ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH HOA
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH
THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM VĂN DŨNG
Hà Nội - 2013
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội đáp ứng
những sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, cung cấp nguyên liệu
đầu vào cho các ngành khác trong nền kinh tế.
Trong những năm qua, Thái Bình với 90% dân cư sống ở
nông thôn và 58,49% lao động nông nghiệp, đã đạt được những thành
tích quan trọng trong việc sản xuất nông nghiệp như giải quyết công
ăn việc làm, tăng thu nhập, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp góp
phần nâng cao đời sống nhân dân, làm thay đổi diện mạo nông thôn,
phát triển kinh tế, xã hội
Tuy nhiên, nếu xem xét ở góc độ bền vững thì phát triển
nông nghiệp của tỉnh Thái Bình đang có nhiều vấn đề bức xúc đặt ra.
Sản xuất nông nghiệp đã và đang có dấu hiệu gây tác động
tiêu cực đến môi trường như làm giảm đa dạng sinh học, suy thoái tài
nguyên, chưa có bước đột phá phát triển nông nghiệp, chưa thật sự
chú ý phát triển theo chiều sâu, chưa chú ý đến vấn đề môi trường
cũng như vấn đề xã hội trong nông nghiệp và nông thôn. Đứng trước
những khó khăn và thách thức đó thì việc xây dựng một nền nông
đất nước.
- Đề tài “phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam - thực
trạng và giải pháp” Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đặng Thị Tố Tâm lại
nghiên cứu sâu về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất lớn,
sản xuất hàng hóa.
2
Ngoài ra có nhiều công trình nghiên cứu nhưng chỉ ở dạng
những bài báo đăng trên các báo, tạp chí, những báo cáo trong các
hội thảo khoa học.
Các công trình nghiên cứu, các bài viết, tham luận trên đều
đề cập đến phát triển nông nghiệp bền vững ở các góc độ khác nhau.
Đối với tỉnh Thái Bình, nghiên cứu phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững trong thời kỳ đổi mới đất nước chưa có một công
trình nào đề cập đầy đủ, toàn diện và hệ thống. Do vậy, đây là một đề
tài độc lập, đề cập một cách đầy đủ hệ thống về phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình. Các công trình, tài
liệu trên là cơ sở để tác giả kế thừa có chọn lọc trong quá trình làm
luận văn, đồng thời trên cơ sở các tư liệu, tài liệu về phát triển nông
nghiệp của tỉnh Thái Bình để làm rõ sự phát triển nông nghiệp bền
vững ở tỉnh Thái Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của luận văn:
Trên cơ sở hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
triển nông nghiệp bền vững, luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng
tình hình phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình và đưa ra các giải
pháp để phát triển nông nghiệp của địa phương theo hướng bền vững
trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ của luận văn:
+ Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phát triển bền vững,
phát triển bền vững nông nghiệp từ góc độ lý luận và thực tiễn.
4
- Phân tích thực trạng về việc phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình chỉ ra những mặt đạt được, những
mặt hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đánh giá vai trò của nền nông nghiệp theo hướng bền vững
đối với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và nâng cao
chất lượng cuộc sống cho dân cư nông thôn.
- Đưa ra các quan điểm, các giải pháp để phát triển nền nông
nghiệp bền vững ở tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững ở tỉnh Thái Bình thời gian qua.
Chương 3: Quan điểm, giải pháp tiếp tục phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Khái luận chung về phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Phát triển bền vững
Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tổ
chức ở Rio de Jenerio (Braxin) năm 1992 đã đưa ra khái niệm “Phát
triển bền vững là sự phát triển nhanh đáp ứng những yêu cầu hiện tại
mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai
sau”.
Ở nước ta, vấn đề PTNNBV là một trong những nội dung
được đề cập ở quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của
Thủ tương chính phủ về “Định hướng phát triển ở Việt Nam”
Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam chỉ rõ: “Phát triển nông
nghiệp bền vững là quá trình sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo
yêu cầu của thị trường, phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo
tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên như đất, nước, không
khí, rừng và đa dạng sinh học [24, tr.10].
Các định nghĩa trên đã đề cập đến những giác độ khác nhau,
rất lý thú và sâu sắc về phát triển nông nghiệp bền vững. Tuy nhiên
để làm tốt các mục tiêu đó không phải là chuyện dễ dàng. Với cách
tiếp cận trên, tác giả luận văn có thể đưa ra quan niệm về PTNNBV ở
tỉnh Thái Bình như sau:
7
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình
là quá trình Đảng bộ, chính quyền, các cơ quan, ban ngành chức
năng, các thành phần kinh tế và nhân dân nhận thức và vận dụng các
quy luật khách quan, đường lối của Đảng, chính sách phát triển kinh
tế của Nhà nước vào thực tiễn nền nông nghiệp Thái Bình nhằm đảm
bảo nông nghiệp tăng trưởng nhanh, bền vững và ổn định, phân phối
công bằng sản phẩm và tài nguyên nông nghiệp, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, làm tăng sự công bằng giữa các thế hệ và hoàn
thiện chất lượng cuộc sống.
1.1.2. Tiêu chí phát triển bền vững trong nông nghiệp
1.1.2.1. Tiêu chí bền vững về kinh tế nông nghiệp
Một là, bảo đảm nhịp độ tăng trưởng liên tục, ổn định và hiệu
quả.
Hai là, áp dụng cơ giới hóa, ứng dụng khoa học, công nghệ
vào sản xuất, chế biến nông sản, nhất là công nghệ sinh học.
Ba là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhà nước tạo điều kiện tốt nhất để nông nghiệp phát triển
như việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho nông nghiệp…
1.2. Kinh nghiệm một số địa phương trong phát triển
nông nghiệp bền vững
1.2.1. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo chiều sâu trên cơ sở
ứng dụng tích cực các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới tiên tiến…
9
Mục tiêu phát triển nông nghiệp của Bắc Ninh đến năm 2020
đó là, bên cạnh việc bảo vệ an ninh lương thực, tập trung xây dựng
các khu nông nghiệp công nghệ cao với quy mô khoảng 200 ha…
Thực tiễn phát triển sản xuất nông nghiệp của Bắc Ninh tới
nay đã đạt được những thành tựu quan trọng đặt cơ sở tiền đề đẩy
mạnh quy mô sản xuất theo hướng chất lượng cao
1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh An Giang
Thứ nhất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo chiến lược
xây dựng cơ cấu kinh tế toàn diện và ổn định…
Thứ hai, An Giang hướng đến mô hình GAP với chương
trình ba tăng, ba giảm (tăng năng suất lúa, tăng chất lượng lúa gạo,
tăng hiệu quả kinh tế; giảm lượng giống gieo sạ, giảm lượng thuốc
trừ sau, giảm lượng phân đạm).
Thứ ba, cấp tín dụng cho người nghèo và hỗ trợ vốn cho
nông dân sản xuất với các chính sách ưu đãi.
Thứ tư, An Giang xây dựng mô hình liên kết bốn nhà. (Nhà
nước, nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp).
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Bình
Một là, xác định đúng đắn mối quan hệ giữa công nghiệp và
nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH và phát triển KT - XH của
Thái Bình.
Hai là, phát triển nông nghiệp gắn với việc bảo vệ tài nguyên
độ trung bình hàng năm từ 23 – 24
0
C.
Tiềm năng và nguồn lợi thủy sản Thái Bình được xem là một
thế mạnh của Tỉnh với ba thủy vực khác nhau: nước ngọt, nước lợ và
nước mặn.
Đường bộ nội tỉnh khá phát triển, Thái Bình hiện có mười
11
tuyến đường chính, các đường đều có thể nối tiếp với quốc lộ, khai
thông và dễ dàng đi các huyện trong tỉnh.
Tài nguyên khoáng sản ở Thái Bình rất phong phú với trữ
lượng tương đối lớn, có một số loại tài nguyên chất lượng tốt, giá trị
kinh tế cao là nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiệp như khí
đốt, sét chịu lửa, cao lanh, nước khoáng…
2.1.3. Đặc điểm dân cư và các nguồn lực xã hội khác
Tính đến năm 2012 dân số Thái Bình là 1.786.500 người,
trong đó dân số nông thôn là 90%, dân số thành thị 10%, bình quân
mỗi hộ gia đình có 3,75 người. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hiện
nay là 8,4%/năm. Số người trong độ tuổi lao động là 1.052.200 người
trong đó lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp chiếm 58,49%
[13, tr.17]. Lao động qua đào tạo chiếm 23,5% (công nhân kỹ thuật
và nghiệp vụ 13,5%, trung cấp53,5%, cao đẳng, đại học và trên đại
học 4,5%)…
2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững ở tỉnh Thái Bình trong những năm qua
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thái
Bình
2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2006 - 2012 tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn
năm trước cụ thể: năm 2006 là 12,85%; năm 2007 là 14,36%; năm
vấn đề giải quyết việc làm trong lao động
.
13
Trong 6 năm qua (2007 - 2012) Thái Bình đã tạo việc làm
mới cho 96.578 lao động, ngoài ra còn tạo thêm việc làm cho hàng
vạn lao động ở nông thôn trong những lúc nông nhàn; nâng tỷ lệ thời
gian lao động ở khu vực nông thôn từ 74,69% năm 2001 lên 79,19%
năm 2005 và 82,40% năm 2012, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ
20% năm 2001 lên 25,6% năm 2005 và 34% năm 2012 [13, tr.20].
2.2.2.2. Xóa đói giảm nghèo
Thực hiện “chương trình xóa đói giảm nghèo”, “chương trình
xóa nhà tranh tre”, “chương trình áo ấm tình thương”. Từ năm 2006
đến năm 2011 Tỉnh đã thực hiện thành công 19 dự án nghèo, số hộ
được giảm nghèo thuộc chương trình xóa đói giảm nghèo đã tăng lên
hàng năm, năm 2006 là 100 hộ, đến năm 2010 là 700 hộ [24, tr.24],
góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của Tỉnh từ 7,8% năm 2001 xuống
5,3% năm 2005 và 4,1% năm 2010 (theo chuẩn nghèo cũ).
2.2.2.3. Sản xuất lương thực đã giải quyết được vấn đề đảm
bảo cơ bản của dân cư
Hiện nay năng suất lúa của Thái Bình đạt tới 13,1 tấn/ha,
đưa lương thực bình quân đầu người đạt 723 kg/người/năm.
Sản xuất lúa của Thái Bình ổn định và nổi trội so với các tỉnh
trong khu và cả nước do thâm canh tăng năng suất cây trồng, năng
suất lúa.
2.2.2.4. Cải thiện đời sống dân cư
Thu nhập bình quân chung của dân cư năm 2008 là 842.000
nghìn đồng, năm 2012 là 1.516.000 đồng tăng 29,59% [13, tr.181].
Toàn Tỉnh có 99,7% số hộ dùng điện, 90% số hộ dùng nước sạch,
87,5% số hộ có máy thu hình, 70% số hộ có nhà xây kiên cố, 75% số
hộ có xe máy.
phép xây dựng nhà cấp bốn để làm kho chứa vật tư, thức ăn chăn
nuôi, nhà bảo vệ, nhà nghỉ tạm của người lao động, xây dựng
chuồng trại chăn nuôi và các công trình phục vụ sản xuất kinh
doanh dịch vụ phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.
2.2.3.2. Bảo vệ môi trường sinh thái
Thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng
bền vững trong thời gian qua tỉnh Thái Bình hết sức quan tâm đến
công tác bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm môi trường.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái chống ô nhiễm đất,
nguồn nước, không khí, sự xâm nhập của các loại hóa chất như phân
bón, thuốc trừ sâu, rơm rạ sau thu hoạch, chất thải trong chăn nuôi…
ngày càng được quan tâm đòi hỏi Thái Bình phải xây dựng một nền
nông nghiệp bền vững trên địa bàn.
2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông nghiệp
theo hướng bền vững ở tỉnh Thái Bình
2.3.1. Thành công
2.3.1.1. Ổn định chính trị
Xây dựng hệ thống chính trị ở nông thôn luôn có ba vấn đề
Tỉnh thường xuyên quan tâm: (1) xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng
lực, trình độ lãnh đạo cơ sở; (2) tăng cường củng cố tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị ở nông thôn phù hợp; (3) quan tâm đến chính
sách với cán bộ cơ sở. Hiện nay, số cơ sở Đảng trong sạch chiếm
80% tổng số cơ sở Đảng trong toàn Tỉnh, số chính quyền cơ sở đạt
vững mạnh 87%, số Mặt trận Tổ quốc đạt vững mạnh 83,78%, số Hội
nông dân đạt vững mạnh 85,6%, số Hội phụ nữ đạt vững mạnh 89%,
16
Hội cựu chiến binh đạt vững mạnh 98,26%, Đoàn thanh niên đạt
vững mạnh 75%.
2.3.1.2. Phát triển kinh tế ổn định và có hiệu quả
Một là, Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản trong giai đoạn
khâu sản xuất nông nghiệp đều làm thủ công dẫn đến năng suất lao
động nông nghiệp chưa cao.
Ba là, năng lực cạnh tranh của hàng nông sản còn thấp làm
tổn hại cho cư dân nông nghiệp.
Bốn là, phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn vẫn sử dụng quá mức các yếu tố phân bón, thuốc trừ sâu…
phá vỡ cân bằng của môi trường sinh thái ngay trong nông nghiệp.
Năm là, vấn đề công bằng xã hội trong phát triển nông
nghiệp, nông thôn còn nhiều bất cập.
Sáu là, xuất hiện tình trạng dân không thiết tha với ruộng
đồng
2.3.3. Một số vấn đề đặt ra
Thứ nhất, mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy nhanh ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ hiện đại trong PTNN theo hướng bền
vững với khả năng có hạn về trình độ nhân lực và vốn.
Thứ hai, mâu thuẫn giữa xây dựng, mở rộng quy mô các
vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn tập trung, chuyên canh với
sự bất cập về kết cấu hạ tầng và dịch vụ.
Thứ ba, mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế nông
nghiệp với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái
Chương 3
18
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH THÁI BÌNH
3.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến phát triển bền vững
nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình
3.1.1. Bối cảnh quốc tế
Một là, xu hướng thương mại nông sản
Hai là, xu hướng ngày càng gia tăng giám sát đối với chất
lượng sản phẩm, tiêu chuẩn quy trình sản xuất.
chế thị trường định hướng XHCN để phát huy mọi tiềm năng…
Năm là, PTNN theo hướng bền vững đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, phát huy tính chủ động sáng tạo
của địa phương, vai trò chủ thể của nông dân.
3.3. Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững ở tỉnh Thái Bình
3.3.1. Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường kinh tế vĩ
mô
3.3.1.1. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn phục
vụ cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Thứ nhất, phát triển hệ thống thủy lợi.
Thứ hai, phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn.
Thứ ba, phát triển mạng lưới cung cấp điện.
Thứ tư, phát triển hệ thống thông tin liên lạc
3.3.1.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
3.3.1.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện
20
3.3.2. Nhóm giải pháp về các nguồn lực cơ bản
3.3.2.1. Huy động và sử dụng có hiệu qủa đất đai theo hướng
bền vững
Thứ nhất, tiến hành khảo sát đánh giá lại đất đai theo số
lượng, chất lượng và các điều kiện gắn với đất đai
Thứ hai, đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp, đồng thời tích
cực mở rộng diện tích bằng khai thác và tăng vụ.
Thứ ba, phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông
nghiệp, đặc biệt là việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích khác.
Thứ tư, quá trình chuyển đổi ruộng đất cần tập trung đẩy
mạnh ở những vùng ruộng đất phân tán, mạnh mún, ruộng đất trũng
canh tác bấp bênh bằng biện pháp dồn điền đổi thửa…
Thứ năm, kết hợp chặt chẽ giữa khai thác với bảo vệ, bồi
trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng tốt phù hợp với từng tiểu
vùng sinh thái, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa về sinh học và phát triển
theo hướng bền vững.
Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo
quản, chế biến sau thu hoạch cho từng loại sản phẩm.
Thứ năm, thực hiện tốt công tác phối hợp “bốn nhà” trong
nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ…
3.3.3. Nhóm giải pháp về nâng cao vai trò quản lý của nhà
nước
3.3.3.1. Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp theo
hướng phát huy lợi thế so sánh gắn với thị trường
22
Một là, cụ thể hóa quy hoạch PTNN cho từng loại sản phẩm
nông nghiệp trên từng địa phương tạo ra sự kết hợp giữa quy hoạch
ngành và lãnh thổ.
Hai là, theo dõi, nghiên cứu những biến đổi thị trường nông
sản trong và ngoài nước những thành tựu khoa học công nghệ.
Ba là, chỉ đạo việc thực hiện các pháp lệnh quy hoạch để tạo
cơ sở pháp lý cho việc xây dựng ban hành, điều chỉnh và quản lý
thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp.
3.3.3.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách nông nghiệp
Một là, hoàn thiện chính sách đất đai, hoàn thiện việc sửa đổi
bổ sung luật đất đai theo hướng tiếp tục khẳng định đất đai là sở hữu
của toàn dân,
Hai là, chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển
nông nghiệp.
Ba là, thực hiện cho vay vốn trực tiếp đến hộ sản xuất đảm
bảo nguyên tắc thỏa mãn nhu cầu vốn vay bảo toàn và phát triển vốn,
sử dụng vốn có hiệu quả KT - XH
Bốn là, chính sách khoa học công nghệ phục vụ phát triển
trong PTNN của Tỉnh.
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là một vấn đề
bức thiết, vấn đề lớn, có nhiều khó khăn và phức tạp trong mỗi bước
đi. Vì vậy tác giả luận văn tiếp cận nghiên cứu và đề xuất hệ thống
quan điểm, phương hướng và giải pháp góp phần phát triển nông
nghiệp của tỉnh Thái Bình theo hướng bền vững trong thời gian tới.
24