BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN VIẾT DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN VIẾT DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp ................................................................. 9
1.1.3. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ................................... 10
1.1.4. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp ................................ 12
1.2. CÔNG TÁC XHTD NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................... 15
1.2.1. Hệ thống XHTD nội bộ KHDN của NHTM ................................ 15
1.2.2. Công tác XHTD nội bộ KHDN của NHTM ................................. 20
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác XHTD nội bộ KHDN của
NHTM ..................................................................................................... 28
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác XHTD nội bộ KHDN của
NHTM ..................................................................................................... 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................... 34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG ..................................................................................................... 35
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................. 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Đà Nẵng .................... 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của BIDV Đà Nẵng ... 35
2.1.3. Khái quát về hoạt động của BIDV Đà Nẵng trong 3 năm (20102012) ....................................................................................................... 37
2.1.4. Tình hình hoạt động TD doanh nghiệp tại BIDV Đà Nẵng.......... 38
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XHTD NỘI BỘ KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................... 42
nội bộ tại BIDV Đà Nẵng ..................................................................... 75
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng đo lường RRTD doanh
nghiệp của công tác XHTD nội bộ tại BIDV Đà Nẵng ...................... 77
3.3.3. Nhóm giải pháp tăng cường vai trò của XHTD nội bộ KHDN
trong hoạt động TD tại BIDV Đà Nẵng............................................... 82
3.3.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ công tác XHTD nội bộ KHDN ........... 84
3.4. KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 85
3.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ...................... 85
3.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam......................................................................................................... 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................... 90
KẾT LUẬN............................................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
BIDV Đà Nẵng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
QĐ 8598
Quyết định 8598/QĐ-BNC
QHKH
Quan hệ khách hàng
QLRR
Quản lý rủi ro
RRTD
Rủi ro tín dụng
SL
Số lượng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TD
Tín dụng
Thông tư 02
40
2.3
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay DN (2010-2012)
41
2.4
Rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh (2010-2012)
42
2.5
Điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
44
2.6
Số lượng DN có BCTC được kiểm toán (2010-2012)
49
2.7
Phân loại DN được XHTD nội bộ theo quy mô
64
(2011-2012)
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hinh
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ mô hình tổ chức BIDV Đà Nẵng
36
2.2
Sơ đồ tổ chức quản lý công tác XHTD nội bộ KHDN
47
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác XHTD nội bộ
khách hàng DN của NHTM.
- Đánh giá thực trạng công tác XHTD nội bộ khách hàng DN tại BIDV
Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác XHTD nội bộ khách hàng
DN tại BIDV Đà Nẵng.
* Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc trả lời các câu hỏi sau:
- Nội dung công tác XHTD nội bộ khách hàng DN tại NHTM là gì?
- Tiêu chí đánh giá công tác XHTD nội bộ khách hàng DN là gì?
- Ưu, nhược điểm của công tác XHTD nội bộ khách hàng DN tại BIDV
Đà Nẵng là gì?
- Cần làm gì để hoàn thiện công tác XHTD nội bộ khách hàng DN tại
BIDV Đà Nẵng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác XHTD nội
bộ khách hàng DN tại NHTM và thực tiễn công tác XHTD nội bộ khách hàng
DN tại BIDV Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
Công tác XHTD nội bộ KHDN của NHTM là công việc bao gồm các
khâu từ xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và ban hành các quy trình,
quy định đi kèm do Hội sở chính thực hiện; khâu vận hành hệ thống xếp hạng
do các chi nhánh NHTM thực hiện. Tuy nhiên, phạm vi nội dung của đề tài
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác XHTD nội bộ khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác XHTD nội bộ khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Hoàn thiện công tác XHTD nội bộ khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tăng trưởng TD là yêu cầu khách quan trong hoạt động kinh doanh của
NHTM, mục tiêu tăng trưởng TD luôn gắn liền với yêu cầu hạn chế rủi ro
bằng việc sử dụng các công cụ, các phương pháp khác nhau. Trong đó,
XHTD nội bộ là một công cụ đang được nhiều NHTM lựa chọn sử dụng.
Thực tiễn vận hành hệ thống XHTD nội bộ tại các NHTM đang tồn tại
một số vấn đề xuất phát từ chính hệ thống XHTD nội bộ nói riêng và công tác
XHTD nội bộ nói chung. Điều này đã làm giảm ý nghĩa của hoạt động XHTD
nội bộ. Vì lý do đó, một số tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp,
khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ cũng như công tác
XHTD nội bộ của các NHTM.
Các nghiên cứu về hệ thống XHTD nội bộ:
- Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Văn Thiết
(2012), “Hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kontum”.
- Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thanh Minh
(2012), “Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng trong cho vay
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Vân”.
- Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Đàm Truyền Uyên Ly
(2012), “Hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam”.
6
- Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Thái Vĩnh Chí (2012),
“Hoàn thiện công tác XHTD nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bình Định”.
Phần cơ sở lý luận, tác giả không đề cập đến vấn đề rủi ro tín dụng, tuy
nhiên hướng nghiên cứu cũng tương tự như tác giả Trần Vũ Tường Linh, chỉ
khác nhau ở không gian nghiên cứu. So với nghiên cứu của Trần Vũ Tường
Linh thì nghiên cứu của tác giả Thái Vĩnh Chí chưa nêu bật được vai trò và
mục tiêu của công tác XHTD nội bộ đối với hoạt động tín dụng.
- Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Hoàng Anh
(2012), “Hoàn hiện công tác XHTD nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh KonTum”.
Đối tượng nghiên cứu của tác giả là công tác XHTD nội bộ đối với các
khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp. Tác giả đã hệ thống
lại cơ sở lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng. Đối với công tác XHTD
nội bộ, tác giả đã nêu khá đầy đủ những vấn đề lý luận liên quan đến công tác
XHTD nội bộ. Tuy vậy, khi đánh giá về công tác XHTD tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh KonTum, tác giả chưa sử
dụng bộ tiêu chí này để làm rõ những mặt được và những mặt hạn chế, làm cơ
sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác xếp hạng.
- Nghiên cứu của tác giả Phạm Huy Hùng về “XHTD nội bộ tại các
NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”.
Tác giả nghiên cứu về XHTD nội bộ của các NHTM Việt Nam, trong bài
viết của mình tác giả đã nêu được mục đích của công tác XHTD nội bộ, qua
đó cho thấy XHTD nội bộ đã trở thành một công cụ hữu ích cho các NHTM
Việt Nam trong hoạt động tín dụng. Sau khi phân tích một số điểm hạn chế,
tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác XHTD nội bộ
của các NHTM.
Theo quan niệm thông thường, TD là quan hệ kinh tế giữa người đi vay
và người cho vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng giá
trị hoặc hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận trước. Tùy theo
chủ thể tham gia vào quan hệ TD mà trong nền kinh tế có các hình thức TD
khác nhau như TD thương mại, TD ngân hàng, TD nhà nước… trong đó TD
ngân hàng là phổ biến nhất.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách
hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có
giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác. Bản chất của TD ngân hàng là
quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang KH trong một
khoảng thời gian nhất định với một khoản phí nhất định.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc Hội Việt
Nam ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, hoạt động cấp TD được định
nghĩa như sau:
Cấp tín dụng là thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Như vậy, TD ngân hàng là thỏa thuận giữa NH và KH về việc sử dụng
một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên
9
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ TD khác.
1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp
DN là một danh từ chung để chỉ các tổ chức kinh doanh trong các lĩnh
vực khác nhau thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Trên thực tế, có nhiều quan
điểm khác nhau về DN, sau đây là một số các quan điểm :
Theo M.Francois Perroux – nhà kinh tế người Pháp, DN được định nghĩa
tài sản cố định. Do vậy, trong cơ cấu dư nợ TD của các NHTM, dư nợ khách
hàng DN thường chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, rủi ro đi kèm với việc cấp TD
cho DN cũng cao hơn KH cá nhân khi khoản TD của DN bị chuyển sang
nhóm nợ xấu, đặc biệt là các DN được cấp TD với chính sách ưu đãi về tài
sản bảo đảm nợ vay.
- Tín dụng DN yêu cầu công tác thẩm định phức tạp hơn TD cá nhân
Nhu cầu TD của DN thường là nhu cầu lớn, là nhu cầu mang tính thường
xuyên. Việc hoàn trả đầy đủ, đúng hạn các khoản TD của DN phụ thuộc rất
lớn vào sự ổn định, tiềm năng phát triển của DN. Do vậy, khi cấp TD cho DN,
các NHTM thường phải phân tích, đánh giá DN trên nhiều mặt, số liệu được
lấy qua nhiều năm, nhằm đánh giá khả năng thanh toán nợ của DN. Trong
thực tiễn, các NHTM xây dựng quy trình cấp TD cho DN rất chặt chẽ bao
gồm nhiều khâu, liên quan đến nhiều bộ phận nghiệp vụ, đồng thời việc phê
duyệt TD cũng qua nhiều cấp thẩm quyền hơn. Do đó, việc thẩm định và
quyết định cấp TD cho khách hàng DN bao giờ cũng mất nhiều thời gian hơn
KH cá nhân.
- Tín dụng DN yêu cầu thông tin nhiều hơn TD cá nhân
Từ yêu cầu của công tác thẩm định tín dụng DN và khoản vay là cần
thực hiện trên nhiều nội dung, phân tích và đánh giá qua nhiều năm (thông
thường là ba năm), nên NH cần sử dụng một lượng thông tin khá lớn liên
11
quan đến quá trình hoạt động của DN. Các thông tin chủ yếu DN cung cấp
cho NH như: Thông tin về tư cách pháp nhân của DN; thông tin về tình hình
tài chính và tình hình SXKD; thông tin về lịch sử tín dụng; thông tin về khoản
tín dụng; thông tin về tài sản bảo đảm nợ vay.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
Tín dụng DN thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ theo loại hình TD [3], tín dụng DN được phân thành các loại:
nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô của mình.
Nhu cầu này tập trung vào việc đầu tư mới, đầu tư thay thế tài sản cố định
hoặc đầu tư chiều sâu để nâng cao chất lượng sản phẩm. Do vậy, DN sẽ tìm
kiếm nguồn tài trợ từ các nguồn như phát hành cổ phiếu tăng vốn, phát hành
trái phiếu huy động vốn hoặc vay nợ NH. Việc lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn
nào tùy thuộc vào trước hết là chi phí huy động vốn, kế đến là sự thuận lợi
trong công tác huy động và cuối cùng là dòng ngân lưu kỳ vọng dùng để hoàn
trả vốn huy động. Trong điều kiện thị trường vốn kém phát triển, việc huy
động trên thị trường này khó khăn thì tín dụng NH vẫn là sự ưu tiên lựa chọn
của DN.
- Tín dụng NH thúc đẩy các DN nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong thời hạn của khoản vay, NH thường xuyên thực hiện giám sát việc
sử dụng vốn của DN với tư cách là chủ sở hữu vốn. Do đó, yêu cầu DN phải
tính toán sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh để có
nguồn trả nợ cho NH và có tích lũy.
1.1.4. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
RRTD trong cho vay DN được hiểu là tổn thất có khả năng xảy ra đối
với nợ vay của DN tại NHTM do DN không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình theo cam kết.
13
b. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, RRTD trong cho vay DN được phân
chia thành rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio
risk).
Rủi ro giao dịch bao gồm: Rủi ro lựa chọn (liên quan đến việc thẩm
định cho vay); Rủi ro bảo đảm (liên quan đến việc lựa chọn hình thức đảm
bảo, mức độ đảm bảo, chủ thể đảm bảo); Rủi ro nghiệp vụ (liên quan đến
đến sự lựa chọn đối nghịch, gây nên RRTD. Nguyên nhân cơ bản do trình độ
của đội ngũ cán bộ làm công tác TD chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ
hoặc bị suy thoái đạo đức.
+ Các NHTM phát triển TD quá nhanh trong khi lại nới lỏng các điều
kiện vay vốn, đồng thời việc kiểm soát DN và khoản vay không chặt chẽ dẫn
đến việc DN sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
+ Công tác quản lý trong hoạt động NH còn hạn chế, thể hiện trên một
số mặt như chậm trễ trong việc điều chỉnh, ban hành mới các cơ chế, chính
sách phù hợp với tình hình thực tế hoặc việc chỉ đạo nghiệp vụ không kịp
thời, thiếu sâu sát.
d. Hậu quả rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Hoạt động của NHTM luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro, tuy nhiên
RRTD là rủi ro thường xuyên và gây tổn thất lớn nhất. RRTD xảy ra không
chỉ gây tổn thất cho NHTM mà còn gây tổn thất cho cả nền kinh tế.
Đối với NHTM
- Khi phát sinh RRTD, NHTM không thu hồi được hoặc thu hồi không
đủ vốn và lãi cho vay, dẫn đến vòng quay vốn TD bị chậm lại, hoạt động NH
gặp khó khăn, lợi nhuận giảm sút.
- Rủi ro tín dụng làm giảm thanh khoản của NH do không thu hồi được
15
vốn và lãi cho vay nhưng NH vẫn phải chi trả tiền gốc và lãi của các khoản
huy động đến hạn thanh toán. Để đáp ứng nhu cầu thanh toán buộc NH phải
tìm nguồn huy động mới, do vậy NH có thể sẽ phải đối mặt với rủi ro tái tài
trợ khi chi phí huy động vốn tăng lên.
- RRTD xảy ra với mức độ lớn có thể làm giảm uy tín của NH, làm cho
việc huy động vốn của NH sẽ khó khăn. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, việc
rút tiền gửi ồ ạt xảy ra sẽ làm cho NHTM có thể lâm vào tình trạng phá sản.
Đối với nền kinh tế