LỜI MỞ ĐẦU
1)
Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới mở cửa nền kinh tế Việt Nam đã và
đang tham gia ngày càng sâu và rộng hơn vào quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.Tháng 7 năm 1995 Việt Nam trở thành viên của ASEN và nhanh chóng tham
vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA) .Thầng 11 năm 1998 Việt Nam trở
thành thành viên của diễn đàn hợp tác Châu Á Thái Bình Dương, ngày 13 tháng
7 năm 2000 Việt Nam đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ và
hiện nay đã là thành viên của tổ chức WTO .Mặc dù quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế và tự do hóa thương mại mang lại nhiều cơ hội và lợi ích rõ rệt nhưng bên
cạnh đó cũng không ít những thử thách đối với một quốc gia đang phát triển như
Việt Nam.Các nước khi tham gia vào quá trình này đều cam kết tự do hóa
thương mạinhưng trên thực tế không một nước nào thực hiện dù là nước có nền
kinh tế mạnh, lại không có nhu cầu bảo hộ bảo hộ sản xuất trong nước và một
trong những công cụ bảo hô cụ thể nhất đó là các biện pháp hàng rào phi thuế
quan.Việc xây dựng chiến lược về các biện phấp phi thuế quan đóng vai trò
quan trọng đối với Việt Nam khi đã là thành viên của tổ chúc WTO do trình độ
phát triển kinh tế của nước ta còn thấp thực lực còn rất non yếu chúng ta cần đưa
ra những biện pháp phi thuế quan cần thiết để bảo hộ một số ngành sản xuất non
yếu .Bên cạnh đó chúng ta cần cắt giảm một số hàng rào phi thuế quan trái quy
định của WTO. Vậy vấn đề này sẽ giải quyết như thế nào? Hàng rào phi thuế là
gì?Ảnh hưởng của hàng rào phi thuế quan đối với xuất khẩu Việt Nam ra sao?
Để có thể trả lời cho câu hỏi này chúng ta cần có sự phân tích cụ thể và để hiểu
sâu về vấn đề chúng ta hãy đến với bài tiểu luận của NHÓM 3 lớp C11A2C sẽ có
cái nhìn khát quát hơn về các vấn đề trên
1
- Giành một số ưu đãi về thương mại cho các nước đang phát triển
II. Định nghĩa về hàng rào phi thuế quan
1.Khái niệm
Trong khuôn khổ WTO, khái niệm biện pháp phi thuế quan được coi là: “Biện
pháp phi thuế quan là biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự
luân chuyển hàng hóa giữa các nước”, còn: “Hàng rào phi thuế quan là những biện
pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở
pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng.”
Ví dụ như với một số lượng ấn định sẵn, hạn ngạch sẽ không cho hàng hoá nhập
khẩu/xuất khẩu vào/ra khỏi một nước vượt quá số lượng đó, mặc dù hàng hoá có
sẵn để bán, người mua đã sẵn sàng mua
2. Đặc điểm của hàng rào phi thuế quan
- Hàng rào phi thuế quan thường được áp dụng đối với hàng nhập khẩu
2
- Hình thức của hàng rào phi thuế quan rất phong phú
- Một hàng rào phi thuế quan có thể đồng thời đáp ứng nhiều mục tiêu với hiệu quả
cao
3. Mục đích sử dụng của các hàng rào phi thuế quan
- Bảo hộ các hàng hóa sản xuất trong nước.
- Bảo vệ những ngành kinh tế không đủ sức cạnh tranh.
- Đảm bảo an ninh quốc gia, văn hoá truyền thống, môi trường, sức khoẻ con
người…
Cách thức thực hiện hàng rào phi thuế quan hiện nay yêu cầu đối tác xuất khẩu
thực hiện cam kết ngay trong quá trình sản xuất chế biến, kí cam kết tuân thủ từ
công đoạn chào hàng, nhận đặt hàng và quá trình giao nhận. Các biện pháp kiểm
định sẽ được nước nhập khẩu tiến hành ngay tại xưởng, bến cảng và sân bay.
-Hàng rào phi thuế quan trong khuôn khổ WTO mà hầu hết các nước đang
Chương II: Nội dung chính về hàng rào phi thuế quan
I. Các biện pháp hạn chế định lượng
1. Hạn ngạch (Quota)
1.1: Khái niệm:
- Là quy định của nhà nước về số lượng một mặt hàng nào đó được nhập khẩu hoặc
xuất khẩu trong một thời gian nhất định
1.2: Tác động:
- Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý nhập khẩu bằng hạn ngạch nhằm vào:
+ Bảo hộ sản xuất trong nước
+ Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
+ Sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ
VD: Bây giờ ta xuất khẩu hàng dệt may sang các nước EU chẳng hạn.Ta sẽ có
những ưu thế hơn như giá nhân công dẻ, một số chi phí khác cũng dẻ.Khi hàng của
ta vào thị trường các nước này thì đảm bảo chỉ sau một thời gian cạnh tranh công
bằng thì hàng nội địa của các nước này sẽ bị bóp nghẹt.Lúc đó để cứu vãn hàng
hóa được sản xuất nội địa thì các nước này sẽ đưa ra biện pháp hạn ngạch đối với
hàng hóa của ta. Rằng chỉ cho phép một năm,hay một mùa…ta chỉ được phép xuất
khẩu đến nước đó một lượng hàng hóa cụ thể là bao nhiêu đó. Khi đó để giữ được
hơp tác lâu dài trong thương mại, chính phủ ta sẽ ra biện pháp hạn ngạch xuất khẩu
đối với hàng hóa đó sang thị trường đó mà thị trường đó cho phép.
- Hạn ngạch xuất khẩu: được áp dụng nhằm mục đích nâng giá thành hàng hoá
trên thị trường, đảm bảo cho người tiêu dùng trong nước được cung cấp hàng hoá
với giá thấp, tránh cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên.
VD: Giả sử VIỆT NAM,THÁI LAN,ẤN ĐỘ - nước cung cấp gạo chính cho thế
giới muốn tăng giá gạo lên, ba nước sẽ ngồi lại bàn bạc. Họ quyết định ngưng xuất
khẩu gạo ra thị trường một thời gian nhằm làm thị trường gạo khan hiếm khi đó giá
gạo sẽ tăng lúc đó bán ra sẽ có nhiều lợi nhuận.Và nó được thể hiện ở biểu đồ dưới
đây:
4
- Cũng có tác động giống như hạn ngạch thông thường nhưng được chấp nhận hơn
bởi vì về lí thuyết thì hạn ngạch thuế quan vẫn cho phép nhập khẩu mà không giới
hạn về số lượng, nếu nhà nhập khẩu xuất khẩu chịu đựng mức thuế cao. Bên cạnh
đó biện pháp này được đưa vào đàm phán để loại bỏ.
- Hạn ngạch thế quan áp dụng nhiều nhất cho nhập khẩu nông sản. Việc áp dụng
hạn ngạch thuế quan vừa giúp cho người tiêu dùng sử dụng nông sản nhập khẩu
với giá phải chăng vừa giúp ngăn chặn hàng nhập khẩu tràn lan, gây khó khăn cho
sản xuất trong nước.
- Hạn ngạch thuế quan thường được xác định bằng mức chênh lệch dương giữa nhu
cầu tiêu dùng và khối lượng sản xuất trong nước
2.3: Biện pháp hạn ngạch thuế quan áp dụng tại Việt Nam
- Theo thông tư số 188/2009/TT-BTC ban hành danh mục các mặt hàng khi nhập
khẩu vào Việt Nam bị áp dụng hạn ngạch thuế quan và thuế suất nhập khẩu ngoài
hạn ngạch cho các năm 2009, 2010, 2011 và tư năm 2012 trở đi gồm:
+ Trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi, đã bảo quản hoặc làm chín.
+ Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucoza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể
rắn.
+ Thuốc lá chưa chế biến, phế liệu thuốc lá.
+ Muối ( kể cả muối ăn và đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết có hoặc
không ở dạng dung dich nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc làm tăng
độ chảy; nước biển
SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU VÀ GIỐNG NHAU CỦA HẠN NGẠCH HẠN
NGẠCH THUẾ QUAN
Giống: đều là chính sách thực hiện trong thương mại và là công cụ bảo hộ sản xuất
trong nước.
Khác:
+ Đối với hạn ngạch chỉ áp dụng quy định về định lượng. Không được tổ chức
WTO cho thực hiện trừ một số các trường hợp.
+ Còn đối với hạn ngạch thuế quan: là biện pháp hạn chế cả về định lượng kết hợp
- VERs là một biến thể của hạn ngạch nhập khẩu MC, chỉ khác là giới hạn về số
lượng do nước xuất khẩu đưa ra.
- VERs là biện pháp bảo hộ thường được sử dụng trong mậu dịch: ô tô, hàng dệt
may, nông nghiệp.
3.4: Cam kết quốc tế
VERs được đề cập trong hiệp định về các biện pháp tự vệ của GATT với các cam
kết xoá bỏ VERs.
4. Hình thức giấy phép
Khái niệm: là biện pháp mà nhà nước quy định hàng hóa trước khi xuất khẩu, nhập
khẩu phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Phân loại: căn cứ vào hiệp định ILP/GATT hệ thống cấp phép được chia làm hai
loại:
Cấp phép MC tự động là hình thức mà cơ quan nhà nước cấp ngay giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu cho các doanh nghiệp mà không cần đưa ra các điều kiện nào đối
với người được cấp.
7
Mục đích: nhằm phục vụ cho công tác thống kê để quản lý tốt hoạt động được áp
dụng cho xuất khẩu gạo
Cấp phép không tự động là hình thức mà cơ quan nhà nước chỉ cấp ra trong trường
hợp mà xuất khẩu, nhập khẩu hội đủ những điều kiện qui định.
• Mục đích: nhằm hạn chế thương mại
II. Hàng rào kĩ thuật và vệ sinh dịch tễ
1. Hàng rào kĩ thuật:
1.1 Khái niệm:
Hàng rào kĩ thuật là một hàng rào phi thuế quan.Hàng rào này liên quan tới các biện pháp
kĩ thuật, như: tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, các biện pháp nhằm đảm bảo quá trình sản
xuất hàng hóa phải đảm bảo an toàn, vệ sinh ,bảo vệ môi trường, các vấn đề liên quan tới
Thường bao gồm 4 nhóm:
-
Tiêu chuẩn liên quan đến đặc tính của sản phẩm;
-
Tiêu chuẩn liên quan đến quy trình và phương pháp sản xuất có ảnh hưởng đến đặc
tính của sản phẩm;
-
Tiêu chuẩn, quy tắc về thuật ngữ và ký hiệu đối với sản phẩm;
-
Các yêu cầu về đóng gói và ghi nhãn mác.
1.4 Mặt hạn chế khi áp dụng TBT của Việt Nam:
Thứ nhất, hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam còn quá nhiều bất
cập. Mặc dù trong những năm gần đây, Việt Nam đã xây dựng và ban hành thêm nhiều
quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiều mặt hàng. Tuy nhiên, thực tế các quy định và
tiêu chuẩn này còn quá ít, chưa tinh vi, do đó nhiều mặt hàng nhập khẩu vẫn có thể dễ
dàng
vào
Việt
Nam.
Thứ hai, việc giám sát thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật còn lỏng lẻo dẫn đến các sản
phẩm nước ngoài không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu vẫn có thể thâm nhập vào thị trường
nguồn nguyên liệu bên ngoài.
3.Cần ngăn chặn các hành vi buôn lậu hàng hóa, đặc biệt từ Trung Quốc, để tránh tình
trạng mà ta có thể tạm gọi là “Chuyển hướng thương mại”. Nếu không ngăn chặn thì
chắc chắn sẽ xảy ra hiện tượng chuyển từ nhập khẩu chính thức sang buôn lậu và gian
lận thương mại để tránh các hàng rào kỹ thuật.
4. Hỗ trợ và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp áp dụng các quy định và tiêu chuẩn kỹ
thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm trong nước
thì hoạt động kiềm chế nhập siêu thông qua hàng rào kỹ thuật mới bền vững. Bên cạnh
việc các hàng hóa trong nước và nước ngoài sẽ được áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật như
nhau, nhiều hàng hóa trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu, bắt buộc các nhà sản xuất
và người tiêu dùng trong nước phải sử dụng hàng nhập khẩu. Trong khi việc áp dụng các
hàng rào này chắc chắn sẽ khiến chi phí nhập khẩu, giá trị nhập siêu và thậm chí cả lạm
phát
cao
hơn.
5.Tăng cường trách nhiệm và năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kỹ
thuật trong xây dựng và triển khai các biện pháp kỹ thuật trong thương mại; duy trì và
nâng cao năng lực Ban liên ngành TBT, mạng lưới TBT Việt Nam
1.6 Ví dụ:
Vụ kiện cá ba sa của Mỹ đối với Việt Nam:
Hơn 204.000 pound - tương đương 100 tấn - cá basa nhập từ Việt Nam sẽ bị huỷ tại bang
Alabama, Mỹ do kết quả xét nghiệm cho thấy trong cá có chứa các chất kháng sinh bị
cấm và được gắn nhãn mác sai.
10
Tại Mỹ ban bố lệnh ngưng bán cá da trơn nhập khẩu từ Việt Nam và tạm giữ 340 tấn
hàng để xét nghiệm kháng sinh, ngày 10/4/2011 bang Alamaba đã tuyên bố kết quả xét
nghiệm
- Thịt và các sản phẩm thịt.
- Các sản phẩm sữa.
- Các sản phẩm thực phẩm chế biến
2.3 Ví dụ:
Ví dụ 1: Gần 600 tấn mật ong Việt Nam bị cơ quan Dược phẩm Hoa Kỳ trả lại do nhiễm
chất carbenzamin (thuốc trừ nấm). Trước đó, mật ong Việt Nam đã bị thị trường Liên
minh châu Âu (EU) cấm nhập khẩu do không tương đồng về pháp lý và giám sát an toàn.
Ví dụ 2:Nam Hàn tẩy chay khô cá bò sản xuất tại Việt Nam:
Theo điều tra phát hiện ra lượng cá bò nhập khẩu vào Nam Hàn gồm có 50% cá
Campuchia, 50% cá Việt Nam, trong đó có cả cá lóc gai là loại cá cực độc; Môi trường
sản xuất cá bò cực bẩn thỉu và hôi tanh với những thùng nước cá được sử dụng nhiều lần
đến đen ngòm; Người làm công không đeo găng tay, không có đồ bảo hộ, hút thuốc lá
cực kỳ ô nhiễm…
12
Một chủ cơ sở sản xuất khuất tay cho biết: "Làm như thế để hạ giá thành sản phẩm, người
Nam Hàn không biết đâu”.
Song song với quá trình điều tra tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã lựa chọn ngẫu nhiên
16 chủng loại cá bò và đem làm thí nghiệm kiểm tra an toàn thực phẩm. Trong 16 loại đó,
có 11 loại bị phát hiện chứa vi trùng viêm ruột kết và khuẩn cầu chùm. Tệ hơn nữa, các
sản phẩm này chưa được kiểm tra phóng xạ. Tuy vậy, các nhà nhập khẩu Việt Nam vẫn
có cách "lách" hải quan Nam Hàn để tuôn loại sản phẩm này vào thị trường nước bạn.
Nam Hàn đình chỉ tạm thời việc nhập khẩu tất cả các mặt hàng thủy sản khô của Việt
Nam và ra công văn thắt chặt kiểm tra qua cảnh ở hải quan Nam Hàn. Người tiêu dùng
đang thực sự hoảng sợ trước những thông tin vừa được tiết lộ và hoàn toàn tẩy chay cá bò
Việt Nam.
3. Những rủi ro và biện pháp hạn chế khi áp dụng hàng rào kĩ thuật tại Việt Nam:
3.1 phân tích tính rủi ro:
xuất khẩu (bán sang thị trường nước khác) với giá thấp hơn giá bán của mặt hàng đó tại
thị trường nước xuất khẩu.
1.2: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bán phá giá
- Bán phá giá vì những mục đích không lành mạnh để đạt những lợi ích nhất định:
•
•
Tăng thêm phần thị trường nhằm tăng quy mô kinh doanh
Loại đối thủ cạnh tranh tạo lập sự độc quyền trên thị trường xuất khẩu
14
•
•
•
Bán giá thấp để thu ngoại tệ mạnh
Thu lợi nhuận siêu ngạch sau khi độc quyền chiếm lĩnh thị trường
Củng cố - gia tăng trị giá của thương hiệu trên thị trường hải ngoại
- Bán phá giá nằm ngoài sự mong muốn của nhà sản xuất :
•
Xuất khẩu nhưng không bán được hàng
•
Thặng dư cung sản xuất ( cung vượt cầu)
•
Nếu X > 0 thì có hiện tượng bán phá giá
+ Giá XK là giá bán sản phẩm từ nước sản xuất (nước XK) sang nước NK.
Cách tính: Là giá trong giao dịch mua bán giữa nhà XK và nhà NK. Hoặc xác định từ
các chứng từ mua bán như: hóa đơn thương mại, vận đơn, L/C.
+ Giá TT ( normal value ) là giá bán của sản phẩm tương tự với sản phẩm bị điều tra
tại thị trường nước xuất khẩu.
Cách tính: Xác định bằng giá bán của SPTT tại thị trường nước XK (nơi SP được sản
xuất ra). Xác định bằng giá bán của SPTT từ nước XK liên quan sang thị trường một
nước thứ ba. Hoặc theo giá trị tính toán (constructed normal value): Giá TT = giá
thành sx + các CP + lợi nhuận
- Để xác định sản phẩm có bán phá giá hay không, WTO dựa trên các quy tắc:
+ Lấy cơ sở giá bán hàng hoá cùng loại tại thị trường nội địa của nước xuất khẩu. Khi
không thể sử dụng giá này, phải sử dụng giá mà nước này xuất khẩu sang nước thứ ba
làm chuẩn, hoặc xác định bằng cách cộng giá thành sản xuất với các chi phí hợp lý và
lợi nhuận.
+ Hàng chuyển khẩu thường được so với giá tương ứng của nước xuất khẩu.
+ Nếu không có giá xuất khẩu hoặc giá này bị cho là không đáng tin, thì có thể lấy giá
bán hàng nhập khẩu để xác định giá xuất khẩu.
+ Giá xuất khẩu và giá bán nội địa của nước xuất khẩu phải được so sánh ở cùng một
trình độ thương mại.
1.5: Biện pháp chống bán phá giá
- Khái niệm:là tất cả các biện pháp mà nước nhập khẩu có thể sử dụng để chống lại
hiện tượng bán phá giá của hàng nhập khẩu (sau khi có kết luận cuối cùng khẳng định
có việc bán phá giá gây thiệt hại đáng kể).
- Hình thức:
16
sản xuất đã bày tỏ ý kiến (tán thành hoặc phản đối) về việc điều tra.
+ Các nhà sản xuất tán thành cuộc điều tra chiếm tối thiểu 25% tổng sản lượng sản
phẩm tương tự được ngành sản xuất trong nước làm ra.
- Người khởi kiện phải chứng minh mang tính thuyết phục có mối quan hệ mật thiết giữa
hiện tượng bán phá giá hàng nhập khẩu và gây thiệt hại cho sản phẩm trong nước
Mục tiêu
•
Lập lại trật tự trong hoạt động thương mại nhằm xây dựng môi trường cạnh
tranh công bằng
•
Bảo hộ các nhà sản xuất nội địa hoặc các bạn hàng nhập khẩu khác
17
•
Áp dụng thuế chống bán phá giá còn là hành vi trả đũa khi hoạt động xuất khẩu của
quốc gia mình bị thiệt hại
1.6: Tình hình các vụ kiện chống bán phá giá trên thế giới và Việt Nam
18
Theo số liệu của Ban Thư ký WTO, từ năm 1995 đến hết năm 2010 trên thế giới đã tiến
hành 3853 cuộc điều tra về chống bán phá giá, đứng đầu danh sách là Ấn độ (637 vụ),
Hoa Kỳ (443 vụ) và EU (421 vụ). Trong số các nước bị kiện đứng đầu danh sách nước bị
20
biến thủy sản Việt Nam (VASEP) các DN xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam, mức
thuế chống BPG này đã dần giảm về 0 đối với đa phần các DN bị đơn Việt Nam.
Đánh giá về tác động của vụ kiện này,VASEP thừa nhận, xuất khẩu cá tra, cá basa
trong nước sụt giảm mạnh trong thời gian bị áp thuế chống BPG. Đến nay, kim
ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa vào Mỹ chỉ còn chiếm chưa đầy10% tổng giá trị
xuất khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam. Bản thân các DN khi theo đuổi các vụ kiện
chống BPG cũng phải chịu đựng hàng loạt các loại chi phí, từ tiền thuê luật sư,
thuế, tiền thế chân mà có loại lên đến 80% - 100% tổng giá trị xuất khẩu của DN
vào thị trường bị kiện, v.v. Khi xác định theo kiện, DN sẽ mất tới 5 – 10 năm vì
theo quy định chỉ khi nào liên tục trong 3 năm, mức áp thuế bằng 0% thì DN mới
đủ điều kiện được xóa hoàn toàn thuế chống BPG.
1.6: Các giải pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Việt Nam
1.6.1: Chủ động phòng chống các vụ kiện bán phá giá ở nước ngoài
- Chính phủ tích cực triển khai đàm phán song phương, đa phương để nhiều nước thừa
nhận Việt Nam là nước có nền kinh tế thị trường
- Dự báo danh mục các nghành hàng và các mặ hàng Việt Nam có khả năng bị kiện phá
giá để từ đó có sự phòng tránh cần thiết
- Xây dựng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và đa phương hóa thị trường xuất khẩu của
doanh nghiệp, tránh tập trung xuất khẩu với khối lương lớn vào một nước. Bên cạnh đó
cần khai thác tị trường nội địa
- Tăng cường áp dụng các biện pháp cạnh tranh phi giá
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường xuất khẩu, vê luật thương mại quốc tế,
luật chống bán phá giá của các nước
1.6.2: Các giải pháp đối với các vụ kiện chống bán phá giá đã xảy ra
-Về phía chính phủ
21
Trợ cấp là một hình thức xuất khẩu khuyến khích xuất khẩu thông qua sự trợ giúp của
chính phủ:
Nhiều nước đã trợ giúp các nhà xuất khẩu bao gồm: cung cấp thông tin, bảo trợ
cuộc triển lãm thương nại và thiết lập các mối quan hệ với các công ty nước
ngoài…
Chính phủ thực hiện các khoản cho vay ưu đãi đối với các bạn hàng nước ngoài
để họ có điều kiện nhập khẩu các sản phâm xuất khẩu từ các q
uốc gia trợ cấp tín dụng
Một số hình thức trợ cấp xuất khẩu thông qua ràng buộc người nhận viện trợ sử
dụng khoản tiền viện trợ này để nhập hàng của quốc gia viện trợ
- Vai trò
Thực hiện mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu của đất nước
Gián tiếp: là phương thức ưu đãi về tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu một số
hàng hóa nào đó như hoãn lại hay miễn giãm thuế trong nước, miễnthuế xuất khẩu
+ Trợ cấp đèn đỏ : Đây là những hình thức trợ cấp mà hiện tất cả các thành viên WTO
đều bị cấm áp dụng, trợ cấp lấy tiêu chí khuyến khích xuất khẩu để thực hiện tài trợ như:
•
Thưởng cho doanh nghiệp khi xuất khẩu nhiều hoặc xuất khẩu sản phẩm mới
•
Mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cơ sở hạ tầng với giá ưu đãi
•
Miễn hoặc giảm thuế trực thu hoặc gián thu
•
Trợ cấp lãi suất tín dụng
+Trợ cấp đèn vàng không bị cấm nhưng khi áp dụng có thể bị đối tác trả đũa, là nhóm trợ
cấp mà chính phủ thực hiên đối với một nhóm doanh nghiệp hoặc vài doanh nghiệp,
ngành
hàng,
địa
phương
mà
nhà
nước
có
định.
WTO có 02 hệ thống quy định riêng về trợ cấp, áp dụng cho 02 nhóm sản phẩm:
- Đối với hàng công nghiệp: Các loại trợ cấp, các quy tắc và điều kiện cho từng loại
cùng với các biện pháp xử lý nếu có vi phạm hoặc trợ cấp gây thiệt hại được quy định
trong Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Agreement on Subsidies and
Countervailing
Measures
Hiệp
định
SCM);
- Đối với hàng nông sản: Tuân thủ Hiệp định Nông nghiệp của WTO
Theo quy định của WTO thì việc áp dụng các biện pháp đối kháng chỉ có thể thực hiện
nếu cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu, sau khi đã tiến hành điều tra chống
trợ cấp, ra kết luận khẳng định sự tồn tại đồng thời của cả 03 điều kiện sau:
(i) Hàng hoá nhập khẩu được trợ cấp (với biên độ trợ cấp (được tính theo phần trăm
mức trợ cấp trên trị giá hàng hoá) không thấp hơn 1%);
(ii) Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể hoặc
bị đe doạ thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất
trong
nước
(gọi
chung
là
yếu
tố
“thiệt
hại”);
(iii) Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu được trợ cấp và thiệt hại nói
trên; cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu.
Văn bản pháp luật của Việt Nam về vấn đề chống trợ cấp đối với hàng hoá nước ngoài