Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh thái bình - Pdf 18

Mục lục
Trang
Danh mc cc ký hiệu vit tt i
Danh mc cc bng ii
Danh mc cc biểu đồ iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về pht triển nông nghiệp bền vững 6
1.1. Khi luận chung về pht triển nông nghiệp bền vững 6
1.1.1. Những khi niệm cơ bn 6
1.1.2. Tiêu chí pht triển bền vững trong nông nghiệp 11
1.1.3. Điều kiện pht triển nông nghiệp bền vững
15
1.2. Kinh nghiệm một số địa phương trong pht triển nông nghiệp bền vững 19
1.2.1. Kinh nghiệm c>a tỉnh Bc Ninh 19
1.2.2. Kinh nghiệm c>a tỉnh An Giang 21
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thi Bình 23
Chương 2: Thực trạng pht triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thi Bình 26
2.1. Giới thiệu khi qut về tình hình kinh t, xã hội ở tỉnh Thi Bình 26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội 26
2.1.2. Tiềm năng cho pht triển nông nghiệp bền vững c>a tỉnh Thi Bình 27
2.1.3. Đặc điểm dân cư và cc nguồn lực xã hội khc 30
2.2. Thực trạng pht triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thi Bình trong
những năm qua
31
2.2.1 Tình hình pht triển kinh t nông nghiệp ở tỉnh Thi Bình 32
2.2.2. Tình hình gii quyt cc vấn đề xã hội khu vực nông nghiệp nông thôn
tỉnh Thi Bình
51
2.2.3.Vấn đề môi trường trong pht triển nông nghiệp 57
2.3. Đnh gi chung về thực trạng pht triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở
tỉnh Thi Bình

6
Nxb Nhà xuất bn
7
PTBV Pht triển bền vững
8
PTNN Pht triển nông nghiệp
9
PTNNBV Pht triển nông nghiệp bền vững
10
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
i
STT Tên Nội dung Trang
1 Bng 2.1 Chỉ tiêu GDP toàn Tỉnh (theo gi so snh 1994) 34
2 Bng 2.2 Cơ cấu gi trị sn xuất nông nghiệp tỉnh Thi Bình
(2006 – 2010)
39
3 Bng 2.3 Tình hình sau khi giao đất cho hộ nông dân 44
4
Bng 2.4
Cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thi Bình (2001-
2010)
52
5
Bng 2.5
Tổng hợp diện tích, sn lượng, năng suất, gi trị sn
xuất cây lương thực
61
6
Bng 2.6

Tuy nhiên, nu xem xét ở góc độ bền vững thì pht triển nông nghiệp c>a
tỉnh Thi Bình đang có nhiều vấn đề bức xúc đặt ra. Đó là trong thời gian qua, nông
nghiệp Thi Bình pht triển chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt qu trình pht
triển còn theo chiều rộng. Cây lúa vẫn đóng vai trò ch> yu trong cây trồng trên địa
bàn. Một số cây thiu tính bền vững, chưa hình thành được vùng nguyên liệu tập
trung, chuyên canh và gi trị sn xuất trên một đơn vị diện tích còn thấp trong khi
cc yu tố đầu vào c>a sn xuất nông nghiệp như th>y lợi, phân bón, thuốc trừ sâu
tăng gi còn đầu ra sn phẩm lại qu bấp bênh nh hưởng trực tip đn thu nhập c>a
dân cư nông nghiệp, tạo sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu rộng giữa thành thị
và nông thôn. Th>y sn pht triển chưa toàn diện. Ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún
không phù hợp với yêu cầu sn xuất hàng hóa lớn tập trung. Ngành tiểu th> công
1
nghiệp ở nông thôn sn xuất nhỏ lẻ, chưa tạo được sn phẩm hàng hóa, năng lực
canh tranh trên thị trường yu. Sn xuất nông nghiệp đã và đang có dấu hiệu gây tc
động tiêu cực đn môi trường như làm gim đa dạng sinh học, suy thoi tài nguyên,
gây khan him và ô nhiễm nguồn nước, tăng chi phí sn xuất, chưa có bước đột ph
pht triển nông nghiệp, chưa thật sự chú ý pht triển theo chiều sâu, chưa chú ý đn
vấn đề môi trường cũng như vấn đề xã hội trong nông nghiệp và nông thôn. Đứng
trước những khó khăn và thch thức đó thì việc xây dựng một nền nông nghiệp pht
triển theo hướng bền vững ở tỉnh Thi Bình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan
trọng. Điều này cũng đã được khẳng định trong mc tiêu định hướng pht triển
nông nghiệp c>a Tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015: “Xây dựng nền nông nghiệp
toàn diện đa dạng theo hướng sn xuất hàng hóa tập trung, hiện đại bền vững, thân
thiện với môi trường, gn pht triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới và
nâng cao đời sống c>a nhân dân”. Vì những lý do trên nên đề tài “Phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình” được chọn làm đề tài luận văn
thạc sỹ c>a mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Pht triển bền vững nói chung và pht triển nông nghiệp theo hướng bền vững
nói riêng là một vấn đề khoa học được đề cập ở những khía cạnh khc nhau, qua tìm

theo hướng bền vững trong thời kỳ đổi mới đất nước chưa có một công trình nào đề
cập đầy đ>, toàn diện và hệ thống. Do vậy, đây là một đề tài độc lập, đề cập một
cch đầy đ> hệ thống về pht triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thi
Bình. Cc công trình, tài liệu trên là cơ sở để tc gi k thừa có chọn lọc trong qu
trình làm luận văn, đồng thời trên cơ sở cc tư liệu, tài liệu về pht triển nông
nghiệp c>a tỉnh Thi Bình để làm rõ sự pht triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thi
Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mc đích c>a luận văn:
3
Trên cơ sở hệ thống cc vấn đề lý luận và thực tiễn về pht triển nông nghiệp
bền vững, luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng tình hình pht triển nông nghiệp ở
tỉnh Thi Bình và đưa ra cc gii php để pht triển nông nghiệp c>a địa phương
theo hướng bền vững trong thời gian tới.
- Nhiệm v c>a luận văn:
Để thực hiện được mc tiêu này, luận văn có nhiệm v sau:
+ Hệ thống hóa những vấn đề cơ bn về pht triển bền vững, pht triển bền
vững nông nghiệp từ góc độ lý luận và thực tiễn.
+ Nghiên cứu kinh nghiệm pht triển nông nghiệp bền vững ở một số địa
phương.
+ Phân tích thực trạng pht triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Thi Bình và
những vấn đề đặt ra.
+ Đề xuất định hướng và gii php pht triển nông nghiệp theo hướng bền
vững ở Thi Bình trong thời gian tới.
4. Đ>i tư@ng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn lấy đối tượng nghiên cứu là ngành sn
xuất nông nghiệp và cc yu tố có liên quan đn pht triển nông nghiệp theo hướng
bền vững ở tỉnh Thi Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu pht triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ở tỉnh Thi Bình dưới góc độ kinh t chính trị.

Thi Bình thời gian qua.
Chương 3: Quan điểm, gii php tip tc pht triển nông nghiệp theo hướng
bền vững ở tỉnh Thi Bình
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Khái luận chung về phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Phát triển bền vững
Pht triển bền vững xuất hiện trong phong trào bo vệ môi trường từ những
năm đầu thập niên 70 c>a th kỷ XX, khi cuộc cch mạng khoa học công nghệ đã
bùng nổ, chất lượng cuộc sống c>a xã hội loài người đã có bước tin rõ rệt do khoa
học công nghệ và năng suất lao động mang lại. C>a ci được nhân loại tạo ra ngày
càng nhiều và phong phú về ch>ng loại đã phần nào thỏa mãn nhu cầu vật chất và
tinh thần c>a con người, đã đưa đn sự pht triên nhanh c>a nền văn minh nhân
loại. Song cũng chính từ sự pht triển ấy đã làm ny sinh một số vấn đề ngày càng
nổi cộm như tăng trưởng dân số qu nhanh, tiêu dùng một cch qu mức về c>a ci,
tài nguyên, năng lượng, thiên tai, bão, lũ, ô nhiễm và sự cố môi trường ngày càng
gia tăng đã làm nh hưởng đn sự pht triển c>a xã hội, gây trở ngại đối với sự pht
triển kinh t và làm gim sút chất lượng cuộc sống c>a con người.
Đứng trước p lực c>a thực t khc nghiệt, con người không còn cch lựa chọn
nào khc là phi xem xét lại những hành vi ứng xử c>a minh với thiên nhiên, phương
sch pht triển KT - XH và tin trình pht triển c>a mình. Cch lựa chọn duy nhất đó
là con đường pht triển có sự kt hợp c về kinh t, văn hóa, xã hội và bo vệ môi
trường; đó chính là con đường đm bo ti sn xuất xã hội bền vững, hay nói cch
khc đó chính là sự pht triển bền vững.
Pht triển bền vững, cho đn nay có nhiều quan niệm khc nhau, sau đây là
một số quan niệm bàn về pht triển bền vững.
Ủy ban quốc t về pht triển và môi trường (1987) đã đưa ra định nghĩa:

ti tạo được phi sử dng trong phạm vi chịu ti c>a chúng nhằm khôi phc được c
về số lượng và chất lượng cc dạng tài nguyên không ti tạo phi được sử dng tit
7
kiệm và hợp lý nhất. Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cnh quan thiên
nhiên…) nhìn chung không bị cc hoạt động c>a con người làm ô nhiễm, suy thoi
và tổn hại. Cc nguồn ph thi từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, ti ch kịp
thời, vệ sinh môi trường được bo đm, con người được sống trong môi trường
sạch.
Quan điểm c>a Đng và Nhà nước ta về PTBV đã được kt tinh và phn nh
đầy đ> nhất trong Chương trình nghị sự 21 c>a Việt Nam: “Mc tiêu tổng qut c>a
PTBV là đạt được sự đầy đ> về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình
đẳng c>a công dân và sự đồng thuận c>a xã hội, sự hài hòa c>a con người và tự
nhiên; pht triển phi kt hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa được ba mặt là pht triển
kinh t, pht triển xã hội và bo vệ môi trường”.
Từ những cơ sở lý luận nên trên, tc gi cho rằng: Pht triển bền vững có nội
dung lớn và phong phú, không chỉ hàm nghĩa pht triển kinh t bền vững mà còn bao
hàm nội dung pht triển xã hội bền vững và gn kt chặt chẽ với bo vệ môi trường
sinh thi. Trong mỗi nội dung có thành tố riêng nhưng chúng luôn thống nhất biện
chứng và quan hệ hữu cơ với nhau tạo lên sự pht triển bền vững.
Như vậy, việc qun triệt và nhận thức đúng đn nội hàm c>a PTBV là
phương php luận tốt khi thực hiện PTNNBV phù hợp với điều kiện hoàn cnh hiện
nay.
1.1.1.2. Phát triển nông nghiệp
Nền nông nghiệp c>a mỗi quốc gia cũng đều phi tri qua giai đoạn pht triển
từ thấp đn cao, gn liền với sự tin hóa c>a loài người và sự gia tăng dân số. Trong
xã hội cộng sn nguyên th>y, nền nông nghiệp ch> yu là săn bt, hi lượm. Khi loài
người tích lũy được kinh nghiệm, công c sn xuất ra đời, nền nông nghiệp được pht
triển sang trồng trọt và chăn nuôi theo hướng du canh hay du mc. Canh tc du canh,
du cư gn liền với nền canh tc đốt rẫy. Sau đó, do sức ép về dân số và đất đai, nông
nghiệp du canh, du cư vẫn tồn tại đn ngày nay ở một số vùng do một số cộng đồng

trồng th>y sn) sẽ đm bo không tổn hại đn môi trường, không gim cấp tài
9
nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu qu về kinh t và được chấp
nhận về phương diện xã hội. Định nghĩa này đã đề cập đn những vấn đề cốt lõi c>a
PTNNBV trên c ba phương diện là sự pht triển hài hòa ba nhóm mc tiêu: Kinh
t, xã hội và môi trường đồng thời chỉ rõ cch thức thực hiện để hướng đn pht
triển nông nghiệp bền vững.
Theo Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc t về nghiên cứu
nông nghiệp c>a Liên Hợp Quốc (TAC/CGIRC) định nghĩa: Nông nghiệp bền vững
là nền nông nghiệp phi bao hàm sự qun lý thành công tài nguyên thiên nhiên
nhằm thỏa mãn nhu cầu c>a con người đồng thời ci tin chất lượng môi trường và
gìn giữ được tài nguyên thiên nhiên [38, tr.12]. Quan niệm này thiên về gii php
qun lý để PTNNBV, còn trên phương diện xây dựng nền nông nghiệp bền vững thì
chưa được đề cập đầy đ>.
Tổ chức về môi trường sinh thi th giới (WCED) đưa ra định nghĩa: Nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được cc nhu cầu c>a th hệ hiện nay
mà không làm gim kh năng ấy đối với cc th hệ mai sau. Định nghĩa trên chỉ đề
cập khi qut tới vấn đề PTNNBV nói chung chưa đi sâu vào từng khía cạnh c thể.
Ở nước ta, vấn đề PTNNBV là một trong những nội dung được đề cập ở
quyt định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 c>a Th> tương chính ph> về
“Định hướng pht triển ở Việt Nam” Chương trình nghị sự 21 c>a Việt Nam chỉ rõ:
“Pht triển nông nghiệp bền vững là qu trình sn xuất ngày càng nhiều hàng hóa
theo yêu cầu c>a thị trường, phi đm bo vệ sinh, an toàn thực phẩm, bo tồn và
pht triển được cc nguồn tài nguyên như đất, nước, không khí, rừng và đa dạng
sinh học [34, tr.10].
Cc định nghĩa trên đã đề cập đn những gic độ khc nhau, rất lý thú và
sâu sc về pht triển nông nghiệp bền vững. Rõ ràng là cc mc tiêu đặt ra c>a một
nền nông nghiệp bền vững rất tuyệt vời và xứng đng. Tuy nhiên để làm tốt cc
mc tiêu đó không phi là chuyện dễ dàng. Ngay c những nước pht triển ở châu
Mỹ, châu Âu cũng cần phấn đấu để dần có được một nền nông nghiệp bền vững

nông thôn trong Nghị quyt Trung ương 5 khóa IX về “ Đẩy mạnh CNH, HĐH nông
11
nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 -2010”, vào chin lược pht triển KT - XH (2006 -
2010) c>a Đại hội X; chin lược pht triển KT - XH (2011 - 2020) c>a Đại hội XI và
căn cứ vào định hướng chin lược pht triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình
nghị sự 21 c>a Việt Nam) cũng như đặc điểm riêng có c>a từng địa phương. Vận
dng vào điều kiện thực t ở tỉnh Thi Bình, tiêu chí pht triển bền vững trong nông
nghiệp được xc định c thể như sau:
1.1.2.1. Tiêu chí bền vững về kinh tế nông nghiệp
Một là, bo đm nhịp độ tăng trưởng liên tc, ổn định và hiệu qu.
Tăng trưởng là mc tiêu theo đuổi c>a tất c cc ngành trong nền kinh t
quốc dân. Bất cứ một ngành nào, một lĩnh vực nào nu không có sự tăng trưởng sẽ
gây trở ngại đối với tin trình pht triển chung c>a toàn bộ nền kinh t, nhất là
những nước thuần nông như nước ta nói chung và tỉnh Thi Bình nói riêng; đồng
thời tăng trưởng kinh t phi gn với pht triển KT - XH trong đó xc lập được sự
cân đối giữa tốc độ tăng trưởng kinh t với việc sử dng cc nguồn lực con người,
tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng pht triển công
nghệ thân thiện với môi trường.
Hai là, p dng cơ giới hóa, ứng dng khoa học, công nghệ vào sn xuất, ch
bin nông sn, nhất là công nghệ sinh học.
Đối với nền nông nghiệp truyền thống, năng suất lao động thấp, không ổn
định, đôi khi còn nh hưởng nhiều c>a cc yu tố thời tit, thiên tai. Mặt khc, năng
suất và hiệu qu sn xuất nông nghiệp chưa cao, chi phí đầu vào lớn. Việc tip tc
duy trì nền nông nghiệp truyền thống sẽ đẩy lùi sự pht triển c>a toàn bộ nền kinh t
quốc dân. Đồng thời, với phương thức canh tc th> công, độc canh, khai thc, sử
dng bừa bãi tài nguyên đất, tài nguyên nước môi trướng sẽ bị tàn ph nghiêm
trọng, điều đó sẽ nh hưởng trực tip tới đời sống c>a người lao động trong nông
nghiệp và dân cư nông thôn. Vì vậy để pht triển bền vững về kinh t nông nghiệp
cần p dng cơ giới hóa, ứng dng khoa học cộng nghệ vào sn sn xuất, ch bin
nông sn, nhất là công nghệ sinh học.

nhập và chất lượng đời sống cho nhân dân trong khu vực nông thôn. Khi cc mc
13
tiêu trên được thực hiện sẽ là cơ sở, tiền đề vật chất góp phần thúc đẩy nhanh qu
trình xóa đói gim nghèo.
Tiêu chí pht triển bền vững về xã hội trong nông nghiệp phi tạo điều kiện
cho mọi người, nhất là những người trong hoàn cnh khó khăn đều có cơ hội tip
cận công bằng cc dịch v cơ bn về gio dc, y t, thông tin…mang tính an sinh xã
hội luôn giữ một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội ở
nước ta hiện nay.
1.1.2.3. Tiêu chí bền vững về môi trường trong nông nghiệp
Trong tất c cc ngành c>a nền kinh t quốc dân thì nông nghiệp là ngành
liên quan trực tip tới cc điều kiện tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thi.
Bằng hoạt động lao động c>a mình con người tc động đn cc yu tố tự nhiên
trong đất để nuôi dưỡng cây trồng, gia súc, từ đó tạo ra cc sn phẩm cần thit cho
xã hội. Vì vậy bo vệ nguồn tài nguyên đất, nước…là một nhiệm v cấp bch, nó
không chỉ đp ứng yêu cầu trước mt mà còn tạo nền tng vững chc cho sự nghiệp
bo vệ tài nguyên và môi trường trong tương lai và lâu dài, vì đó là sự sống còn c>a
chính chúng ta và th hệ tương lai. Do đó pht triển bền vững về môi trường nông
nghiệp phi gn với bo vệ đất, sử dng tit kiệm đất và sử dng cc nguồn nước,
sử dng tit kiệm nguồn nước.
Hoạt động sn xuất nông nghiệp phi giữ cho môi trường trong lành, sạch
đẹp, hạn ch tc động xấu đối với môi trường, ứng phó với sự cố môi trường, khc
phc ô nhiễm suy thoi, phc hồi và ci thiện môi trường, bo vệ đa dạng sinh học.
Để thực hiện được cc tiêu chí trên cần tập trung vào ba nội dung sau:
Thứ nhất, khai thc sử dng hợp lý tài nguyên thiên nhiên hiện có để thỏa
mãn nhu cầu con người. Do đó trong khai thc tài nguyên thiên nhiên vào sn xuất
nông nghiệp phi có quy hoạch, k hoạch khoa học.
Thứ hai, giữ gìn và bo tồn chất lượng tài nguyên thiên nhiên cho cc th hệ
mai sau. Do đó ngay trong hiện tại, việc khi thc và sử dng cc nguồn tài nguyên
ngoài việc thỏa mãn nhu cầu c>a cc th hệ hiện tại phi tinh đn lợi ích c>a th hệ

1.1.3.2. Các nguồn lực cơ bản
15
Nguồn lực c>a mỗi quốc gia là tổng thể cc điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, hệ thống tài sn quốc dân, dân cư, nguồn lao động cùng với cc đường
lối chính sch liên quan đn pht triển KT - XH c>a quốc gia đó. Cc nguồn lực có
mối quan hệ mật thit với nhau, không tch rời nhau. Đn lượt mình mỗi nguồn lực
lại có vai trò riêng đối với sự pht triển kinh t - xã hội.
Nguồn lực tự nhiên giữ vai trò là cơ sở để pht triển KT - XH, chúng ta
không thể pht triển kinh t nông nghiệp nu như thiu cơ sở tài nguyên. Vấn đề là
ở chỗ bo vệ cc nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thi, pht huy tối
đa th mạnh và khc phc những hạn ch c>a từng vùng, từng địa phương c thể.
Dân cư và lao động có vai trò then chốt đối với pht triển kinh t nông
nghiệp đặc biệt là đội ngũ lao động nông nghiệp có trình độ khoa học, kỹ thuật. Mọi
c>a ci xã hội đều do con người làm ra và quay trở lại phc v cho nhu cầu chính
bn thân con người, con người là động lực c>a sn xuất bởi họ là yu tố trực tip
sn xuất ra c>a ci vật chất xã hội, vừa là yu tố tiêu th những sn phẩm do chính
mình tạo ra. Con người có kh năng p dng những thành tựu khoa học, kỹ thuật để
ci tạo tự nhiên phc v cho lao động sn xuất để nâng cao đời sống. Đây là nguồn
lực quan trọng trong pht triển kinh t, xã hội.
Ngoài cc nguồn lực nói trên thì phi kể đn nguồn lực không kém phần quan
trọng góp phần cơ bn cho sự pht triển kinh t nông nghiệp đó là cơ sở vật chất kỹ
thuật. Cơ sở vật chất có vai trò quyt định nó thể hiện ở chỗ tạo điều kiện thuận lợi
hay gây khó khăn cho sự pht triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
Trước ht về cơ sở vật chất kỹ thuật phc v cho ngành kinh t nông nghiệp
là giao thông vận ti, th>y lợi nội đồng, mạng lưới cấp điện, mạng lưới cấp thot
nước và xử lý nước thi, rc thi, mạng lưới thông tin truyền thông, cc nhà my xí
nghiệp với năng lực đng kể.
1.1.3.3. Vai trò quản lý của nhà nước
Trong qu trình tồn tại và pht triển xã hội loài người đã tri qua nhiều giai
đoạn pht triển. Ngoại trừ xã hội nguyên th>y đầu tiên thì xã hội nào cũng có nhà

17
nhiên KT - XH, chính trị trong nước và quốc t để vạch ra những chin lược và k
hoạch pht triển thể ch hóa cc ch> trương đường lối pht triển nông nghiệp bền
vững thành cc quy ch luật định để hướng dẫn, sử dng cc kích thích kinh t
nhằm định hướng pht triển cc vùng nông nghiệp pht triển đúng hướng và có hiệu
qu gn với bo vệ môi trường và gii quyt cc vấn đề xã hội.
Nhà nước xc định mc tiêu, phương hướng hoạt động để định hướng sự
pht triển c>a kinh t nông nghiệp như chỉ ra chỉ tiêu đối với nông nghiệp, xây dựng
nông nghiệp với cc phương hướng sau:
Nhà nước định hướng cho nông nghiệp pht triển theo hướng CNH, HĐH
mới có thể đưa nước ta khỏi tình trạng lạc hậu như hiện nay.
Pht triển kinh t bền vững trên cơ sở khai thc và sử dng cc tài nguyên
hợp lý, ti tạo và bo vệ để có thể khai thc lâu dài.
Pht triển kinh t theo hướng xuất khẩu là vì nền kinh t không thể khép kín
nên phi pht triển nó theo hướng xuất khẩu để tăng năng suất sn lượng trong sn
xuất nông nghiệp.
Nhà nước tạo điều kiện tốt nhất để nông nghiệp pht triển như việc xây dựng
cc cơ sở hạ tầng phc v cho nông nghiệp, tăng lượng tiền đầu tư cho nông nghiệp,
nghiên cứu tạo ra cc giống mới có năng suất cao.
Bên cạnh những việc tạo cơ sở hạ tầng Nhà nước cũng có những chính
sch ưu tiên khuyn khích cc hộ nông nghiệp như gim thu cho cc mặt hàng
nông phẩm, khen thưởng cho cc hộ gia đình sn xuất giỏi. Vì tính chất c>a nông
nghiệp ngày càng p dng nhiều khoa học, kỹ thuật nên cần phi có đội ngũ qun
lý lao động có năng lực nhất định. Do vậy cần có chính sch để nâng cao chất
lượng nhân lực như mở cc trường đào tạo cn bộ chuyên sâu về ngành nông
nghiệp để phc v cho ngành; thường xuyên mở cc lớp tập huấn về kỹ thuật,
đào tạo ngn hạn cho cc hộ nông dân để họ nâng cao hiểu bit. Tất c cc chính
sch này đã đang và sẽ góp phần giúp cho nông nghiệp c>a nước ta ngày càng
pht triển.
18

nhàn, nâng cao thu nhập và ci thiện đời sống cho nhân dân. Ngoài ra Bc Ninh coi
tăng trưởng kinh t và chuyển dịch cơ cấu kinh t là nhiệm v trung tâm; khai thc
hợp lý và hiệu qu tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thi
19
và bo vệ môi trường, tích cực và ch> động phòng ngừa, ngăn chặn những tc động
xấu đối với môi trường.
Bc Ninh đẩy mạnh pht triển nông nghiệp theo chiều sâu trên cơ sở ứng
dng tích cực cc tin bộ kỹ thuật, công nghệ mới tiên tin. Pht triển nông nghiệp
đô thị, nông nghiệp sạch trong đó tập trung pht triển nông nghiệp công nghệ cao
gn với nhu cầu thị trường, trước ht là thị trường Hà Nội và vùng kinh t trọng
điểm bc bộ, coi nông nghiệp công nghệ cao là khâu đột ph dễ pht triển nông
nghiệp chất lượng cao, hiệu qu và bền vững.
Pht triển cc khu nông nghiệp công nghệ cao nhằm thu hút sự đầu tư có
trọng điểm tạo bước nhy vọt về năng suất và chất lượng nông sn. Khu công
nghiệp công nghệ cao sẽ đóng vai trò “đầu tàu” mở đường đưa nhanh tin bộ kỹ
thuật, công nghệ vào sn xuất, thúc đẩy chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống
sang nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, tạo cơ sở pht triển nông nghiệp,
nông thôn hướng nhanh tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khu công nghiệp công
nghệ cao đp ứng yêu cầu đưa công nghiệp Bc Ninh thành nền nông nghiệp hàng
hóa mạnh có sức cạnh tranh cao trên thị trường nội địa và xuất khẩu, pht huy hiệu
qu cc lợi th về nguồn nhân lực và tài nguyên trên địa bàn Tỉnh.
Mc tiêu pht triển nông nghiệpc>a tỉnh Bc Ninh đn năm 2020 đó là, bên
cạnh việc bo vệ an ninh lương thực, tập trung xây dựng cc khu nông nghiệp công
nghệ cao với quy mô khong 200 ha. Hướng sn xuất ch> yu tập trung vào cc sn
phẩm rau, hoa, qu, cây cnh. Chú trọng tới cc sn phẩm cao cấp có gi trị và nhu
cầu tiêu th cao trên thị trường xuất khẩu và thị trường nội tiêu và có yêu cầu kht
khe, pht triển mô hình trang trại chăn nuôi lớn và hiện đại, công tc thú y được
quan tâm bo đm vệ sinh an toàn dịch bệnh.
Thực tiễn pht triển sn xuất nông nghiệp c>a Bc Ninh tới nay đã đạt được
những thành tựu quan trọng đặt cơ sở tiền đề đẩy mạnh quy mô sn xuất theo hướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status