VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ ĐẮC TIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TỪ THỰC TIỄN
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số
: 60.38.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, năm 2016
Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Thuận
Phản biện 1: PGS.TS. VŨ THƯ
Học Viện Khoa học xã hội
Phản biện 2: PGS.TS. VŨ TRỌNG HÁCH
Học viện Hành chính quốc gia
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Luật học họp tại Học viện Khoa học xã hội
c nhận
nhữn việc i n qu n đ n hộ t ch họ tên, chữ đệm, n y, th n , năm
sinh, dân tộc, quốc t ch …), m còn có
sinh những hậu quả về mặt ph p
n hĩ qu n trọng làm phát
, i n qu n đ n một số ĩnh vực
pháp luật tron nước và cả tron Tư ph p uốc t .
Đăn
hộ t ch là việc c qu n nh nước có thẩm quyền xác
nhận hoặc ghi vào S hộ t ch các sự kiện hộ t ch của cá nhân, tạo c
sở ph p
để Nh nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân,
thực hiện quản lý về dân cư. C c sự kiện hộ t ch c bản của mỗi cá
nhân được xác nhận vào s hộ t ch bao gồm: k t hôn, khai sinh, khai
tử, giám hộ, nhận cha, mẹ, con, th y đ i, cải chính hộ t ch,
c đ nh
lại dân tộc, b sung thông tin hộ t ch….Hoạt độn n y đồng thời có
biện pháp quản
giản y u được áp dụng ở Nam kỳ, Hoàng Việt hộ luật được áp dụng
ở Trung kỳ và Dân luật Bắc kỳ vẫn được ti p tục áp dụng. Ngày
08/5/1956, Thủ tướng Chính phủ ban hành Ngh đ nh số 764/TTg
kèm theo Bản Điều lệ hộ t ch. Ngày 16/01/1961, Hội đồng Chính phủ
ban hành Ngh đ nh số 04/CP, kèm theo Bản Điều lệ đăn
hộ t ch
mới thay th Bản Điều lệ được ban hành theo Ngh đ nh số 764/TTg.
Theo quy đ nh tại hai bản Điều lệ nói trên, thì Bộ Nội vụ (nay là Bộ
C n
n)
c qu n được Hội đồng Chính phủ giao nhiệm vụ thống
nhất ch đạo, t chức quản lý hộ t ch, việc đăn
hộ t ch do Ủy ban
hành chính xã, th trấn, th xã, khu phố thực hiện. Từ năm 1987,
nhiệm vụ quản
nh nước về hộ t ch được chuyển giao từ Bộ Nội
vụ sang Bộ Tư ph p v Ủy ban nhân dân các cấp tr n c sở Ngh
đ nh số 219/HĐBT n y 20/11/1987, của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ); từ thời điểm này, Bộ Tư ph p được giao nhiệm vụ thống
nhất quản
2
quy t do pháp luật về hộ t ch chư có quy đ nh. Ngày 20/11/2014,
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ n hĩ Việt Nam khóa XIII, tại
kỳ họp thứ 8 đã th n qu Luật hộ t ch và chính thức có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/01/2016.
Nam Từ Liêm là một quận được thành lập mới tr n c sở Ngh
quy t số 132/NQ-CP ngày 7/12/2013 của Chính phủ về việc "Điều
ch nh đ a giới hành chính huyện Từ Li m để thành lập 02 quận và 23
phường thuộc thành phố Hà Nội". Luật Hộ t ch
đạo luật mới, việc
triển khai thực hiện c c quy đ nh của Luật tr n đ a bàn còn có những
hạn ch nhất đ nh. Vì vậy, nghiên cứu về quản lý hộ t ch nói chung
cũn như ở thực t của quận Nam Từ Liêm nói riêng nhằm m rõ c
sở lý luận, thực tiễn của quản lý hộ t ch, ch ra những nguyên nhân
của các hạn ch , tr n c sở đó đư r những khuy n ngh , giải pháp
nhằm nân c o h n nữa hiệu lực, hiệu quả quản
nh nước về hộ
t ch tr n đ a bàn quận là một điều cấp thi t hiện nay.
Từ những nội dung nêu trên, vấn đề nghiên cứu lý luận c bản
và thực tiễn, học viên chọn đề tài: "Quản lý nhà nước về hộ tịch từ
thực tiễn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội" để nghiên cứu
làm sáng tỏ yêu c u của nhiệm vụ xây dựn nh nước pháp quyền,
của cải cách nền hành chính v đề ra những giải pháp phát huy những
- “151 Câu Trả Lời Về Hộ T ch, Hộ Khẩu, Chứng Minh Nhân
Dân Và Công Chứng, Chứng Thực / L.G: Tr n Huyền Nga. - H:
NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2005;
- “Hướng dẫn nghiệp vụ Đăn K v
uản Lý Hộ T ch - H:
NXB Tư Ph p, 2006;
Tuy nhi n, chư có c n trình chuy n sâu về việc nâng cao
hiệu quả quản
nh nước về hộ t ch với những tình huống cụ thể
đ n diễn ra tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Mụ
h v nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đ ch n hi n cứu củ đề tài nhằm
m rõ h n c sở lý
luận, thực tiễn của QLNN về hộ t ch nói chung và ở cấp phường,
quận Nam Từ Li m nói ri n . Tr n c sở đó, đư r nhữn đề xuất
góp ph n nâng cao hiệu lực, hiệu quả của QLNN về hộ t ch trong
thời gian tới. Phân tích thực trạng QLNN về hộ t ch từ thực tiễn quận
Nam Từ Li m v đề xuất các giải pháp thực hiện QLNN về hộ t ch ở
nước ta hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
h nh ch nh nh nước; c c qu n điểm củ Đảng cộng sản Việt Nam về
LHT. Đồng thời học viên có tham khảo và k thừa có chọn lọc một
số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học.
C c phư n ph p được sử dụng trong luận văn ồm: phư n
pháp phân tích, t ng hợp, phư n ph p hệ thốn , phư n ph p so
sánh, thốn
…
6 Ý nghĩ lý luận và thực tiễn c a luận văn
Góp ph n hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hộ
t ch và QLNN về hộ t ch.
Tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn c n t c đăn
v quản
lý hộ t ch tr n đ a bàn quận Nam Từ Li m để đề xuất các giải pháp
5
nâng cao hiệu lực QLNN về hộ t ch trong thời gian tới, đảm bảo Luật
Hộ t ch được thi hành một c ch đồng bộ và có hiệu quả.
Là một công trình nghiên cứu có sự gắn k t giữa phân tích lý
luận với t ng k t thực tiễn tại đ
phư n . Luận văn có thể dùng làm
tài liệu tham khảo trong việc hoạch đ nh chủ trư n , ch nh s ch về
quản lý hộ t ch tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong
1.1. Những vấn ề chung về hộ tịch
1.1.1. Khái niệm về hộ tịch
Về mặt ngôn ngữ, “hộ t ch
một từ ghép gốc Hán chính phụ,
được ghép bởi hai thành tố “hộ v “t ch , tron đó “t ch
th nh tố
chính. Các Từ điển Hán - Việt của nhiều tác giả h c nh u đều có sự
tư n đồng và những khía cạnh khác biệt trong cách giải n hĩ của từ
"hộ t ch". Dưới đây
một số ví dụ:
- "Hộ tịch: Quyển sổ của Chính phủ biên chép số người, chức
vụ và tịch quán của từng người". Đ o Duy Anh: Gián yếu Hán Việt, quyển thượn , N b. Đ Nẵng, 1998, tr.9).
- "Hộ tịch: Sổ biên dân số có ghi rõ họ, quê quán và chức vụ
của từng người". (Nguyễn Văn Kh n: Hán - Việt từ điển, Nhà sách
Khai trí, Sài Gòn, 1960, tr.404).
Như vậy, về mặt ngôn ngữ, n hĩ của từ "hộ t ch" còn tồn tại
nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí, có cuốn từ điển giải n hĩ còn
thể hiện sự nh m lẫn c bản giữa hai khái niệm hộ t ch và hộ khẩu.
Về khía cạnh pháp lý: Theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 2 Luật
Hộ t ch năm 2014 thì "Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại
Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ
khi sinh ra đến khi chết". Cùng với quy đ nh về "hộ t ch" tại Khoản 2
Điều 2 Luật hộ t ch năm 2014 quy đ nh về đăn
điểm chủ y u: hộ t ch là một giá tr nhân thân, gắn chặt với cá nhân
con n ười, là những giá tr , về nguyên tắc không chuyển đ i cho n ười
khác, là những sự kiện nhân thân h n ượn ho được thành tiền.
1.2. Cơ sở pháp lý c a quản lý nh nước về hộ tịch
1.2.1. Khái quát chung về quản lý hành chính nhà nước
8
h nh ch nh nh nước là hoạt động mang tính quyền
Quản
lực nh nước. Quyền lực nh nước trong quản lý hành chính nhà
nước trước h t thể hiện ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý
ch nh nước th n qu phư n tiện nhất đ nh, tron đó phư n tiện
c bản v đặc biệt quan trọn được sử dụn
"văn bản quản lý hành
ch nh nh nước". Bằng việc b n h nh văn bản, chủ thể quản lý hành
ch nh nh nước thể hiện ý trí củ mình dưới dạng các chủ trư n ,
chính sách pháp luật nhằm đ nh hướng cho hoạt động xây dựng và áp
dụng pháp luật.
1.2.2.
ản lý nhà nước ề hộ ịch
1.2.2.1. Khái niệm chung về quản lý nhà nước về hộ tịch
Quản
hoạch, đ nh hướn về hoạt độn hộ t ch; ph bi n, i o dục
ph p uật về hộ t ch.
1.2.3.2.
nh thức quản lý nhà nước về hộ tịch
Thực hiện việc b n h nh văn bản quy phạm pháp luật về hoạt
độn đăn
v quản lý hộ t ch. Thông qua các biện pháp khác nhau
để ti n hành rà soát, thống kê hộ t ch; yêu c u các cá nhân thực hiện
quy đ nh pháp luật hộ t ch; t chức hội ngh , tập huấn cho cán bộ,
công chức về công tác hộ t ch; t chức tuyên truyền giáo dục pháp
luật về hộ t ch.
1.2.3.3. hương pháp quản lý nhà nước về hộ tịch
C c phư n ph p quản
nh nước về hộ t ch thường thông
qu c c phư n ph p h nh ch nh, phư n ph p thuy t phục, phư n
pháp kinh t v phư n ph p cưỡng ch .
1.2.3.4. Nguyên t c đăng ký, quản lý hộ tịch
Sự kiện hộ t ch phải được đăn
ch được đăn
1.2.4.
đ y đủ, k p thời, chính xác;
10
Phải tạo cho được ý thức coi trọng pháp luật trong quản lý xã
hội, quản
nh nước, sự c n thi t phải
c đ nh đũn mối quan hệ
qua lại giữa nhà nước v c n dân. H n nữ đó
nhu c u về bảo vệ
lợi ích hớp ph p ch nh đ n của công dân.
1.2.4.3. Ý thức pháp luật
Trong công tác quản lý hộ t ch phải nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật của mọi n ười, nhất là trong việc đăn
c c sự kiện hộ
t ch đảm bảo "đ y đủ, k p thời, chính xác", tạo cho mọi n ười dân
nhận thức được việc đăn
của mình tự i c đi đăn
hộ t ch vừa là quyền vừ
n hĩ vụ
.
iện ự nhiên
Ngày 27/12/2013, Chính phủ đã b n h nh N h quy t số
132/NQ-CP về điều ch nh đ a giới hành chính huyện Từ Li m để
thành lập 02 quận v 23 phường thuộc thành phố Hà Nội. Về đ n v
hành chính mới, quận Nam Từ Li m có 10 phườn : Đại Mỗ, Trung
Văn, Tây Mỗ, Xuân Phư n , Phư n C nh, C u Diễn, Mỹ Đình 1,
Mỹ Đình 2, Mễ Trì và phườn Phú Đ .
uận Nam Từ Liêm có diện
tích tự nhiên là 3.227,36 ha, dân số 205.337 n ười, số liệu cụ thể của
từn phường thuộc quận Nam Từ Li m như s u:
Bảng 2.1. Số liệu cụ thể củ c c phường thuộc quận Nam Từ Liêm
Dân số
Mật ộ dân số
(km )
(người)
(người/km2)
Phườn Đại Mỗ
4.98
24,651
13,532
4,921
Phường C u Diễn
1.79
18.040
10,078
Phường Mỹ Đình 1
2.28
26,348
11,556
Phường Mỹ Đình 2
1.97
28,328
14,380
Phường Mễ Trì
Tr n đ a bàn quận có nhiều hu đ th hiện đại và các công
trình có
n hĩ chính tr , phục vụ phát triển kinh t - xã hội, có các
c qu n Trun ư n : Bộ Ngoại giao, Bộ T i n uy n v m i trường;
c c trun tâm thư n mại lớn của Thủ đ : The M nor, The G rden,
Ke n n m đã đi v o hoạt động có hiệu quả; c c trườn Đại học, bệnh
viện lớn: Đại học Hà Nội, Bệnh viện Thể th o…
nhữn điều kiện
ti p cận và ứng dụng khoa học kỹ thuật; 01 cụm công nghiệp vừa và
nhỏ, 02 làng nghề truyền thống: Mễ Trì, Xuân Phư n ..
2 2 Thự tiễn
ng tá quản lý nh nướ về hộ tị h trên ị
n quận N m Từ Liêm
2.2.1.
ng
c ch đ
àđ
ưc
ậ ch
pháp luật hộ t ch nói riền được nâng lên, các sự kiện hộ t ch được c
qu n nh nước có thẩm quyền đăn
nước tron
p thời, hiệu lực quản lý nhà
ĩnh vực n y đã đi v o nề n p và có chiều sâu.
2.2.3.
động đ ng ý hộ ịch à
ản lý
ch gi
hộ ịch
C n t c đăn
hộ t ch từ quận đ n phườn đã đi v o nề n p,
các sự kiện hộ t ch đã được UBND c c phườn đăn
đ y đủ, đún
quy đ nh; các sự kiện hộ t ch ph t sinh đã được giải quy t k p thời,
đảm bảo một số quyền nhân thân c bản củ con n ười. Những k t
quả chủ y u của hoạt độn đăn
c c l nh ực h c
2.2.4.1. Tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác đăng ký,
quản lý hộ tịch tại U N quận
Phòng Tư ph p
c qu n trực ti p th m mưu về ĩnh vực đăn
ký hộ t ch theo thẩm quyền của UBND quận. Hiện n y Phòn Tư
ph p có 05 đồn ch , tron đó có 04 bi n ch và 01 hợp đồng. Phòng
Tư ph p đã bố trí cán bộ phù hợp, có năn
ực, trình độ v đã được
qu đ o tạo nghiệp vụ về c n t c tư ph p thực hiện nhiệm vụ đăn
ký và quản lý hộ t ch thuộc thẩm quyền của UBND quận.
2.2.4.2. Đội ng công chức Tư pháp - hộ tịch tại các phường
Số ượng công chức Tư ph p - hộ t ch tại c c phườn tr n đ a
b n
23 đồn ch : 22/22 đồn đạt trình độ Đại học, 01 đồn ch đạt
trình độ tr n Đại học. Chất ượn đội n ũ c n chức Tư ph p - hộ
14
t ch được đảm bảo về chuyên môn nghiệp vụ và được bố tr đ p ứng
được nhiệm vụ được giao.
2.2.4.3. Mối quan hệ giữa quản lý nhà nước về hộ tịch với
c sở dữ liệu lý l ch tư ph p
ng ụng c ng nghệ h ng in
ng đ ng ý à q ản
lý hộ ịch
Tại Phòn Tư ph p v tại 10/10 phườn đều được trang b máy
vi tính có nối mạng internet, mạn WAN, m y in, m y sc ner để thực
hiện đăn
hộ t ch tại Hệ thốn đăng ký khai sinh toàn quốc do Bộ
Tư ph p triển khai, qua ph n mềm đăn
v quản lý hộ t ch củ S
Tư ph p H Nội triển khai và qua ph n mềm SAMS có k t nối với dữ
liệu th n tin dân cư của Công an Thành phố Hà Nội.
2.2.5.1. T nh h nh ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác
dữ liệu hộ tịch
Phòn Tư ph p quận đã th m mưu cho UBND quận thực hiện
việc số hóa toàn bộ hệ thống s hộ t ch củ 10 phường hiện đ n
ưu
trữ tại phòn Tư ph p để chuẩn b cho việc khai thác dữ liệu hộ t ch
điện tử theo quy đ nh của Luật hộ t ch. Hiện nay, các công chức Tư
l ậ
ề hộ ịch
H n năm, Phòn Tư ph p với chức năn , nhiệm vụ của mình
đều th m mưu cho UBND quận ban hành k hoạch và triển khai thực
hiện có hiệu quả các k hoạch kiểm tr đ nh kỳ c n t c Tư ph p nói
chun v c n t c đăn
quản lý hộ t ch nói riêng. Qua công tác
kiểm tr đã ph t hiện và k p thời chấn ch nh những thi u sót trong
c n t c đăn
v quản lý hộ t ch tại c sở. Qua công tác kiểm tra
đã óp ph n nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ ti p nhận hồ s
tại bộ phận "một cửa", công chức Tư ph p - hộ t ch n ười được giao
ch u trách nhiệm thực hiện việc đăn
hộ t ch.
2 3 Đánh giá hung về quản lý nh nướ về hộ tị h trên ị
n quận N m Từ Liêm
2.3.1.
điể
2.3.1.1.
u điểm
p thời ban hành
c c văn bản ãnh đạo, ch đạo, xây dựng các k hoạch triển khai cụ
thể, qu n tâm cho c n t c đăn
v quản lý hộ t ch, thường xuyên
đ o tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đăn
v quản lý hộ t ch,
tăn cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ về hộ t ch; đội
n ũ c n chức trực ti p thực hiện nhiệm vụ đăn
, quản lý hộ t ch
đ p ứn được các yêu c u theo quy đ nh, được tuyển chọn theo đún
quy trình; công tác tuyên truyền ph bi n, giáo dục pháp luật về hộ
t ch làm n ười dân đã nhận thức được việc đăn
quyền, vừ
hộ t ch vừa là
n hĩ vụ củ mình n n đã tự i c đi đăn
; được sự
chú trọng quan tâm của Sở Tư ph p th nh phố, Sở Tư ph p đã
dữ liệu h i sinh điện tử vẫn còn xảy ra, vẫn còn hiện tượn để trống
nội dung khi ghi s , khi đăn
n ười đi đăn
m
h n
hộ t ch ch cấp giấy tờ hộ t ch cho
hi n y v o s hộ t ch; việc đăn
t ch vẫn còn hiện tượng nể n n , đăn
củ n ười đi h i m
hộ
hộ t ch ch dựa vào lời khai
h n y u c u cung cấp đủ giấy tờ theo quy
đ nh để chứng minh sự kiện đăn
hộ t ch là có thật. Cấp bản sao
giấy tờ về hộ t ch h n căn cứ vào s gốc; việc giải quy t việc thay
đ i, cải chính hộ t ch còn tùy tiện, chư đún với quy đ nh của Luật
Hộ t ch và Bộ Luật Dân sự.
2.3.2.2. Nguyên nhân
Luật hộ t ch v c c văn bản hướng dẫn thi hành vẫn còn có quy
đ nh mang tính chung chung, không cụ thể, làm cho cán bộ Tư ph p hộ t ch còn gặp nhiều hó hăn tron thực hiện áp dụng pháp luật,
C
HIỆU
UẢ
UẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
TỪ THỰC TIỄN QUẬN NAM TỪ LIÊM
31
êu ầu, mụ tiêu ối với quản lý nh nướ về hộ tị h
3.1.1. ê c
đối ới
ản lý nhà nước ề hộ ịch
3.1.1.1. Yêu cầu về tính kịp thời
Mọi sự kiện hộ t ch phát sinh c n phải được đăn
v quản
lý trong thời hạn pháp luật quy đ nh đối với từng loại việc, hạn ch
tối đ tình trạn đăn
qu hạn hoặc h n đăn
đ y đủ và chính xác
3.1.1.5. Yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính
Thực hiện yêu c u cải c ch h nh ch nh theo hướn đ n iản
hóa quy trình, rút ngắn thời gian giải quy t, giảm bớt chi phí và phiền
hà cho công dân khi có yêu c u đăn
19
hộ t ch, tuyệt đối không
được yêu c u n ười dân phải nộp hoặc xuất trình các loại giấy tờ
h n có tron quy đ nh của pháp luật.
3.1.2.
ục iê đối ới
ản lý nhà nước ề hộ ịch
- Bảo đảm t nh đồng bộ giữa Luật Hộ t ch về hộ t ch với các
văn bản pháp luật chuyên ngành khác, tránh tình trạng trùng lắp và
chồng chéo thậm chí là mâu thuẫn lẫn nhau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho c c c qu n quản
v đăn
hộ t ch trong việc thi hành pháp luật về áp dụng pháp luật
- Giúp n ười dân dễ dàng ti p cận c c quy đ nh của pháp luật
tron
i
ục hực hiện hoàn thiện về thể ch , cải c ch
ng đ ng ý à
ản lý hộ ịch.
Ti p tục hoàn thiện Luật Hộ t ch, k p thời sử đ i, b sung
những phát sinh trong thực tiễn mà Luật Hộ t ch chư điều ch nh.Cải
cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh
bạch và công bằng trong giải quy t các thủ tục hành chính. Loại bỏ
20
những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ b lợi dụn để th m nhũn ,
ây hó hăn cho dân.
3.2.2. ủng cố
c ng chức là
c ng
iện
àn n ng c
c hộ ịch
i
công chức Tư ph p - hộ t ch 01 m y t nh, tron đó có cả các thi t b
ngoại vi kèm theo: máy in, máy scaner, máy quét mã vạch), k t nối
mạng nội bộ, k t nối mạng từ c sở, quận, huyện, thành phố và Trung
ư n , đường truyền internet đảm bảo về tốc độ cũn như độ bảo mật,
an toàn dữ liệu.
3.2.4. Đ
iệc hực hiện
nh c ng
c h nh
iể
gi
ng
ản lý nhà nước ề hộ ịch
Nhằm tăn cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm tron c n t c đăn
, quản lý hộ t ch, c n có những giải
pháp sau:
Thứ nhất, Lãnh đạo Bộ Tư ph p, Sở Tư ph p c n ti p tục quan
tâm, ch đạo công tác thanh tra nói chung và thanh tra công tác hộ
t ch nói ri n . Tăn cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành về ĩnh
vực đăn
, đăn
n hi m c c trường hợp vi phạm, sai
hộ t ch được phát hiện qua công tác
thanh tra, giải quy t khi u nại, tố cáo hoặc ki n ngh , phản ánh.
Thứ năm, rà soát, sử đ i, b sun c c quy đ nh xử phạt vi
phạm hành chính về hộ t ch tại Ngh đ nh số 110/2013/N Đ-CP ngày
24/9/2013 của Chính phủ quy đ nh xử phạt vi phạm hành chính trong
ĩnh vực b trợ tư ph p, h nh ch nh tư ph p, h n nhân v
i đình, thi
hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cho phù hợp với
c c quy đ nh của Luật Hộ t ch.
3.2.5.
h
ng cư ng c ng
c
ên
ền
h
i n gi
thức củ
n rõ rệt. Hoạt độn th nh tr , iểm tr được
, b o c o được thực hiện đún theo quy
đ nh, c c sự iện về hộ t ch được thực hiện đ y đủ,
p thời, ch nh
c óp ph n ây dựn c c ch nh s ch về inh t , ã hội, n ninh
quốc phòn v dân số,
hoạch hó
i đình. Tuy nhi n, b n cạnh
đó vẫn còn bộc ộ nhữn y u ém, bất cập c n hắc phục.
Tr n c sở n hi n cứu nhữn vấn đề
công tác quản
uận v qu thực tiễn
nh nước về hộ t ch tại quận N m Từ Li m; uận
văn đã đề uất nhữn
iải ph p nhằm ho n thiện quản
về hộ t ch tron thời i n tới
những việc cụ thể, bức xúc trong thực t v c n t c đăn
t ch./.
23
hộ