HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
NGUYN TH MIN
PHáT TRIểN NÔNG NGHIệP THEO HƯớNG BềN VữNG
ở TỉNH NAM ĐịNH
TểM TT LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: KINH T PHT TRIN
M S : 62 31 01 05
H NI 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Thơm
Phản biện 1:.........................................................
........................................................
Phản biện 2:.........................................................
........................................................
Phản biện 3:.........................................................
........................................................
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Cơ hội, thách thức và giải
pháp, Nxb Lý luận chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà
Nội, tr.344-362.
9. Nguyễn Thị Miền (2017), “Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
Nam Định”, Tạp chí Kinh tế và Quản lý, (21), tr.51-55.
10. Nguyễn Thị Miền (2017), “Chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ở tỉnh đồng bằng ven biển”, Tạp chí Lý luận chính trị (5),
tr.73-78.
11. Nguyễn Thị Miền (2017), “ Tăng trưởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi
trường và ứng phó biến đổi khí hậu ở tỉnh Nam Định”, Tạp chí Kinh tế và
Quản lý, (23), tr.26-32.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành kinh tế có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
hiện đại. Ngoài cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người, nông
nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế khác. Đối với các nước
đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) như Việt Nam, nông
nghiệp còn góp phần quan trọng vào tạo việc làm, thu nhập cho đại bộ phận dân
cư và xóa đói giảm nghèo. Nông nghiệp thực hành tốt góp phần giảm phát thải
khí nhà kính, bảo vệ môi trường (BVMT) và sự đa dạng sinh học.
Nam Định là tỉnh ven biển nằm ở phía Nam đồng bằng sông Hồng
(ĐBSH), có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp (SXNN) toàn
diện cả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (NTTS) và trồng rừng ngập
mặn. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp Nam Định vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém
như chất lượng tăng trưởng nông nghiệp thấp; chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp diễn ra một cách chậm chạp; thu nhập và đời sống của người SXNN thấp,
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là PTNN tỉnh Nam Định dưới góc
nhìn bền vững. Đề tài luận án chỉ tập trung nghiên cứu phát triển ngành nông
nghiệp dựa trên cơ sở lý luận về PTBV, không đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực
chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến PTNN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài luận án nghiên cứu ngành nông nghiệp theo nghĩa
rộng, bao gồm nông, lâm, thủy sản, không nghiên cứu diêm nghiệp do Nam
Định chưa có số liệu thống kê về nghề muối.
- Về không gian: Đề tài luận án nghiên cứu PTNN theo hướng bền vững
trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Về thời gian: Đề tài luận án nghiên cứu thực trạng PTNN theo hướng
bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2006 - 2016, đề xuất giải pháp
phát triển ngành nông nghiệp theo hướng bền vững của tỉnh đến năm 2030.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận về PTBV đã được Hội nghị
thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro
(Brazin) năm 1992 và Hội nghị thượng đỉnh thế giới về PTBV tổ chức ở
Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002. Ngoài ra, luận án dựa trên cơ sở
lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan
điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về PTBV nói
chung, PTNN theo hướng bền vững nói riêng; chủ trương phát triển kinh tế - xã
hội, PTNN của tỉnh Nam Định. Đồng thời, luận án kế thừa những lý thuyết kinh
tế hiện đại như PTNN trong điều kiện BĐKH, hội nhập quốc tế, chuỗi giá trị và
giá trị gia tăng, quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ v.v..
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng
Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử Mác - Lênin để nghiên cứu. Ngoài ra, luận án sử dụng các
phương pháp nghiên cứu khác, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích, tổng
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Để có cái nhìn toàn diện về các công trình nghiên các trong và ngoài nước
liên quan đến đề tài luận án, đồng thời phát hiện ra những khoảng trống mà các
nghiên cứu đó còn bỏ ngỏ, nghiên cứu sinh đã chia các công trình nghiên cứu
này thành hai nhóm:
1.1.1. Những công trình nghiên cứu lý luận về phát triển nông nghiệp
theo hướng bền vững
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về khái niệm, nội dung và chỉ tiêu
đánh giá phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Trong từng giai đoạn, trước yêu cầu thực tiễn phát triển của ngành nông
nghiệp đặt ra, các quan niệm về PTNN theo hướng bền vững có sự khác nhau nhất
định, song về cơ bản đã nhấn mạnh đến giải quyết hợp lý, chặt chẽ, hài hòa mối
quan hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp với BVMT và cải thiện cuộc sống con
người. Một số công trình nghiên cứu đã đưa ra nội dung và các chỉ tiêu đánh giá
PTNN theo hướng bền vững. Mặc dù còn một vài khác biệt, nhưng các nghiên cứu
này đều từ nội dung PTNN theo hướng bền vững để đưa ra chỉ tiêu đánh giá.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra hệ thống chính sách, các nguồn lực đầu
vào như: khoa học công nghệ (KHCN), vốn đầu tư, lao động, hội nhập kinh tế
quốc tế, BĐKH… có ảnh hưởng đến PTNN theo hướng bền vững.
4
1.1.1.3. Các công trình nghiên cứu về vai trò của nông nghiệp trong phát
triển bền vững
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng không chỉ của Việt Nam mà còn
của nhiều nước trên thế giới. Trong điều kiện đẩy nhanh CNH,HĐH, phát triển
hướng nghiên cứu này, trên cơ sở lý luận chung về PTNN theo hướng bền vững,
dựa trên các điều kiện cụ thể của địa phương, của ngành hàng các tác giả đã xây
dựng bộ tiêu chí đánh giá PTNN, phát triển ngành hàng theo hướng bền vững,
đồng thời, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến PTNN địa phương, phát triển ngành
hàng theo hướng bền vững, từ đó đưa ra giải pháp nhằm PTNN địa phương hoặc
ngành hàng theo hướng bền vững.
- Các nghiên cứu liên quan đến PTNN theo hướng bền vững ở tỉnh Nam
Định. Cho đến nay, ở hướng nghiên cứu này chưa có công trình khoa học nào
5
đề cập trực tiếp đến PTNN theo hướng bền vững của Nam Định, mà gần đây
mới chỉ có một số bài nghiên cứu về một vài nhân tố ảnh hưởng đến PTNN
theo hướng bền vững ở tỉnh như: sử dụng đất đai để thích ứng với BĐKH;
thích ứng với biến đổi khí hậu trong SXNN; phát triển mô hình canh tác lúa
giảm phát thải.
1.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN
CỨU
1.2.1. Đánh giá chung
Ở nội dung này, nghiên cứu sinh đã chỉ ra các kết quả đã đạt của các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố trên. Đồng thời, chỉ ra
“khoảng trống” về PTNN theo hướng bền vững tiếp cận dưới góc độ Kinh tế
phát triển:
- Về mặt lý luận:
+ Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ
về PTNN theo hướng bền vững ở một địa bàn cấp tỉnh;
+ Chưa có công trình nào xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá PTNN theo
hướng bền vững trên cả 2 góc độ: nội dung của PTNN theo hướng bền vững và
2.1. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG
2.1.1. Khái niệm nông nghiệp và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm nông nghiệp:
Luận án thống nhất với khái niệm: “Nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp chỉ
có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn
nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy
sản”. Trong luận án, nông ngiệp được hiểu theo nghĩa rộng, gồm có nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
2.1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Ngoài đặc điểm cơ bản của SXNN như: (i) phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, đối tượng của SXNN là cơ thể sống; (ii) mang tính thời vụ, sản phẩm
nông nghiệp mang tính tươi sống và không đồng nhất; (iii) chủ thể chính trong
SXNN là hộ nông dân và gắn liền với nông thôn; (iv) có giá trị gia tăng thấp nên
rất khó khăn trong huy động các nguồn lực để phát triển, trong bối cảnh
BĐKH, hội nhập kinh tế và cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra, SXNN
còn có những đặc điểm cần chú ý:(1) Các nguồn lực đầu vào của SXNN ngày
càng trở nên khan hiếm; (2) Sản xuất nông nghiệp gặp rủi ro ngày càng cao;
(3) Công nghệ SXNN thay đổi theo hướng hiện đại; (4) Chi phí để SXNN ngày
càng tăng.
2.1.2. Khái niệm phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững
Trên cơ sở kế thừa những nhân tố hợp lý trong các quan niệm về PTNN
bền vững được trình bày trong phần tổng quan (1.1.1.1), theo góc độ kinh tế phát
triển, tác giả luận án cho rằng: Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là sự
phát triển kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa tăng trưởng nông nghiệp theo
hướng bền vững với giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội nảy sinh trong sản
xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong quá
trình phát triển.
2.1.3. Nội dung của phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững
quá trình phát triển, tăng trưởng nông nghiệp phải gắn với bảo vệ môi
trường (BVMT) và ứng phó với BĐKH. Điều này có nghĩa, tăng trưởng
nông nghiệp phải gắn với sử dụng tiết kiệm, có hiệu tài nguyên thiên nhiên
(TNTN), BVMT và ứng phó với BĐKH. Theo đó, nội dung của trụ cột ba
gồm hai khía cạnh: (i) Tăng trưởng nông nghiệp gắn với sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ; (ii) Tăng trưởng
nông nghiệp gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu.
2.2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Để đánh giá PTNN theo hướng bền vững ở địa bàn cấp tỉnh, luận án
căn cứ vào: (i) Khái niệm, nội dung PTNN theo hướng bền vững đã được
luận giải; (ii) Đặc điểm riêng biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của địa phương; (iii) Bộ chỉ tiêu giám sát đánh giá phát triển bền vững ở
địa phương giai đoạn 2013-2020; 19 tiêu chí xây dựng NTM giai đoạn
2016-2020. Theo đó, tác giả luận án xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá PTNN
theo hướng bền vững ở địa bàn cấp tỉnh (địa phương) gồm ba nhóm chỉ
tiêu và được thể hiện qua bảng dưới đây:
8
Bảng 2.1. Bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
ở địa bàn cấp tỉnh
T
T
A
Chỉ tiêu
Phƣơng pháp đánh giá
Không tăng
Tỷ lệ diện tích, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao trong tổng diện tích, sản phẩm nông nghiệp
của tỉnh
Tỷ trọng giá trị nông nghiệp xuất khẩu trên tổng GTSX Tăng, ổn Tăng, không
định
ổn định
nông nghiệp của tỉnh
Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng nông nghiệp gắn
với giải quyết các vấn đề xã hội trong sản xuất nông
nghiệp
Tỷ lệ việc làm các ngành, sản phẩm có lợi thế, năng suất
Tăng
Tăng chậm
cao trong tổng số việc làm nông nghiệp của tỉnh
nhanh
Hệ số co giãn của nghèo với tăng trưởng nông nghiệp địa
+
phương
Động thái thay đổi thu nhập bình quân của nhân khẩu nông Tăng và
Tăng, không
nghiệp ở địa phương
đạt > 50
đạt > 50
triệu đồng
triệu đồng
Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng nông nghiệp địa
phƣơng gắn với BVMT và ứng phó BĐKH
Tỷ lệ diện tích đất gieo trồng cây hàng năm được tưới tiêu Trên 80%
Dưới 80%
6
7
8
B
9
10
11
C
12
13
14
15
16
17
18
19
Ổn định
Tăng, cao
hơn cả nước
Nguồn: Tác giả xây dựng
Không ổn
định
Tăng, thấp
hơn cả nước
2.4.2. Bài học rút ra về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
cho tỉnh Nam Định
Từ kinh nghiệm PTNN theo hướng bền vững của Thái Bình, Ninh Bình
và Cà Mau, có thể rút ra 8 bài học hữu ích cho Nam Định gồm: Ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách liên quan đến PTNN theo hướng bền vững; Nâng
cao trình độ lao động ngành nông nghiệp; Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ vào SXNN; Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ SXNN,
nông thôn; Tổ chức tốt thị trường cung ứng đầu vào và thị trường tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp; Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với điều
kiện của Nam Định; Đẩy mạnh liên kết trong SXNN; Chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu.
10
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN
VỮNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH
3.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
3.1.1. Thuận lợi đối với phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
ở tỉnh Nam Định
3.1.1.1. Thuận lợi từ điều kiện tự nhiên
Nam Định có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển toàn diện ngành
nông nghiệp, từ trồng trọt, chăn nuôi; nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản; đến
trồng rừng ngập mặn, phát triển và bảo vệ hệ sinh thái trong vùng.
3.1.1.2. Thuận lợi từ điều kiện kinh tế - xã hội
Nam Định có điều kiện kinh tế - xã hội tương đối phát triển, là điều kiện
thuận lợi để ngành nông nghiệp khai thác lợi thế phát triển theo hướng bền vững.
3.1.2. Khó khăn đối với phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững
Tăng trưởng nông nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2016 không ổn
định. Trong 11 năm có 3 năm ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng âm, đó
là các năm: 2007, 2008 và 2009; các năm còn lại có tốc độ tăng trưởng dương
(Biểu đồ 3.1)
10
6.88
5
3.89
0
2006
-0.83
-1.49
2007
2008
2009
2010
-2.32
2.69
0.73
2011
2.62
1.2
4
2.62
3
2
1
0
1.29
1.89
1
0.53
2007
0.4
2008
2009
2.65
1.03
2010
2.42
0.74
Định cần 1,64 đồng để tạo ra 1 đồng GDP tăng thêm.
- Tỷ lệ VAnn/GOnn Nam Định
Giai đoạn 2006-2016, tỷ lệ VA nông nghiệp trên GO nông nghiệp tỉnh
Nam Định ngày càng có xu hướng giảm và thấp hơn so với nông nghiệp Thái
12
Bình và cả nước. Bình quân giai đoạn 2006-2016, tỷ lệ VA/GO nông nghiệp
Nam Định chỉ đạt 48,28%, Thái Bình đạt 61,60% và cả nước đạt 69,45%; tỷ lệ
VA/GO nông nghiệp Nam Định thấp hơn Thái Bình 13,32% và cả nước
21,17%.
3.2.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Nam Định
theo hướng hợp lý và tiến bộ
- Về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định theo hướng hợp lý
Giai đoạn 2006-2016, cơ cấu ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo
hướng hợp lý: tỷ trọng thủy sản trong GTSX tăng dần; tỷ trọng nông nghiệp
thuần trong GTSX toàn ngành nông nghiệp giảm dần.
100%
50%
0.43
15.54
0.52
15.2
0.46
14.02
84.49
84.46
84.41
80.94
79.03
76.13
75.14
74.64
2006
2007
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Nông nghiệp (%)
Thủy sản (%)
Lâm nghiệp (%)
2015
2016
0%
ứng từ 3,57% lên 7,9%; tỷ trọng ngành khai thác giảm: từ 36,4% năm 2006
xuống 27,68% năm 2016.
- Về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định theo hướng
CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp được chế biến trên tổng giá trị sản
phẩm nông nghiệp của Nam Định tăng song còn ít và cũng chưa có số liệu thống
kê về sản phẩm này.
+ Tỷ lệ diện tích, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên
tổng diện tích, sản phẩm nông nghiệp địa phương có xu hướng gia tăng.
+ Tỷ trọng sản phẩm nông sản xuất khẩu qua các năm không nhiều, không
ổn định, phụ thuộc vào nguồn cung và thị trường.
3.2.2. Thực trạng tăng trƣởng nông nghiệp gắn với giải quyết các vấn
đề xã hội nảy sinh trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Nam Định
- Về tăng trưởng nông nghiệp gắn với tạo việc làm bền vững
Giai đoạn 2006-2016, việc làm trong các ngành có lợi thế, có năng suất cao
tăng; việc làm trong các ngành không có lợi thế, năng suất thấp giảm. Cụ thể, tỷ lệ
việc làm thủy sản có xu hướng gia tăng và tỷ lệ việc làm nông nghiệp thuần, lâm
nghiệp có xu hướng giảm.
Trong ngành nông nghiệp thuần, giảm việc làm trồng trọt, tăng việc làm
chăn nuôi; trong trồng trọt, giảm việc làm trồng lúa tăng việc làm trồng hoa
màu, cây cảnh…Sự mở rộng nghề nông theo hướng này đã tạo ra việc làm ổn
định và bền vững, giảm thời gian thiếu việc làm trong nông thôn, qua đó giúp
nâng cao thu nhập cho nông dân
Bên cạnh tạo ra việc làm trực tiếp, tăng trưởng nông nghiệp theo hướng
bền vững ở Nam Định đã tạo động lực để phát triển các ngành kinh tế có liên
quan cũng đã tạo ra hàng nghìn việc làm cho lao động các huyện trong tỉnh.
- Về tăng trưởng nông nghiệp gắn với giảm nghèo của tỉnh
Tăng trưởng nông nghiệp Nam Định giai đoạn 2006-2016 đã có tác động
tích cực đến giảm nghèo được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 3.5: Hệ số co giãn của nghèo với tăng trƣởng
Trong giai đoạn 2006-2016, thu nhập bình quân (TNBQ)/người/năm của
nhân khẩu nông nghiệp tăng qua các năm: từ 3.144 nghìn đồng năm 2006 lên
3.427,2 nghìn đồng năm 2010 và 5.078,4 nghìn đồng năm 2016. Điều này cho
thấy, tăng trưởng nông nghiệp của tỉnh đã có tác động tích cực đến TNBQ của
nhân khẩu nông nghiệp.
Tuy vậy, do TNBQ/người/năm của ngành nông nghiệp vừa thấp, vừa tăng
chậm nên khoảng cách chênh lệch TNBQ/người/năm của SXNN với phi nông
nghiệp và thành thị ngày càng lớn.
3.2.3. Thực trạng tăng trƣởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trƣờng
và ứng phó biến đổi khí hậu ở tỉnh Nam Định
3.2.3.1. Thực trạng tăng trưởng nông nghiệp gắn với sử dụng tiết kiệm,
có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Về tỷ lệ diện tích đất gieo trồng cây hàng năm được tưới, tiêu chủ động
Tỷ lệ diện tích đất gieo trồng cây hàng năm của cả tỉnh được tưới, tiêu
chủ động tăng từ 63% năm 2006 lên 75% năm 2015. Tuy nhiên, do cơ cấu mùa
vụ, cơ cấu giống lúa thay đổi so với trước, do biến động về thời tiết nên một số
huyện trước đây công trình thủy lợi đáp ứng được nhu cầu tưới, tiêu phục vụ
SXNN đến nay không còn phù hợp dẫn đến một số huyện có tỷ lệ tưới, tiêu chủ
động thấp hơn, như: thành phố Nam Định, huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên đạt
khoảng 65%.
- Về giá trị sản phẩm thu được trên một hec ta đất nông nghiệp hàng năm
Giai đoạn 2006 – 2016, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của Nam Định
tăng qua các năm: từ 38,43 triệu đồng năm 2006 lên 104,11 triệu đồng năm
2016, tăng 65,68 triệu đồng. Tuy nhiên, từ năm 2011 - 2016 giá trị sản phẩm/ha
đất nông nghiệp của Nam Định tăng chậm lại. Trong 5 năm (2011-2016), giá trị
sản phẩm/ha đất nông nghiệp của Nam Định tăng 11,94 triệu đồng, ít hơn 41,8
triệu đồng so với 5 năm (2006-2011).
- Về tỷ lệ đất nông nghiệp bị thoái hóa của địa phương
+ Tỷ lệ đất giảm độ phì do ngập úng ở Nam Định có xu hướng gia tăng.
Riêng năm 2013, Nam Định có 34.020 ha đất giảm độ phì do bị ngập úng,
thải khác đọng dưới đáy ao nuôi; tình trạng các loại hóa chất, kháng sinh được
sử dụng trong quá trình nuôi tồn dư trong nước và đáy ao đầm không được xử
lý gây ONMT đất, nước, tăng phát thải khí nhà kính.
- Về tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn, hữu cơ trong
tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp Nam Định
Giai đoạn 2006 - 2016, nhất là từ năm 2011 đến nay, mô hình SXNN sạch
trong trồng trọt, chăn nuôi, NTTS ngày càng tăng, song còn ít.
- Về áp dụng các biện pháp sản xuất thích ứng với biến đổi khí hậu
+ Chuyển đổi cơ cấu cây, con; chuyển đổi cơ cấu mùa vụ; đưa các loại cây,
con thích ứng với BĐKH vào sản xuất:
Trong trồng trọt: Chuyển các diện tích trồng lúa kém hiệu quả ở các chân
ruộng cao thiếu nước sang trồng màu, cây dược liệu hoặc kết hợp 1 vụ lúa 2 vụ
màu; chuyển các diện tích trồng lúa kém hiệu quả ở các vùng thấp trũng sang
nuôi thủy sản; chuyển các diện tích nhiễm mặn trồng lúa, làm muối kém hiệu quả
ở 3 huyện ven biển sang nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn.
Trong chăn nuôi: giảm chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ sang chăn nuôi
theo mô hình trang trại, gia trại quy mô vừa và nhỏ; lựa chọn giống vật nuôi có
sức đề kháng cao, thích nghi với điều kiện thay đổi của thời tiết như lợn lai
Móng Cái, vịt đàn lai; nâng cấp chuồng trại tránh mưa, bão, ngập nước.
Trong nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản: nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng
nuôi; thay đổi kỹ thuật nuôi trồng, biện pháp xử lý ONMT; thay đổi giống thủy
16
sản như chuyển từ Baba sông Hồng sang Baba lai; ngao đỏ (ngao dầu) sang
ngao Bến Tre (ngao trắng); từ tôm sú sang tôm thẻ chân trắng.
Trong khai thác thủy sản, thay đổi vị trí đánh bắt và hiện đại hóa phương
tiện đánh bắt nhằm khắc phục sự khan hiếm hải sản ở ngư trường gần bờ.
+ Hướng dẫn nông dân sản xuất kỹ thuật canh tác mới: Quy trình nông
nghiệp tốt VietGAP; “3 giảm, 3 tăng”; “Mô hình chăn nuôi lợn an toàn sinh học
thấp hơn Thái Bình và cả nước; (ii) Hiệu quả tăng trưởng nông nghiệp chưa cao.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý và tiến bộ
diễn ra chậm chạp. Cụ thể: (i) Ngành nông nghiệp thuần vẫn chiếm tỷ lệ cao,
đến năm 2016 vẫn chiếm 74,64%. Trong nội bộ tiểu ngành nông nghiệp thuần,
trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao: 47,74% và cây lúa vẫn là cây chủ lực, chiếm
17
80,28%; (ii) Tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp được sơ chế, chế biến còn ít,
tăng chậm; Tỷ trọng sản phẩm nông sản xuất khẩu những năm qua chưa nhiều,
không ổn định.
Hai là, tăng trưởng nông nghiệp gắn với giải quyết các vấn đề xã hội
nảy sinh trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn bất cập
- Tăng trưởng nông nghiệp chưa tạo ra nhiều việc làm ổn định, có năng
suất cao.
- Tăng trưởng nông nghiệp đã có tác động tích cực đến giảm nghèo, song
tỷ lệ hộ nghèo trong nông nghiệp vẫn cao;
- Thu nhập của người SXNN tuy gia tăng qua các năm, song nhỏ bé về số
tuyệt đối và thấp về số tương đối. Khoảng cách thu nhập bình quân nhân khẩu
nông nghiệp với thu nhập bình quân của nhân khẩu phi nông nghiệp và thành thị
của Nam Định ngày càng lớn.
Ba là, tăng trưởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó
biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế. Được thể hiện ở:
- Tăng trưởng nông nghiệp chưa sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả TNTN
(đất, nước); tăng trưởng nông nghiệp chưa chú trọng BVMT.
- Tăng trưởng nông nghiệp làm gia tăng BĐKH.
Dưới đây là bảng tổng hợp đánh giá PTNN theo hướng bền vững ở tỉnh
Nam Định.
Bảng 3.7: Tổng hợp đánh giá phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững
ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2016
dụng công nghệ cao trong tổng diện tích, sản
18
8
B
9
10
11
C
12
13
14
15
16
17
18
19
phẩm nông nghiệp tỉnh
Tỷ trọng giá trị nông nghiệp xuất khẩu trong
tổng giá trị nông nghiệp của tỉnh
Tăng trƣởng nông nghiệp gắn với giải quyết
các vấn đề xã hội trong nông nghiệp
Tỷ lệ việc làm các ngành, sản phẩm có lợi thế,
năng suất cao trong tổng số việc làm nông
nghiệp của tỉnh
Có xu hướng
chững lại
Tăng
Tăng
Thấp
Tăng chậm
Đa dạng
Giảm
Kết quả từ bảng tổng hợp trên cho thấy, PTNN ở tỉnh Nam Định giai đoạn
2006 - 2016 chưa theo hướng bền vững. Trong 19 chỉ tiêu, chỉ có 4/19 chỉ tiêu
đạt Còn lại 15 tiêu chí không đạt, trong đó, khía cạnh kinh tế có 6/8 chỉ tiêu;
khía cạnh xã hội có 2/3 chỉ tiêu; khía cạnh môi trường có 7/8 chỉ tiêu.
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của Nam Định thời gian qua
còn nhiều hạn chế. Những hạn chế này do nhiều nguyên nhân, trong đó có
những nguyên nhân chủ yếu như: (i) Nhận thức của cán bộ và nông dân tỉnh
Nam Định về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững chưa đầy đủ ; (ii) Quy
hoạch và chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
của tỉnh Nam Định còn nhiều hạn chế; (iii) Trình độ phát triển nông nghiệp của
19
Nam Định thấp; (iv) Mối liên kết trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Nam Định còn
nhiều bất cập; (v) Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tỉnh
Nam Định ngày càng gia tăng
Chƣơng 4
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2030
nghiệp thấp; Bốn là, quá trình cơ giới hoá nông nghiệp và việc áp dụng các quy
20
trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến còn diễn ra chậm chạp; Năm là, áp lực cạnh
tranh đối với sản phẩm nông nghiệp Nam Định ngày càng lớn; Sáu là, biến đổi khí
hậu đã và đang diễn ra, ảnh hưởng đến PTNN Nam Định; Bảy là, tài nguyên thiên
nhiên, đa dạng sinh học ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng
4.1.2. Quan điểm và định hƣớng phát triển nông nghiệp theo hƣớng
bền vững ở tỉnh Nam Định đến năm 2030
4.1.2.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh
Nam Định đến năm 2030
Một là, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là một nhiệm vụ
quan trọng, cốt lõi trong tổng thể xây dựng nông thôn mới; Hai là, trong quá
trình PTNN theo hướng bền vững, nông dân, doanh nghiệp và các tổ chức, cá
nhân trực tiếp tham gia SXNN là chủ thể chính; Ba là, phát triển nông nghiệp
theo hướng bền vững là trách nhiệm của các cấp chính quyền và người dân;
Bốn là, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững phải đảm bảo: (i) Phù hợp
với phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm
2030; (ii) Phù hợp với cơ chế thị trường; đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc
lợi cho nông dân, lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng; (iii) Phát triển kinh tế
gắn với BVMT, chủ động ứng phó với BĐKH và phát triển bền vững.
4.1.2.2. Định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở
Nam Định đến năm 2030
- Về tăng trưởng nông nghiệp: Khai thác và tận dụng các tiềm năng về đất
đai, lao động, nguồn lợi biển vào PTNN. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp, cá nhân có điều kiện về vốn, kinh nghiệm làm ăn thuê ruộng đất để phát
triển sản xuất. Nghiên cứu, chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy
sản năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng với BĐKH vào sản xuất. Tăng
cường vốn đầu tư cho nông nghiệp.
4.2.2.1. Hoàn thiện quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Nam Định
Gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chương trình xây
dựng NTM, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; kịch bản BĐKH và
nước biển dâng; quy hoạch vùng ĐBSH và của cả nước và có tính đến yếu tố
hội nhập; Tăng cường quản lý, tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch.
4.2.2.2. Hoàn thiện chính sách nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ở tỉnh Nam Định
Rà soát, loại bỏ những chính sách không còn phù hợp, bổ sung và sửa đổi
những chính sách còn thiếu so với yêu cầu thực tiễn SXNN đối với: Chính sách
đất đai; Chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ SXNN; Chính sách
vốn cho SXNN của tỉnh; Chính sách KHCN trong nông nghiệp; Chính sách khai
thác và sử dụng tài nguyên nước; Chính sách sử dụng hiệu quả rừng ngập mặn.
4.2.3. Nâng cao trình độ phát triển nông nghiệp của tỉnh Nam Định
4.2.3.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho
đội ngũ lao động nông nghiệp của địa phương
- Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp tỉnh:
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khoa học kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao và
22
khoa học quản lý.
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý điều hành các hợp tác xã: Bồi dưỡng
quản lý nhà nước về kinh tế; Tổ chức nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm thực
tiễn tại các hợp tác xã làm ăn tốt, hiệu quả; Phổ biến các thông tin, tài liệu
hướng dẫn nâng cao nhận thức về BĐKH, tăng cường năng lực thực hiện Cơ
chế phát triển sạch.
- Đối với đội ngũ nông dân: Triển khai tích cực chương trình đào tạo nghề
cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2.3.2. Nâng cao năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào