PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG bền VỮNG ở TỈNH hải DƯƠNG HIỆN NAY - Pdf 23

Mục lục
Trang
Mở đầu
3
Chơng 1:
một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển nông nghiệp theo hớng bền
vững ở tỉnh hảI dơng hiện nay
10
1.1. Lý luận chung về phát triển nông nghiệp theo hớng
bền vững ở tỉnh Hải Dơng
10
1.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
ở tỉnh Hải Dơng thời gian qua
25
Chơng 2:
Quan điểm bản cơ và giải pháp chủ yếu
phát triển nông nghiệp theo hớng bền
vững ở tỉnh hảI dơng trong thời gian tới
48
2.1. Một số quan điểm cơ bản chỉ đạo phát triển nông
nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng trong
thời gian tới
48
2.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp theo
hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng trong thời gian tới
54
Kết luận
82
Danh mục tài liệu tham khảo
83

kinh tế và đổi mới cách thức trong sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn
là sản xuất nhỏ, phân tán, không phù hợp với yêu cầu của sản xuất hàng hóa lớn,
3
tập trung; sản xuất cha gắn với tiêu thụ, dễ đổ vỡ khi có biến động về giá. Vai trò
của Nhà nớc trong liên kết Bốn nhà cha rõ, thiếu cơ chế điều hành một cách
hiệu quả. Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp và việc áp dụng các quy trình kỹ
thuật tiên tiến còn chậm; hầu hết các khâu sản xuất ở nông nghiệp đều là thủ
công, dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp thấp. Công nghiệp tác động vào
nông, lâm, ng nghiệp còn yếu. Việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ và các chất kích thích sinh trởng một cách tùy tiện, có dấu hiệu vợt quá
giới hạn cho phép của môi trờng sinh thái, dẫn đến thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn
nớc và gây hại cho sức khỏe con ngời. Tốc độ đô thị hóa nông thôn làm cho quỹ
đất sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm dần ảnh hởng tới an ninh lơng thực của
tỉnh.v.v Vì vậy, nghiên cứu vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp theo hớng
bền vững, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động và thực
trạng để có những quan điểm, giải pháp phát triển nông nghiệp theo hớng bền
vững trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở tỉnh Hải Dơng hiện nay là vấn đề có ý nghĩa cả về mặt lý luận và
thực tiễn. Với mong muốn đóng góp vào quá trình đó, tác giả lựa chọn đề tài:
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng hiện nay để
làm luận văn cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới là vấn đề
không mới. Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam nói chung và Hải Dơng nói
riêng khái niệm phát triển bền vững và đặc biệt là phát triển theo hớng bền
vững trong nông nghiệp lại là những vấn đề mới. Qua tìm hiểu ở phạm vi cả lý
luận và thực tiễn, vấn đề phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở nớc ta
đã đợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở mức độ và góc độ tiếp cận khác
nhau, dới các hình thức nh: Đề tài khoa học các cấp, sách chuyên khảo, các
bài báo trên các tạp chí.v.v

vững. Còn trong công trình nghiên cứu của tiến sĩ Phạm Ngọc Dũng thì phát
triển nông nghiệp theo hớng bền vững đợc tác giả tiếp cận dới vai trò quan
trọng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, trên cơ sở đó đa ra giải pháp để
5
xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, hiệu quả trên cơ sở ứng
dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Ngợc lại, trong công trình
nghiên cứu của Đặng Kim Sơn thì phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
lại đợc tiếp cận ở góc độ an ninh lơng thực quốc gia và phát triển công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn Giải pháp mà các tác giả đa ra, trong nhận thức đã
giúp cho tác giả luận văn tiếp cận nhiều thông tin bổ ích, nhiều lập luận khoa
học về một số vấn đề liên quan tới sự phát triển nông nghiệp theo hớng bền
vững. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu rộng nên các tác giả cha có điều kiện
đi sâu nghiên cứu, phân tích những đặc điểm trực tiếp tác động đến quá trình
phát triển riêng lĩnh vực nông nghiệp của một tỉnh. Hệ thống giải pháp mà các
tác giả đa ra mang tính tổng thể nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của cả nớc và của vùng. Trong khi đó,
phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững cha đợc chú ý đúng mức trong
nghiên cứu.
* Các luận án, luận văn nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp
Có một số sách sau: Luận án tiến sĩ kinh tế Phát triển kinh tế
hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn đồng bằng sông Hồngcủa Bùi Văn Can, trờng đại học Kinh tế
quốc dân, 2001; Luận án Tiến sĩ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ở vùng lãnh thổ đồng bằng Sông Hồng - thực trạng và giải pháp
của Phạm Ngọc Dũng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2002;
Luận văn thạc sĩ kinh tế Phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa ở Lạng
Sơn của Nguyễn Thanh Hảo, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002; Luận văn
thạc sĩ kinh tế Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam, thực trạng
và giải pháp của Đặng Thị Tố Tâm, Đại học khoa học xã hội & nhân văn,

triển nền nông nghiệp là bổ ích. Tuy nhiên, trớc những biến đổi của nền kinh
tế và những vấn đề mới đặt ra cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải có nhận thức sâu sắc và tổng quát về
phát triển nền nông nghiệp vừa bảo đảm sự tăng trởng ổn định, vững chắc
vừa đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng sinh thái đối
với quốc gia nói chung và từng địa phơng nói riêng. Đó là việc phát triển
7
nền nông nghiệp theo hớng bền vững và đang đợc coi là một trong những
tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia,
cũng nh của từng địa phơng. Tuy nhiên, ở phạm vi địa phơng, theo nhận
biết của tác giả, đến nay cha có công trình nào nghiên cứu có hệ thống vấn
đề phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở một tỉnh nh Hải Dơng dới
góc độ kinh tế chính trị. Do đó, đề tài tác giả lựa chọn không trùng với các
công trình nghiên cứu khác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo h-
ớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng, trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp
nhằm tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Tỉnh trong thời
gian tới.
* Nhiệm vụ
Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp
theo hớng bền vững dới góc độ kinh tế chính trị.
Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh
Hải Dơng.
Đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông
nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng trong thời gian tới.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững trong quá trình công

nghiệp theo hớng bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, luận văn gồm 2 chơng (4 tiết), kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục.
9
Chơng 1
một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh hảI dơng hiện nay
1.1. Lý luận chung về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở
tỉnh Hải Dơng
1.1.1. Quan niệm, nội dung và tiêu chí về phát triển nông nghiệp
theo hớng bền vững
* Quan niệm phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Quan niệm về phát triển bền vững
Quan niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trờng từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX, khi cuộc cách mạng
khoa học công nghệ đã bùng nổ, chất lợng cuộc sống của xã hội loài ngời đã có
bớc tiến bộ rõ rệt do khoa học công nghệ và năng suất lao động mang lại. Của cải
đợc nhân loại tạo ra ngày càng nhiều và phong phú về chủng loại đã phần nào
thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời, đã đa đến sự phát triển
nhanh của nền văn minh nhân loại. Song cũng chính từ sự phát triển ấy đã làm
nẩy sinh một số vấn đề ngày càng nổi cộm nh tăng trởng dân số quá nhanh, tiêu
dùng một cách quá mức của cải, tài nguyên, năng lợng, thiên tai bão, lũ, ô nhiễm
và sự cố môi trờng ngày càng gia tăng đã làm ảnh hởng đến sự phát triển của xã
hội, gây trở ngại đối với phát triển kinh tế và làm giảm sút chất lợng sống của
con ngời.
Đứng trớc áp lực của thực tế khắc nghiệt, con ngời không còn cách lựa chọn
nào khác là phải xem xét lại những hành vi ứng xử của mình với thiên nhiên, phơng
sách phát triển kinh tế - xã hội và tiến trình phát triển của mình. Cách lựa chọn duy
nhất đó là con đờng phát triển có sự kết hợp cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ

công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch.
Bền vững về xã hội: là phải xây dựng một xã hội trong đó nền kinh tế
tăng trởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xã
hội, trong đó giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải đợc chăm lo đầy
đủ và toàn diện cho mọi đối tợng trong xã hội.
11
Bền vững về tài nguyên và môi trờng: là các dạng tài nguyên thiên
nhiên tái tạo đợc phải đợc sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm
khôi phục đợc cả về số lợng và chất lợng, các dạng tài nguyên không tái tạo
phải đợc sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất. Môi trờng tự nhiên (không khí, đất,
nớc, cảnh quan thiên nhiên ) nhìn chung không bị các hoạt động của con ng-
ời làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại. Các nguồn phế thải từ công nghiệp và
sinh hoạt đợc xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trờng đợc bảo đảm, con ngời
đợc sống trong môi trờng sạch.
Nh vậy, phát triển bền vững có nội dung lớn và phong phú, không chỉ
hàm nghĩa phát triển kinh tế bền vững mà còn bao hàm nội dung phát triển xã
hội bền vững và gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trờng sinh thái. Trong mỗi
nội dung có những thành tố riêng nhng chúng luôn thống nhất biện chứng và
quan hệ hữu cơ với nhau tạo nên sự phát triển bền vững. Việc quán triệt và
nhận thức đúng đắn nội hàm của phát triển bền vững là phơng pháp luận tốt
khi thực hiện phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh hiện nay.
Quan niệm về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Quan niệm về nông nghiệp:
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp, bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trong trồng
trọt đợc phân ra: trồng cây lơng thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây thức ăn cho chăn nuôi, cây dợc liệu thoả mãn nhu cầu lơng thực cho con ng-
ời, thức ăn cho gia súc, gia cầm và nguyên liệu cho công nghiệp. Chăn nuôi bao
gồm: chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi ong, nuôi tằm thoả mãn nhu cầu dinh d-
ỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con ngời, nguyên liệu cho công nghiệp và

ở nớc ta, vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững là một trong những
nội dung đợc đề cập ở Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004
của Thủ tớng Chính phủ về "Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt
Nam (Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam) chỉ rõ: "Phát triển nông
nghiệp bền vững là quá trình sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu
cầu của thị trờng, phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và
phát triển đợc các nguồn tài nguyên: Đất, nớc, không khí, rừng và đa dạng
sinh học [6, tr.10].
13
Với cách tiếp cận trên, có thể đa ra quan niệm về phát triển nông
nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng nh sau:
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng là quá
trình Đảng bộ, chính quyền, các cơ quan, ban ngành chức năng, các thành
phần kinh tế và nhân dân nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, đ-
ờng lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc vào thực tiễn nền
nông nghiệp địa phơng nhằm đảm bảo nông nghiệp tăng trởng nhanh, ổn định,
sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề xã
hội gắn với bảo vệ môi trờng sinh thái trên cơ cở thỏa mãn các nhu cầu của
con ngời trong hiện tại và không làm ảnh hởng đến thế hệ mai sau.
Với quan niệm trên có thể hiểu phát triển nông nghiệp theo hớng bền
vững ở tỉnh Hải Dơng là việc Đảng bộ, Chính quyền, các cơ quan ban ngành
chức năng và nhân dân tỉnh sử dụng các công cụ, chính sách, biện pháp tác
động vào quá trình sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo tăng trởng kinh tế liên
tục, ổn định, đạt hiệu quả cao, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân
góp phần xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội, xây dựng nông
thôn mới có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao; gắn với việc bảo vệ
và nâng cao chất lợng môi trờng sống. Nh vậy, phát triển nông nghiệp theo h-
ớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng là sự kết hợp hài hòa của ba mặt: Bảo đảm phát
triển kinh tế cao và ổn định gắn với giải quyết có hiệu quả các vấn đề về mặt xã
hội và bảo vệ môi trờng sinh thái.

loại. Đồng thời phải đảm bảo cho mọi ngời có cơ hội lựa chọn và có năng lực
tham gia vào quá trình phát triển, cùng đợc hởng lợi từ quá trình phát triển đó.
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững về mặt môi trờng: Là quá
trình phát triển nông nghiệp phải tính toán kỹ tác động qua lại giữa con ngời và
thiên nhiên sao cho sự phát triển nông nghiệp nhằm nâng cao chất lợng cuộc
sống con ngời trong khuôn khổ đảm bảo cân bằng các hệ sinh thái. Trớc hết là
việc xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lợng môi trờng; phòng
chống cháy và chặt phá rừng; khai thác, sử dụng và tái tạo tài nguyên đất, nớc,
sinh vật hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
15
Tiêu chí phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững:
Một là, bảo đảm nhịp độ tăng trởng liên tục, ổn định và hiệu quả.
Tăng trởng là mục tiêu theo đuổi của tất cả các ngành trong nền kinh tế
quốc dân. Bất cứ một ngành nào, một lĩnh vực nào nếu không có sự tăng trởng sẽ
gây trở ngại đối với tiến trình phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, nhất là
những nớc thuần nông nh nớc ta nói chung và ở tỉnh Hải Dơng nói riêng.
Đối với ngành sản xuất nông nghiệp, việc theo đuổi mục tiêu tăng trởng
có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi ngành nông nghiệp là ngành cung cấp toàn bộ
lơng thực - thực phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của con
ngời, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến. Ngày nay, do
sự gia tăng dân số và tiêu dùng, nếu ngành nông nghiệp không có sự tăng trởng thì
sẽ đẩy toàn bộ xã hội vào tình trạng thiếu lơng thực. Đối với nền nông nghiệp
truyền thống, tốc độ tăng trởng rất thấp, không ổn định, đôi khi còn không có sự
tăng trởng do ảnh hởng của các yếu tố thời tiết, thiên tai; mặt khác, năng suất và
hiệu quả sản xuất nông nghiệp cha cao, chi phí đầu vào lớn. Việc tiếp tục duy trì
nền nông nghiệp truyền thống sẽ kéo lùi sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Vì vậy, tăng trởng liên tục, ổn định, hiệu quả là một tiêu chí cơ bản của phát
triển nông nghiệp theo hớng bền vững.
Hai là, giải quyết có hiệu quả các vấn đề về mặt xã hội trong khu vực
nông nghiệp, nông thôn

vào sản xuất nông nghiệp phải có quy hoạch, kế hoạch khoa học.
Thứ hai, giữ gìn và bảo tồn chất lợng tài nguyên thiên nhiên cho
các thế hệ mai sau. Do đó, ngay trong hiện tại, việc khai thác và sử dụng các
nguồn tài nguyên ngoài việc thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ hiện tại phải tính
đến lợi ích của các thế hệ tơng lai.
Thứ ba, ngăn chặn ô nhiễm, lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.
Trên cơ sở đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm sạch, có chất lợng cao.
Những tiêu chí nêu trên là cơ sở cho việc đánh giá toàn diện sự phát triển
nông nghiệp theo hớng bền vững. Tuy nhiên, trong quá trình xem xét, đánh giá
cần có quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển để vận dụng
17
những tiêu chí này cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng trờng hợp cụ
thể với những yêu cầu khác nhau, ở những địa phơng khác nhau, khu vực và từng
vùng khác nhau.
1.1.2. Sự cần thiết phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh
Hải Dơng hiện nay
Thứ nhất, xuất phát từ vị trí, vai trò của phát triển nông nghiệp theo h-
ớng bền vững đối với kinh tế - xã hội ở tỉnh Hải Dơng
Một là, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp những sản
phẩm cần thiết đó là lơng thực, thực phẩm thỏa mãn nhu cầu hàng đầu của con ng-
ời là nhu cầu ăn, mà không có ngành nào có thể thay thế đợc; phát triển nông
nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng sẽ bảo đảm an ninh lơng thực, đồng thời
là nhân tố ổn định kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn tỉnh.
Hải Dơng là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tơng đối nhanh so
với cả nớc. Sau hơn 25 năm đổi mới cùng đất nớc, Hải Dơng đã tạo ra cho mình
một diệm mạo mới, với sắc thái mới; kinh tế luôn đạt mức tăng trởng cao. Giai
đoạn 2001 - 2005, nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân là 10,8%/năm; giai đoạn
2006 -2010 tăng trởng bình quân là 9,8%/năm. Quy mô kinh tế của tỉnh đợc tăng
lên, tổng sản phẩm năm 2010 gấp 2,3 lần so với năm 2005. Thu nhập GDP bình

nguồn nguyên liệu có nguồn gốc từ nông nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu đó, đòi
hỏi nông nghiệp Hải Dơng phải phát triển các ngành sản xuất nguyên liệu đầu
vào của công nghiệp. Sự phát triển đó không phải bằng ý chí chủ quan mà phải
trên cơ sở đánh giá một cách khoa học, toàn diện các nhân tố, nguồn lực của
ngành nông nghiệp để đạt hiệu quả kinh tế cao gắn với các vấn đề xã hội và môi
trờng. Mặt khác, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững, nâng cao thu nhập
cho dân c nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn và do đó sẽ làm
tăng cầu về sản phẩm công nghiệp, thúc đẩy quan hệ trao đổi giữa nông nghiệp
với công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh phát triển.
Bốn là, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng có ý
nghĩa quan trọng trong việc cải tạo và bảo vệ môi trờng tự nhiên.
19
Đối tợng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất
đai, nguồn nớc, thời tiết, khí hậu và luôn tiềm ẩn những yếu tố gây ô nhiễm
môi trờng cao do sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy
trình, xử lý chất thải và vệ sinh chuồng trại không hợp vệ sinh
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững đòi hỏi phải có một
chiến lợc phát triển nông nghiệp đúng đắn, khai thác lợi thế tiềm năng nông
nghiệp từng vùng và kết hợp nhiều loại nông sản, tránh sử dụng quá mức
các loại hóa chất, tiến tới một nền nông nghiệp sạch, nền nông nghiệp sinh
thái, góp phần tạo nên một hệ sinh thái hoàn chỉnh, đảm bảo sự phát triển
cân bằng giữa các vùng, góp phần vào việc bảo vệ môi trờng, môi sinh. Do
đó, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng sẽ khắc phục đ-
ợc những tác động xấu tới môi trờng tự nhiên, tạo ra các sản phẩm sạch có
chất lợng cao cho xã hội.
Năm là, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững sẽ tạo điều kiện để
củng cố quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
V.I.Lênin đã chỉ rõ: Muốn phòng thủ phải có một đội quân kiên cờng,
một hậu phơng vững chắc, mà muốn có hậu phơng kiên cờng vững mạnh thì
trớc hết phải tổ chức thật vững chắc công tác lơng thực [33, tr.423]. Nông

mới, khu dân c mới với tổng diện tích gần 900 ha; quy hoạch 12 khu công
nghiệp với tổng diện tích là 1.579 ha và 20 cụm công nghiệp với tổng diện
tích là 705 ha. Đến nay, toàn tỉnh có 18 khu công nghiệp với diện tích là
3.733 ha, 34 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 1000 ha. Đô thị hóa
diễn ra mạnh mẽ đã làm cho bộ mặt Hải Dơng thay đổi góp phần đẩy nhanh
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Nhng chính quá trình đô
thị hóa lại đặt ra những thách thức lớn về vấn đề lơng thực; do từ năm 2005
đến nay đã có hàng ngàn ha đất đợc chuyển đổi mục đích sử dụng để xây
dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, làm cho diện tích đất sản xuất
nông nghiệp của tỉnh ngày càng giảm. Năm 2005 diện tích đất nông nghiệp
là 109.315 ha, đến năm 2010 chỉ còn 101.667 ha, giảm 7.648 ha. Điều đó đòi
hỏi phải giữ vững và sử dụng có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp còn lại,
21
theo đó phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững càng có ý nghĩa với bảo
đảm an ninh lơng thực cho địa phơng.
1.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh
Hải Dơng thời gian qua
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sự phát triển
nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng
* Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Về vị trí địa lý: Hải Dơng là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với
6 tỉnh: Phía Bắc và đông Bắc giáp Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh; phía nam
giáp Thái Bình; phía tây giáp Hng Yên và phía đông giáp Hải Phòng.
Là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và trục tam giác tăng
trởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Trên địa bàn, có các tuyến đờng bộ,
đờng sắt quan trọng của quốc gia chạy qua, với chất lợng tốt nh đờng 5A, 18A, đờng
183. Với vị trí này, Hải Dơng rất thuận lợi trong giao lu, trao đổi thơng mại với Hà
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tỉnh khác cũng nh giao lu với nớc ngoài, tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của tỉnh.
Về khí hậu: Hải Dơng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với khí hậu ôn

mặt.
Nguồn nớc ngầm của tỉnh có trữ lợng khá phong phú, lợng nớc ngầm tại
các giếng khoan có thể khai thác từ 30 - 50 m3/ngày đêm. Nguồn nớc mặt, gắn
với hệ thống sông ngòi khá dày đặc, với nhiều sông lớn: sông Thái Bình, sông
Hồng, sông Luộc, các sông trục Bắc Hng Hải chiều dài 500 km và trên 2000
km sông ngòi nội đồng, tổng lợng dòng chảy qua tỉnh hàng năm trên 1 tỷ m3.
Tuy nhiên, nớc phân bố không đều, lợng dòng chảy về mùa hạ lớn (70 - 80%)
chịu tác động của lũ thợng nguồn, nớc có nhiều phù sa, dâng nhanh, phải đầu t
nhiều cho công trình đê, kè cống mới tránh đợc lũ lụt, vỡ đê. Về mùa cạn từ
tháng 10 năm trớc đến tháng 5 năm sau, lợng nớc trên các sông chỉ còn 20 -
30% lợng nớc cả năm. Tình trạng thiếu nớc trong mùa khô gây không ít khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đờng thủy, phải đầu t lớn để nạo
vét, khơi dòng. Chất lợng nguồn nớc mặt đang có biểu hiện nhiễm bẩn: Khu
công nghiệp Việt Trì đã sử dụng nớc sông Hồng 200.000m3/ngày đêm, thải ra
sông trên 100.000 m3. Khu công nghiệp Thái Nguyên sử dụng nớc sông Cầu
260.000 m3/ngày đêm, thải ra sông 192.000 m3/ngày đêm. Khu công nghiệp
Sài Đồng, Phố Nối đổ vào hệ thống thủy nông Bắc Hng Hải. Trong chất thải
23
đều có chứa sắt, một số kim loại nặng khác và các chất gây bẩn cần đợc xử lý
triệt để[48, tr.9].
Nguồn nớc phong phú tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng yêu cầu cho phát
triển nông nghiệp theo hớng bền vững của tỉnh. Song cũng đặt ra nhiều vấn đề
phải xử lý trong sản xuất về nguồn nớc, về an toàn thực phẩm.
Với vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị thuận lợi, nằm giữa vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, Hải Dơng có nhiều tiềm năng đóng góp vào phát triển kinh
tế vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là cho phát triển vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Hải Dơng phát triển nông
nghiệp; vấn đề đặt ra hiện nay là để đánh thức, khơi dậy những tiềm năng to lớn
mà điều kiện tự nhiên đã u đãi cho Hải Dơng cần phải phát triển nông nghiệp
theo hớng bền vững.

năm đào tạo nghề cho trên 30.000 lao động. Mạng lới y tế đợc tỉnh đầu t phát triển
khá mạnh, với 06 bệnh viện, 01 trung tâm điều dỡng, 01 trung tâm điều trị bệnh
phong, 13 trung tâm y tế huyện và 06 phòng khám đa khoa khu vực, 236 trạm xá y
tế xã, phờng; bình quân có 4 Bác sĩ và 21 gờng bệnh/10.000 dân, đảm bảo phục vụ
tốt việc khám, chữa bệnh của nhân dân.
Với những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hải Dơng, về cơ bản có
nhiều lợi thế để khai thác phục vụ phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững.
1.2.2. Thành tựu và nguyên nhân phát triển nông nghiệp theo h-
ớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng
* Những thành tựu trong phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Phát huy thành tựu hơn 25 năm đổi mới, nhất là kết quả tiến bộ đạt đợc
trong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (2006 -
2010); Đảng bộ và nhân dân Hải Dơng đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi; vợt qua
những khó khăn, thử thách, đạt đợc nhiều thành tựu trong phát triển nông nghiệp
theo hớng bền vững nh sau:
Một là, tốc độ tăng trởng nông nghiệp của tỉnh tăng liên tục và ổn định,
đảm bảo vững chắc an ninh lơng thực của tỉnh.
Thực hiện Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, XIV và XV, Hải Dơng
đã thông qua 10 chơng trình và 32 đề án, 4 quy hoạch về phát triển kinh tế -
25
xã hội, trong đó có Chơng trình "Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2006 - 2010, "Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
tỉnh Hải Dơng đến năm 2015 và định hớng 2020. Cho đến nay, theo đánh giá
chung, các mục tiêu cơ bản của các chơng trình, đề án phát triển nông nghiệp
theo hớng bền vững do tỉnh đề ra đã đợc thực hiện tốt và phát huy hiệu quả,
thể hiện ở tốc độ tăng trởng nông nghiệp của tỉnh tăng liên tục và ổn định
trong nhiều năm. Giai đoạn 2001 - 2005 tăng bình quân là 5%/năm; giai đoạn
2006 - 2010, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh
xảy ra liên tiếp trong các năm 2007, 2008, 2010 và do phát triển công nghiệp,
giao thông và phát triển đô thị nên diện tích đất nông nghiệp tiếp tục giảm đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status