ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TUẤN HẢI
CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH
NGUỒN CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TUẤN HẢI
CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH
NGUỒN CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Ninh Giang cùng
bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý và giáo viên các trường Tiểu học trong huyện
Ninh Giang đã động viên giúp đỡ, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian, phạm vi nghiên cứu có hạn, đề tài
mới, ít người nghiên cứu, luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính
mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy, cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để luận văn của em hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Hải
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .............................................................. ….iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ................................................................. vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 5
1.7.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 39
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................................... 40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ QUY HOẠCH NGUỒN
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NINH GIANG, TỈNH
HẢI DƢƠNG HIỆN NAY ...................................................................................... 41
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội ở huyện Ninh Giang...................... 41
2.1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên ................................................................................ 41
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 41
2.1.3. Tình hình giáo dục .......................................................................................... 43
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát ................................................................................. 46
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................................ 46
2.2.2. Đối tượng khảo sát .......................................................................................... 46
2.2.3. Nội dung khảo sát ........................................................................................... 46
2.3. Thực trạng công tác quy hoạch nguồn CBQL các trường tiểu học huyện Ninh Giang 46
2.3.1. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV trường tiểu học huyện Ninh Giang ............. 46
2.3.2. Nhận thức của CBQL và GV về quy hoạch nguồn CBQL trường tiểu học....... 48
2.3.3. Thực trạng triển khai quy trình quy hoạch nguồn CBQL trường tiểu học huyện
Ninh Giang ............................................................................................................... 49
2.3.4. Thực trạng xây dựng quy hoạch nguồn CBQL các trường tiểu học .................. 52
2.3.5. Thực trạng tổ chức thực hiện quy hoạch nguồn CBQL trường tiểu học ........... 60
2.3.6. Thực trạng việc kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác quy hoạch nguồn CBQL ......... 66
iv
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quy hoạch ................................................ 68
2.4.1. Yếu tố khách quan........................................................................................... 69
2.4.2. Yếu tố chủ quan .............................................................................................. 70
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 70
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH NGUỒN
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm....................................................................................... 87
Tiểu kết chương 3 ..................................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................... 92
1. Kết luận ................................................................................................................ 92
2. Khuyến nghị ......................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 95
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CB
: Cán bộ
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
: Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
CNTT
: Công nghệ thông tin
CNXH
QLGD
: Quản lý giáo dục
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục tiểu học huyện Ninh Giang giai đoạn 2010- 2015 .... 44
Bảng 2.2: Đánh giá của CBQL và GV về tầm quan trọng của quy hoạch nguồn CBQL
trường tiểu học ......................................................................................... 49
Bảng 2.3. Đánh giá về việc triển khai quy trình quy hoạch nguồn CBQL trường tiểu
học huyện Ninh Giang ............................................................................. 51
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ............................................................................................. 91
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ
đủ đức, đủ tài để chèo lái con thuyền cách mạng đã trở thành mối quan tâm hàng đầu
và là điều kiện sống còn của Đảng và Nhà nước ta. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nước sau 30 năm đổi mới, đội ngũ cán bộ không ngừng được nâng
cao về mọi mặt, đa số có bản lĩnh, tư tưởng chính trị vững vàng, có tinh thần trách
nhiệm cao, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là
năng lực trí tuệ và năng lực thực tiễn tốt, luôn phát huy được vai trò người chiến sỹ
cách mạng. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì đội ngũ cán bộ cũng bộc lộ
những hạn chế, yếu kém mà trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X vừa qua
đã chỉ rõ: “Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống,
bệnh cơ hội, giáo điều, bảo thủ, chủ nghĩa cá nhân, bệnh thành tích và tệ quan liêu,
tham nhũng, lãng phí trong một bộ phận không nhỏ cán bộ còn diễn ra nghiêm
trọng… công tác tổ chức và cán bộ còn bộc lộ nhiều mặt yếu kém”. Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X cũng xác định Mục tiêu chung là xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh
chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan liêu tham nhũng,
lãng phí; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng
yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, có ý thức
tổ chức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với
nhân dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ, có
tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý. Vì vậy, trong công tác cán bộ,
dối trong học tập, thi cử; Việc quy hoạch nguồn, đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, luân chuyển,… còn có những bất cập nhất định. Thực trạng trên đòi
hỏi cần phải nâng cao chất lượng CBQL giáo dục một cách toàn diện; Chỉ thị số
40- CT/TW ngày 15/6/2004 của BCH Trung ương Đảng (khóa IX) về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã xác định “Mục
tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo
chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua
việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng
cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. [12]
Vấn đề quy hoạch đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục được Nghị quyết
số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáo ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế” nêu rõ“Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm
an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo
2
từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở,
giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên,
có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải
được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. CBQL giáo dục các cấp phải qua đào tạo
về nghiệp vụ quản lý” [16]. Chính vì vậy, chuẩn hóa đội ngũ là một trong những định
hướng cơ bản trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta hiện nay.
Thực hiện Nghị quyết số 42- NQ/TW ngày 30/4/2004 của Bộ Chính trị, Kết
luận số 24- KL/TW, ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị (khóa XI); Hướng dẫn số 15HD/BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về công tác quy hoạch
cán bộ, lãnh đạo quản lý; Hướng dẫn số 03- HD/TU ngày 17/11/2012 của Ban
hoạch dự nguồn, bổ nhiệm chưa chịu khó học tập, nghiên cứu lý luận chuyên môn
nghiệp vụ, có tư tưởng bảo thủ, thỏa mãn, ngại va chạm, không dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm nên khi có nhu cầu không sử dụng được. Vì vậy, vấn đề xây
dựng, phát triển đội ngũ nguồn CBQL các trường Tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh
Hải Dương trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với ngành Giáo dục - Đào
tạo huyện nhà.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Cơ sở khoa học
quy hoạch nguồn cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch nguồn CBQL các trường Tiểu
học trên địa bàn huyện, trên cơ sở đó đề xuất định hướng quy hoạch và những biện
pháp thực hiện nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn cán bộ quy hoạch
CBQL các trường Tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương đến năm 2020 đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học thuộc huyện Ninh Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quy hoạch nguồn CBQL các trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đến năm 2020.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và triển khai những giải pháp thực hiện quy hoạch theo tiếp cận
chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng trường tiểu học và các văn bản về quy hoạch cán bộ
của Trung ương, Tỉnh ủy với quy trình đánh giá phẩm chất và năng lực đội ngũ, luân
chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo chuẩn sẽ góp phần nâng
cao chất lượng quy hoạch nguồn CBQL của các trường Tiểu học thuộc huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .
4
Quan sát, phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi, ý kiến chuyên gia,.. để đánh giá
thực trạng xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch nguồn CBQL ở các trường
Tiểu học thuộc huyện Ninh Giang.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về định hướng quy hoạch;
tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.
5
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu trong quá trình khảo sát,
nghiên cứu.
7. Đóng góp của luận văn
- Góp phần làm phong phú thêm lý luận về quy hoạch phát triển nguồn CBQL
các trường Tiểu học theo tiêu chuẩn cán bộ.
- Làm rõ thực trạng công tác quy hoạch và tiêu chuẩn, số lượng, chất lượng, cơ
cấu, vị trí việc làm đội ngũ CBQL và nguồn CBQL các trường Tiểu học của huyện
Ninh Giang, phân tích nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn CBQL các trường
Tiểu học ở huyện Ninh Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo chuẩn cán bộ
đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận quy hoạch nguồn CBQL các trường Tiểu học.
Chương 2. Thực trạng đội ngũ CBQL và nguồn CBQL các trường Tiểu học
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Chương 3. Biện pháp triển khai thực hiện quy hoạch nguồn CBQL các trường
Tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
6
tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo và quản lý, đặc biệt quan tâm tạo nguồn cán bộ
lãnh đạo trẻ có thành tích xuất sắc, những cán bộ xuất thân từ công nhân, con em
nông dân, gia đình có công với cách mạng, cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ nữ.
Trên cơ sở quy hoạch, đẩy mạnh việc đào tạo, đào tạo lại cán bộ theo chức danh
và cán bộ nguồn” [10, tr 18].
Trong những năm qua, Đảng và nhà nước đã có những văn kiện, nghị quyết
về giáo dục như Chỉ thị 40-CT/TW năm 2004, Nghị quyết số 29- NQ/TW năm
2013 cùng các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khóa XI và XII đều khẳng định
vai trò to lớn của việc quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận nói chung và quy hoạch
đội ngũ cán bộ QLGD nói riêng.
8
Từ những đánh giá ở trên, chúng ta thấy, mặc dù đã được Đảng và Nhà nước
quan tâm, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quy hoạch cán bộ nhưng có rất ít tác giả
đề cập đến công tác quy hoạch CBQL, nên công tác quy hoạch CBQL nói chung và
quy hoạch CBQL trường tiểu học nói riêng còn lúng túng, khó khăn,… đặc biệt là
chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác quy hoạch nguồn CBQL trường tiểu
học trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, nhiều nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước đã đưa ra cách giải thích khác nhau về quản lý. Có thể thấy được, quản lý
vừa là khoa học vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển hệ thống xã hội ở tầm vi mô và
vĩ mô. Có tập thể, tổ chức là có quản lý. Quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để
phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung. C. Mác đã nói đến sự cần
thiết của quản lý: “Bất kỳ một hoạt động nào có tính xã hội và chung, trực tiếp được
thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý….” [dẫn theo 21]
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [18].
- Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ đề
chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh
thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được
các mục đích đã định” [21].
Một số quan niệm khác:
- Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm việc
với con người.
- Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công
việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra.
- Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng), kể cả
nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng.
- Quản lý là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con người và
tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường có hiệu lực giải
quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định,
tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm vụ nhất định.
- Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình xã
hội đề chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của
người quản lý.
10
Nhìn chung, mặc dù đứng từ nhiều phương diện và với những mục đích
khác nhau, những những khái niệm nêu trên cho thấy những điểm chung: Quản lý
là hoạt động tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, có chủ đích,
hướng đích, khai thác các nguồn lực hiệu quả, để phát triển đối tượng nhằm đạt
được mục tiêu đã định.
Đối tượng quản lý không thuần túy là con người, tập thể người, tổ chức như
Hiện nay đang tồn tại một số cách phân loại các chức năng của quản lý. Tuỳ
theo mục đích và đặc thù về công việc, cấu trúc tổ chức của đơn vị mà các chủ thể
quản lý có thể lựa chọn cách phân loại chức năng quản lý cho phù hợp. Ví dụ phân
loại bảy (7) chức năng quản lý, bao gồm: 1). Dự đoán; 2). Kế hoạch hoá; 3). Tổ chức;
4). Động viên; 5). Điều chỉnh; 6). Kiểm tra; 7). Đánh giá (Trích theo Hồ Văn Vĩnh,
Chủ biên. Giáo trình khoa học quản lý. Giáo trình dùng cho hệ cử nhân chính trị.
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2002, tr. 55 - 63).
Có tác giả chia các chức năng quản lí ra làm 5 loại (Henry Fayol: Kế hoạch
hóa; Tổ chức; Chỉ đạo, ra lệnh; Phối hợp; Kiểm tra). Tại Hội nghị của UNESCO
Bangkok năm 1992, một số nhà khoa học đã đưa ra một số chức năng cơ bản của quản
lý, bao gồm: Kế hoạch hóa; tổ chức; bố trí biên chế; chỉ đạo; phối hợp; tổng kết và
quyết toán ngân sách. Năm 1990, M. Higgins công bố công trình Management
Challenge, trong đó đề cập một số tác giả đề xuất 4 chức năng cơ bản của quản lý
(Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra).
Cách phân loại có ưu điểm là rất cụ thể, giúp cho chủ thể quản lý hình dung
khá đầy đủ và cặn kẽ các nhiệm vụ cần phải thực hiện. Tuy nhiên, cách phân loại này
cho thấy có sự trùng lặp và chồng chéo giữa một số chức năng, như khi đề cập tới
chức năng kế hoạch hoá đòi hỏi phải triển khai các nhiệm vụ: đánh giá thực trạng của
đối tượng quản lý và bối cảnh, dự báo hoặc dự đoán xu thế phát triển, xác định sứ
mệnh và tầm nhìn của tổ chức theo một điểm mốc thời gian cụ thể, mục tiêu của tổ
chức, các hoạt động và các điều kiện tổ chức thực hiện... Hoặc khi đề cập tới chức
năng đánh giá, không thể không đề cập tới các yếu tố như kiểm tra và điều chỉnh một,
vài hay một số nội dung trong kế hoạch đã được phê duyệt (mục tiêu, các hoạt động,
nhân lực, tài chính, phương tiện, thiết bị,...).
Tác giả Phan Văn Kha cho rằng, để thuận lợi trong công tác quản lí và
nghiên cứu phục vụ quản lí trong các lĩnh vực có thể sử dụng cách phân loại 4
chức năng quản lí bao gồm: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra,
đánh giá (Hình 1) [21].
12
Phân loại kế hoạch: tùy thuộc và mức độ phức tạp, tầm quan trọng và độ dài
thời gian kế hoạch, có thể phân loại: kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch tuần, kế hoạch
tháng, kế hoạch quý, kế hoạch năm), kế hoạch trung hạn (kế hoạch 2 đến 5 năm) và kế
hoạch dài hạn (kế hoạch 10 đến 20 năm); Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp,
kế hoạch thực hiện các công việc cụ thể .v.v...
- Tổ chức
Tổ chức là quá trình xác định cấu trúc tổ chức của hệ thống theo các đơn vị
trực thuộc với các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân rõ ràng, cơ chế
phối hợp nhằm đảm bảo thực thi các chức năng, nhiệm vụ hướng tới mục tiêu
chung của toàn hệ thống, đồng thời tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể (phân
bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cần thiết cho các thành viên, tổ chức
thực hiện các công việc được phân công) nhằm đạt được các mục tiêu của các
hoạt động một cách có hiệu quả.
Như vậy, nội hàm của tổ chức bao gồm hai khía cạnh là thiết kế cơ cấu (cấu
trúc) tổ chức của hệ thống và tổ chức triển khai các công việc cụ thể.
Ứng với những mục tiêu, chức năng và các nhiệm vụ cụ thể khác nhau đòi hỏi
cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Trong thiết kế tổ chức, căn cứ mục tiêu
và các chức năng cơ bản của một đơn vị để xác định các nhiệm vụ tương ứng với mỗi
chức năng cần được triển khai. Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc tổ chức hợp lý,
phù hợp với những mục tiêu chung của hệ thống, xác định biên chế và sắp xếp đội
ngũ và nguồn lực khác, quy định về cơ chế phối hợp giữa các đơn vị với các đơn vị,
giữa các cá nhân với các cá nhân trong đơn vị và trong hệ thống. Quá trình đó còn
được gọi là thiết kế tổ chức. Một tổ chức được coi là có hiệu quả khi các mục tiêu của
hệ thống đạt được trong một thời hạn nhanh nhất có thể và hạn chế tới mức tối thiểu
về chi phí bộ máy và chi phí tổ chức triển khai các hoạt động.
- Lãnh đạo, chỉ đạo
Lãnh đạo, chỉ đạo là điều hành, điều khiển, tác động, huy động và giúp đỡ
những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện