. Về tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với hai hệ

18
CHỨNG TỪ BAN ĐẦU
NHẬP DỮ LIỆU VÀO MÁY TÍNH
XỬ LÝ TỰ ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH
SỔ KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
SỔ KẾ TOÁN CHI
TIẾT
CÁC BÁO CÁO
KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ BAN ĐẦU
NHẬP DỮ LIỆU VÀO MÁY TÍNH
XỬ LÝ TỰ ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH
SỔ KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
SỔ KẾ TOÁN
CHI TIẾT
CÁC BÁO CÁO
KẾ TOÁN
1.1.7.5. Về hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đang áp dụng theo quy định
mới nhất của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Quyết định số 15/2006 –
QĐ/BTC ngày 20/03/2006. Hiện nay, công ty lập hai hình thức báo cáo là hệ
thống báo cáo tài chính giữa niên độ và hệ thống báo cáo tài chính năm, và
đều gồm ba loại báo cáo : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh
và Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này đều được phòng kế toán
tổng hợp lại trình lên Ban giám đốc công ty và gửi tới các cơ quan hữu quan
vào cuối mỗi quý.
Bảng cân đối kế toán được lập căn cứ vào số dư trên các sổ kế toán
tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 kỳ

Phương thức phân loại chi phí sản xuất : chi phí tại Công ty TNHH
Đức Tâmđược phân chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công
dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng bao gồm : chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi
công và chi phí sản xuất chung.
20
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : Công ty áp dụng phương pháp
trực tiếp. Chi phí của công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình
đó.
Đối tượng tính giá thành : là các công trình, hạng mục công trình, các
giai đoạn công việc của hạng mục công trình hay nhóm hạng mục công
trình.
Phương pháp tính giá thành và kỳ tính giá thành : áp dụng theo
phương pháp giản đơn và xác định giá thành sản phẩm vào cuối mỗi quý.
Xuất phát từ những đặc điểm trên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cần chú ý một số yêu cầu nhằm phát
huy tốt vai trò của phòng Kế toán .
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
sản phẩm xây lắp. Đây là vấn đề quan trọng nhất trong công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để lựa chọn phương pháp tính giá
thành phù hợp nhất.
Xác định đúng kỳ tính giá thành sản phẩm là theo quý để tiến hành
công tác hạch toán kịp thời nhằm phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Phải tiến hành lập dự toán cho từng công trình và thường xuyên kiểm
tra việc thực hiện theo các định mức về vật tư, nhân công, chi phí sử dụng
máy thi công và chi phí sản xuất chung. Tiến hành so sánh đối chiếu giữa
việc thực hiện và dự toán để phát hiện chênh lệch, tìm rõ nguyên nhân và
đưa ra các giải pháp hữu hiệu.
1.3. Phương pháp kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm.

22
Khi các đơn vị thi công có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho công trình
thì phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp vật
tư của quý hoặc tháng về Ban lãnh đạo Công ty. Sau khi được Giám đốc
thông qua tính hợp lệ của các tài liệu trên và xét duyệt thì thủ quỹ xuất quỹ
cho các đội đi mua vật tư. Trước khi nhập kho, thủ kho công trình cùng với
người giao vật tư tiến hành kiểm tra số lượng vật tư mua vào. Căn cứ vào
các chứng từ mua vật tư bao gồm Hoá đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm
vật tư, thủ kho lúc này sẽ làm Phiếu nhập kho cho lô hàng trên.
23
Biểu 1.2. Mẫu Phiếu nhập kho
Đơn vị : Đội XD số 2
Địa chỉ: Giếng Đáy -Hạ Long
Mẫu số:01-VT
QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995 của Bộ TC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28 tháng 05 năm 2006
Nợ TK 152: 46 120 400
Có TK 131: 46 120 400
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Sơn
Theo hoá đơn GTGT số 875 ngày 02 tháng 03 năm 2006 của công ty vật tư kĩ
thuật Xi Măng
Nhập tại kho: Công trình đường hoành bồ
STT Tên vật tư
Đơn
vị
Số lượng
Theo
CT

Số
lượng
Đơn
giá
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C 1 2 3 4
01 Thép Hoà Phát Tấn 1 1 8.120.300 8.120.300
02 Xi măng HoàngThạch Tấn 2 2 7.600.020 15 200 040
Cộng 23 320 340
Cộng thành tiền(Bằng chữ): Hai ba triệu ba trăm hai mươi nghìn ba trăm bốn mươi nghìn.
Xuất ngày 30 tháng 05 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Hàng tháng, theo quy định Công ty, kế toán viên tại đơn vị xí nghiệp
sẽ tổng hợp Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho và các chứng từ khác để vào
Bảng kê xuất vật tư cho Công trình Đường Hoàng Bồ theo biểu sau đây
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status