Quản lý nhà nước về hộ tịch từ thực tiễn huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHÙNG HỮU LỘC

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HỘ TỊCH TỪ THỰC
TIỄN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính
Mã số: 60.38.01.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã
hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS PHẠM HỒNG THÁI

Phản biện 1: Hoàng Văn Tú
Phản biện 2: Vũ Thư

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 10 giờ 50 phút
ngày 08 tháng 08 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa
học xã hội

1


những hạn chế, trên cơ sở đó, đưa ra những khuyến nghị góp phần nâng
cao hơn nữa hiệu quả quản lý nhà nước về công tác hộ tịch trên địa bàn
huyện Ba Vì là một điều cấp thiết hiện nay.
Là một công chức trực tiếp chỉ đạo và thực hiện công tác hộ tịch trên
địa bàn huyện, ý thức được rất rõ về vai trò của công tác đăng ký và
quản lý hộ tich trong quản lý nhà nước, đời sống xã hội, cá nhân con
người, học viên chọn đề tài: “Quản lý nhà nƣớc về hộ tịch từ thực tiễn
huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Chủ đề quản lý nhà nước về hộ tịch trong những năm gần đây được
sự quan tâm của một nhà khoa học ở các cơ sở đào tạo, nghiên cứu ở
Việt Nam. Việc nghiên cứu được xem xét dưới nhiều cách tiếp cận,
phương diện khác nhau, đến nay đã có một số công trình nghiên cứu thể
hiện ở các cuốn Giáo trình, Các đề tài khoa học, luận văn cao học
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu của đề tài
Làm rõ những vấn đề lý luận, pháp lý về hộ tịch; đánh giá thực trạng
quản lý hộ tịch trên địa bàn Huyện Ba Vì Thành phố Hà Nội; đưa ra các
giải pháp nhằm bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3.2 Nhiệm vụ của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hộ tịch, quản lý nhà nước, đưa
ra được khái niệm quản lý nhà nước về hộ tịch, chỉ ra đặc điểm, nội
dung của quản lý nhà nước về hộ tịch; Khảo sát, đánh giá thực trạng
đăng ký và quản lý nhà nước về hộ tịch trong giai đoạn hiện nay trên
địa bàn huyện Ba Vì, chỉ ra những điểm tích cực và hạn chế của quản lý

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý quản lý nhà nước về hộ tịch
3


Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ HỘ TỊCH
1.1 Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
1.1.1 Hộ tịch
1.1.1.1 Khái niệm hộ tịch
Hộ tịch là các sự kiện dân sự xác định về tình trạng nhân thân của
một người từ khi sinh ra đến khi chết được Nhà nước đăng ký nhằm bảo
đảm cá nhân có các quyền công dân, quyền lợi và lợi ích hợp pháp
khác, đồng thời cũng là cơ sở để Nhà nước bảo hộ các quyền và lời ích
này, giúp cho Nhà nước quản lý dân cư một cách chính xác để hoạch
định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của
đất nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của hộ tịch
Thứ nhất, hộ tịch là một quyền nhân thân, gắn chặt với cá nhân con
người từ khi sinh ra đến khi chết. Thứ hai, hộ tịch là những giá trị về
nguyên tắc không thể chuyển đổi cho người khác. Thứ ba, hộ tịch là
những kiện gắn liền với nhân thân, nên không thể tự ý xâm phạm để
thực hiện các giao dịch dân sự nếu không được cá nhân đó cho phép.
1.1.1.3. Phân biệt hộ tịch và hộ khẩu
Nội dung đăng ký hộ tịch là cơ sở để thực hiện đăng ký hộ khẩu,
mục đích quản lý hộ khâủ là để theo dõi thực trạng và sự biến động về
hộ tịch, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, giúp

1.2.4.1 Chủ thể thực hiện quản lý nhà nƣớc hộ tịch
5


Quản lý hộ tịch là một nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý tư pháp, do vậy chủ thể quản lý cao nhất trong lĩnh vực hoạt
động này đó là Chính phủ - cơ quan hành chính cao nhất của nước ta.
1.2.4.2 Chủ thể thực hiện đăng ký hộ tịch
Theo Luật Hộ tịch các chủ thể đăng ký hộ tịch gồm: Sở Tư pháp;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã; Cơ quan đại diện ngoại giao, Lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài.
1.2.5 Đối tƣợng, phạm vi, nội dung quản lý về hộ tịch, nguyên
tắc đăng ký hộ tịch
1.2.5.1 Đối tượng, phạm vi
Đối tượng quản lý là các đặc điểm nhân thân làm nên căn cước của
mỗi cá nhân.
1.2.5.2. Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch.
1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn;
Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại
dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử.
2. Ghi vào sổ hộ tịch là việc ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch
của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền gồm: Thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới
tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết
hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên
bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết
hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi;
thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại


7


Thứ ba, hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hóa được
thành tiền. Chính vì vậy, hộ tịch không phải là một loại hàng hóa có thể
trao đổi trên thị trường.
1.3 Thủ tục đăng ký hộ tịch
Thủ tục đăng ký hộ tịch là loại thủ tục hành chính trong lĩnh vực
quản lý nhà nước. Thủ tục đăng ký hộ tịch được quy định chặt chẽ bởi
các quy phạm pháp luật thủ tục hành chính.
1.4 Nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan hành chính nhà nƣớc trong
đăng ký và quản lý hộ tịch
1.4.1 Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Đăng ký Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Khai
tử; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung
thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
b) Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án,
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm: Thay đổi
quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi,
chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật,
công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên
bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự.
c) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy
định của pháp luật.
d) Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ
là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là
công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt
Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở


9


Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và chia tách
Huyện Ba Vì được thành lập ngày 26 tháng 7 năm 1968 trên cơ sở
hợp nhất các huyện cũ Bất Bạt, Tùng Thiện và Quảng Oai của tỉnh Hà
Tây, khi mới thành lập, huyện gồm 43 xã, đến nay sau nhiều lần chia
tách và sáp nhập huyện Ba Vì có 30 xã và 1 thị trấn.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc thủ đô
Hà Nội. Với tổng diện tích 424km2, dân số hơn 265.576 người (bao
gồm 3 dân tộc chủ yếu là Kinh, Mường, Dao), toàn huyện có 31 xã, thị
trấn, trong đó có 7 xã miền núi, một xã giữa sông Hồng.
2.1.3 Điều kiện Kinh tế - xã hội.
Về kinh tế xã hội: Trong những năm qua, được sự quan tâm của
thành phố, sự nỗ lực của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc huyện Ba Vì đã
phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ
XXII (2015-2020). Theo lộ trình, tính tới thời điểm hiện tại các mục
tiêu cơ bản đạt và vượt Nghị quyết đề ra.
2.2 Tình hình quản lý Nhà nƣớc về hộ tịch trên địa bàn huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội
2.2.1 Đội ngũ công chức Tƣ pháp và TP-HT huyện Ba Vì
Công chức làm công tác tư pháp và TP-HT trên địa bàn huyện cơ
bản ổn định, được đào tạo về chuyên môn, yêu nghề, có tinh thần trách
nhiệm trong công việc, luôn tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, ý thức, tác

50%

Sơ cấp

23

37,2%

5

8%

Chuyên viên chính

01

1,6%

Chuyên viên

49

79%

12

19,3%

Đại học


18

31,9%

Chưa qua đào tạo
Quản lý nhà nƣớc:

Chưa qua đào tạo
Trình độ chuyên môn

Kinh nghiệm làm việc.

Về trình độ chuyên môn, công chức ngành tư pháp huyện Ba Vì
tương đối cao, trình đại học chiếm đa số; trình độ trung cấp và cao đẳng
chủ yếu là cán bộ hợp đồng; một bộ phận cán bộ làm công tác tư pháp
chưa được đào tạo về quản lý nhà nước (chiếm 19,3%).
Cán bộ làm công tác tư pháp huyện Ba Vì phần lớn là những người
11


có thâm niên công tác lâu năm. Người có dưới 05 năm kinh nghiệm là
những công chức trẻ, mới được tuyển dụng. Những công chức trẻ có ưu
điểm là được đào tạo chuyên sâu về trình độ chuyên môn 100% có trình
độ Đại học và có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Số lượng
cán bộ làm công tác tư pháp là đảng viên là 47/62 người (chiếm 75,8%).
Nữ hiện có 18 người chiếm 29%, nam 44 người chiếm 71%. Số lượng
nữ cán bộ làm công tác tư pháp có xu hướng tăng lên, nhưng chưa cân
đối về tỷ lệ.
2.2.1.2. Tuyển dụng
Trong tổng số 62 cán bộ làm công tác hộ tịch trên địa bàn huyện có

biến tích cực góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội và giữ vững an
ninh, trật tự trên địa bàn các xã, thị trấn.


Công tác đăng ký, quản lý hộ tịch

Thẩm quyền đăng ký hộ tịch được thực hiện nghiêm túc theo quy
định của Luật đảm bảo giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch cấp cho người
dân. Việc tiếp nhận hồ sơ được vào sổ thụ lý và hẹn trả kết quả theo
đúng quy định.
Bảng 2.2: Kết quả đăng ký hộ tịch trên địa bàn cấp xã huyện Ba Vì
từ năm 2014 đến nay (đv tính: trường hợp)
Nội dung

TT

Đăng ký khai sinh

1

Nam

Nữ

Năm 2017

Năm

Năm


1227

51.0%

52.3%

53.0% 53.7%

2.368

2764

2766

49.0%

47.7%

47.0% 46.3%

13

(hết tháng
6/2017)

1058


1.1 Đăng ký đúng 4.532


499

26%

32%

29%

22%

1356

1479

1446

881

100%

100%

100%

100%

643

832


84.2%

81.4% 85.5%

1.2 Đăng ký quá 347

228

246

hạn

25.6%

15.8%

17.0% 18.2%

30

93

93

28

2.2%

1.9%


3
4

Đăng ký kết hôn
Đăng ký việc nuôi
con nuôi

93.8%

74.4%

14

2113

172

410

721

160


5
6

Đăng ký giám hộ
Đăng ký nhận cha,
mẹ, con

7

hộ tịch cho người 93
dưới 14 tuổi

8

Cấp giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân

1899

- Đăng ký khai sinh:
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ sinh chia theo giới tính (đơn vị: %)

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ đăng ký sinh chia theo thời gian đăng ký (đơn vị: %)

+ Đăng ký khai tử:
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ đăng ký việc tử chia theo giới tính (đơn vị: %)

15


Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ đăng ký việc tử chia theo thời gian đăng ký (đơn vị: %)

+ Việc nhận nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký nhận cha
mẹ con: Trên địa bàn huyện là không đáng kể, tuy nhiên mức độ phức
tạp của các sự việc hộ tịch này đòi hỏi sự vững vàng về chuyên môn, sự
quan tâm nắm về mối quan hệ trong cộng đồng để có hướng dẫn cụ thể,
hợp tình hợp lý với mỗi trường hợp. Trong nhiều trường hợp các xã có


17


Biểu 2.3: Tổng hợp tình hình lưu trữ sổ hộ tịch trên địa bàn huyện
Ba Vì (đơn vị tính: quyển)
STT

Loại sổ

Lƣu cấp xã

Lƣu 2 cấp

1

Sổ Khai sinh

1092

940

2

Sổ khai tử

750

663



Tính đến nay, tình hình lưu trữ sổ hộ tịch qua thống kê rà soát đến
hết tháng 6/2017 trên địa bàn toàn huyện có một số điểm đáng chú ý:
Thời gian lưu trữ sổ: có những sổ đuợc lưu từ năm 1964 (tuy nhiên
không đầy đủ qua các năm); Một số quyển sổ đăng ký hộ tịch do chất
lượng giấy không tốt, đến nay giấy rất giòn, dễ gãy vụn nên việc quản
lý, sử dụng sổ để trích lục, tra cứu hồ sơ, ghi chú vào sổ cũng gặp khó
khăn; Công tác tiếp nhận, lưu trữ sổ hộ tịch đã được UBND huyện,
UBND các xã, thị trấn thực hiện theo đúng quy định. Tuy nhiên, do
điều kiện lịch sử và vị trí địa lý nên hệ thống sổ sách hộ tịch được lưu
trữ tại huyện và các xã, thị trấn có sự chênh lệch; Công tác quản lý hệ
thống sổ sách hộ tịch từ 1999 trở về trước khá lỏng lẻo, sổ sách ghi
chép chưa đầy đủ, rõ ràng, thiếu thông tin như.
2.2.2.3 Quản lý, đăng ký hộ tịch theo thẩm quyền cấp huyện
18




Giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện quản lý hộ tịch

Hàng năm, UBND huyện đều thực hiện kiểm tra việc chấp hành
pháp luật trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch UBND xã, thị trấn
trên địa bàn thông qua vai trò quản lý của Phòng Tư pháp huyện. Bên
cạnh đó, tổ chức hoạt động kiểm tra đột xuất đối với UBND cấp xã và
công tác kiểm tra thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế “Một cửa - Một cửa liên thông”.


Công tác đăng ký, quản lý hộ tịch

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch trên địa
bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân

19


Thứ nhất, công tác hộ tịch đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của
UBND các xã, thị trấn; sự hướng dẫn, bồi dưỡng về chuyên môn của
phòng Tư pháp huyện Ba Vì; Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
Thứ hai, UBND các xã, thị trấn trong toàn huyện đã áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008, các thủ tục hành
chính được niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan đăng ký hộ tịch
Thứ ba, công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch đã được chú
trọng, nhận thức của người dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
đăng ký hộ tịch đã được nâng lên.
Thứ tư, Bên cạnh hệ thống sổ sách về hộ tịch thì việc dụng công
nghệ thông tin trong công tác đăng ký, quản lý và lưu trữ dữ liệu về hộ
tịch bước đầu được triển khai ở cấp xã.
Thứ năm, công tác thanh tra, kiểm tra về đăng ký và quản lý hộ tịch
được thực hiện định kỳ và đột xuất; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo
trong lĩnh vực hộ tịch.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Những hạn chế
Thứ nhất, sự quan tâm và đầu tư cho công tác hộ tịch chưa đồng đều
ở các địa phương. Thứ hai, chưa tạo điều kiện tốt nhất để bảo đảm
quyền đăng ký hộ tịch của công dân. Thứ ba, dữ liệu hộ tịch của cá
nhân bị phân tán, không kết nối được với nhau. Thứ tư, vẫn còn tùy tiện
trong việc đăng ký, cấp giấy tờ hộ tịch cho công dân; chưa đảm bảo độ
chính xác khi cấp giấy tờ hộ tịch. Thứ năm, quy định về lưu sổ hộ tịch

3.1.3 Đảm bảo tính công khai, minhh bạch, chính xác, thuận tiện
trong đăng ký, quản lý hộ tịch
3.2 Một số giải pháp chung
3.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đăng ký hộ
tịch
3.2.2 Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch
3.2.3 Tăng cƣờng sự phối hợp của các cơ quan có liên quan
3.3 Những giải pháp cụ thể
3.3.1 Triển khai, thi hành Luật Hộ tịch có hiệu quả
Nghiên cứu hoàn thiện những bất cập về thể chế, thủ tục hiện nay để
đưa vào xây dựng văn bản duới luật nhằm triển khai có hiệu quả Luật
Hộ tịch như:
3.3.2 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch
theo hƣớng chuyên nghiệp
Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án vị trí việc làm trong đó xác
định rõ tiêu chuẩn, yêu cầu về trình độ, ngành nghề đào tạo (như trình
độ chuyên môn, quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ)
kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, độ tuổi… phù hợp với tình
hình, đặc điểm của từng địa phương làm căn cứ để tuyển chọn, bố trí,
quy hoạch, đào tạo, đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức một
cách khoa học, hợp lý.
22


3.3.3.1 Đối với cấp huyện, Cần bố trí công chức không chỉ vững về
chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần có kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ tốt.
3.3.3.2 Chính quyền cấp xã, là đơn vị hành chính ở cơ sở, trực tiếp
tổ chức đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước vào cuộc sống. Đây cũng là nơi gần nhất, tiếp thu những ý
kiến của nhân dân để phản ánh cho Đảng và Nhà nước hoàn thiện chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status