TỰ CHỌN 9. CHỦ ĐỀ 3 - Pdf 45

NỘI DUNG BÀI HỌC :
- Tiết 1-2 : Khái quát chung về tình hình mô phỏng thơ ca Trung Quốc.
- Tiết 3-4 : Khái quát chung về thơ Đường luật.
- Tiết 5-6 : Thể thơ bát cú (vần thơ, cách gieo vần, phép đối trong thể thơ)
- Tiết 7-8 : Thể thơ bát cú (luật thơ, niêm, bố cục)
- Tiết 9-10 : thể thơ tứ tuyệt & thể thơ cổ phong.
- Tiết 11 : Ôn tập.
- Tiết 12 : Kiểm tra.
CHUẨN BỊ :
- Tư liệu về thơ Đường luật ( Văn học Việt Nam & Việt Nam văn học sử yếu –
Dương Quảng Hàm).
- Các bài thơ Đường trong chương trình Ngữ Văn THCS.
Ngày dạy :…………..
Tiết : 1-2.
I. KHÁI QUÁT CHUNG :
1. Tình hình văn học :Từ khi Hàn Thuyên làm thơ phú bằng chữ Nôm dựa theo
Đường luật của Trung Quốc thì văn thơ Nôm phát triển mạnh ở các thể loại.
2. Hàn Thuyên : tên thật là Nguyễn Thuyên, quê ở Hải Dương, đậu Thái học sinh
đời Trần Thái Tôn (1.225-1.257).
Theo sử ghi chép: mùa thu tháng 8 năm 1.282, ông làm Hình bộ Thượng Thư,
có con cá sấu đến sông Phú Lương (Nhị Hà).Vua sai ông làm bài văn vất
xuống sông đuổi cá sấu đi. Cá sấu bỏ đi thật nên vua cho việc ấy giống Hàn Dũ
bên Trung Quốc nên cho ông đổi ra họ Hàn. Vì ông có tài làm thơ phú nên mọi
người làm theo rất đông giúp văn Nôm phát triển mạnh vào thời kỳ này.
3. Các thể văn mượn của Trung Quốc có hai dạng :
a. Văn vần: thơ, phú, văn tế.
b. Biền văn: không vần, có đối.
4. Những thể riêng của Việt Nam : lục bát, song thất & các biến thể của 2 lối
này (hát nói, xẩm, lý, hề,…); nói lối (tuồng) ;… đều thuộc loại văn vần.
CHỦ ĐỀ 3
CHỦ ĐỀ 3

Đàn muỗi bay lả tả.
Nỗi ấy biết cùng ai ?
Cảnh này buồn cả dạ !
Biếng nhắp năm canh chày,
Gà đà sớm giục giã.
b. Thất ngôn : mỗi câu 7 chữ.
Ví dụ :
CHỪA RƯỢU. (Nguyễn Khuyến)
Những lúc say sưa, cũng muốn chừa,
Muốn chừa, nhưng tính lại hay ưa,
Hay ưa, nên nỗi không chừa được,
Chừa được, nhưng mà cũng chẳng chừa.
3. Thơ cổ phong và thơ Đường luật : dựa theo cách làm thì có hai thể :
a. Cổ phong (cổ thể) : thể thơ có trước thời Đường, không theo niêm
luật nhất định.
Ví dụ :
ANH NHÈ (Vô danh)
Sống ở nhân gian đánh chén nhè,
Thác về âm phủ cắp kè kè.
Diêm Vương mới hỏi : “Mang gì đấy ?
- Be !”
b. Đường luật (cận thể) : được đặt ra từ đời nhà Đường (618-907), phải
theo niêm luật nhất định.
4. Thơ tứ tuyệt & bát cú : theo số câu thơ Đường mà chia hai lối :
a. Tứ tuyệt : mỗi bài có 4 câu.
Ví dụ :
DỆT VẢI (Lê Thánh Tôn)
Thấy dân rét mướt nghĩ mà thương,
Vậy phải lên ngôi gỡ mối giường.
Tay ngọc lần đưa thoi nhật nguyệt,

a. Khái niệm : là đặt hai câu đi sóng đôi cho ý và chữ trong hai câu ấy
xứng với nhau.
b. Đối ý : là tìm hai ý tưởng cân nhau mà đặt thành hai câu sóng nhau.
c. Đối chữ : là vừa đối thanh (bằng, trắc), vừa đối loại của chữ nghĩa
(đặt 2 chữ cùng tự loại để đối với nhau: danh từ, động từ, tiếng Hán,
tiếng Nôm, từ láy,…)
d. Trong bài bát cú phải có đối giữa các câu : 3/4 & 5/6.
Ví dụ :
QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Ngày dạy :……………..
Tiết : 7-8.
3. Luật thơ :
a. Khái niệm : là cách sắp đặt tiếng bằng & tiếng trắc trong các câu của
một bài thơ.
b. Tiếng bằng (bình ) : là những tiếng phát ra bằng phẳng, đều đều,
gồm các tiếng không dấu & dấu huyền, ký hiệu : b.
c. Tiếng trắc (nghiêng, lệch ) : là những tiếng phát ra hoặc từ thấp lên
cao hay từ cao xuống thấp, gồm những tiếng có dấu sắc, hỏi, ngã,
nặng, ký hiệu : t .
d. Luật bằng : là bài thơ bắt đầu bằng 2 tiếng bằng (b).
e. Luật trắc : là bài thơ bắt đầu bằng 2 tiếng trắc (t).
Ví dụ : Luật bằng- vần bằng . Luật trắc- vần bằng.

công trạng, đức hạnh của người mình muốn vịnh mà kể ra.
c. Luận (bàn bạc ) (câu 5,6 ): là bàn bạc cho rộng nghĩa đầu bài. Nếu tả
cảnh thì nói cảnh ấy xinh đẹp thế nào, cảm xúc người ta ra sao. Vịnh
sử thì hoặc khen hoặc chê, hoặc so sánh người ấy, việc ấy với người
khác, việc khác.
d. Kết (câu 7,8 ): là tóm ý nghĩa cả bài mà thắt lại cho mạnh mẽ, rắn
rỏi.
Ngày dạy :……………….
Tiết : 9-10
IV. TỨ TUYỆT : (tứ : bốn ; tuyệt : dứt, ngắt)
1. Khái niệm : Tứ tuyệt là lối thơ ngắt lấy 4 câu trong bài bát cú mà thành.
2. Cách làm thơ tứ tuyệt :
a. Ngắt 4 câu trên : bài thơ có 3 vần, đối 2 câu dưới.
Ví dụ :
CON VOI (Lê Thánh Tôn)
Xông pha bốn cõi bể chông gai,
Vùng vẫy mười phương bụi cát bay.
Phép nước gọi là tơ chỉ buộc,
Sức này nào quản búa rìu lay.
b. Ngắt 4 câu giữa : bài thơ có 2 vần, cả 4 câu đối nhau.
Ví dụ :
KHÓM GỪNG TỎI. (Ôn Như Hầu)
Lởm chởm vài hàng tỏi,
Lơ thơ mấy khóm gừng.
Vẻ chi là cảnh mọn,
Mà cũng đến tang thương.

c. Ngắt 4 câu dưới : bài thơ có 2 vần, đối 2 câu trên.
Ví dụ :
TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ (Trần Quang Khải)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status