Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên BCTC các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và nhận xét về khả năng sai lệch trọng yếu phân tích ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đối với tính trung - Pdf 45

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------

MÔN KIỂM TOÁN NGÂN HÀNG

Đề tài: Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên BCTC các thông tin liên
quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và nhận xét về khả năng
sai lệch trọng yếu. Phân tích ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đối với tính trung thực và
hợp lý của BCTC của một ngân hàng.


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Kinh doanh ngoại hối là việc TCTD được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối
nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt
động của chính TCTD được phép đó.
Hoạt động ngoại hối của TCTD được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối,
cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú
trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên
thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
1.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Theo điều 5 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân
hàng thương mại
1. Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay.
2. Thực hiện các giao dịch hối đoái kỳ hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi, giao dịch hối

đoái quyền chọn, giao dịch hoán đổi lãi suất ngoại tệ.
4


3. Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD.
4. Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ.
5. Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán

thẻ ngân hàng quốc tế.
6. Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt

Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
7. Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

bằng ngoại tệ.
8. Giao cho TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm

6. Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).

Theo điều 7 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường
quốc tế
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép ngân hàng thương mại thực hiện có thời

hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường
quốc tế đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm:
a) Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Hoạt động ngoại hối phái sinh khác trên thị trường trong nước ngoài các

hoạt động ngoại hối quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Hoạt động ngoại hối phái sinh trên thị trường quốc tế;
d) Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc

tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại điểm a, b, c khoản này và các
hoạt động ngoại hối quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
2. Sau khi hết thời hạn được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị

trường trong nước và thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường
hợp có nhu cầu tiếp tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 5 Điều 11 Thông tư này và các quy định có liên
quan của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước
xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn
bản chấp thuận có thời hạn.

1.2 Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối kế toán
(BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQHĐKD), Báo cáo thuyết minh
Báo cáo tài chính (TMBCTC) các thông tin liên quan đến hoạt động kinh

tại TCTD khác bằng ngoại tệ.
Khoản mục “Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác”: thể
hiện dư nợ (nếu dư nợ lớn hơn dư có) của tất cả các giao dịch ngoại hối như giao
dịch kỳ hạn, quyền chọn, tương lai, hoán đổi ngoại tệ, ở phần Tài sản trên
BCĐKT, bao gồm số dư đầu kì và cuối kì.
Khoản mục “Cho vay khách hàng”: hoạt động ngoại hối bao gồm cả cho vay bằng
ngoại tệ đối với các khách hàng. Số dư đầu kì, cuối kì của hoạt động cho vay bằng
ngoại tệ đối với khách hàng không phải là TCTD được thể hiện trên BCĐKT trong
khoản mục “Cho vay khách hàng”
Khoản mục “Lãi, phí phải thu”: số dư đầu kì, cuối kì của các khoản lãi phải thu từ
tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ, lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh
được thể hiện chung trong khoản mục “các khoản lãi, phí phải thu” ở phần “Tài
sản Có khác”.
 Nợ phải trả:
“Tiền, vàng gửi của các TCTD khác” thể hiện số dư đầu kì, cuối kì của tiền gửi
bằng ngoại tệ của TCTD được phép.
Tiền gửi ngoại tệ của khách hàng: số dư đầu kì và cuối kì của tiền gửi bằng ngoại
tệ của khách hàng không phải là TCTD được thể hiện chung với các khoản tiền
gửi khác của khách hàng trên khoản mục “Tiền, gửi của khách hàng” nằm ở phần
Nợ phải trả trên BCĐKT
Khoản mục “Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác”: thể
hiện dư có (nếu dư có lớn hơn dư nợ) của tất cả các giao dịch ngoại hối như giao
dịch kỳ hạn, quyền chọn, tương lai, hoán đổi ngoại tệ, ở phần Nợ phải trả trên
BCĐKT, bao gồm số dư đầu kì và cuối kì.
Khoản mục “Lãi, phí phải trả”: số dư đầu kì, cuối kì của các khoản lãi phải trả từ
tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ, lãi phải trả từ các công cụ tài chính phái sinh được
thể hiện chung trong khoản mục “các khoản lãi, phí phải trả” ở phần “Các khoản
nợ khác”.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: bao gồm số dư đầu kì và cuối kì của chênh lệch tỷ giá
hối đoái và chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh được thể hiện ở


Số dư tiền gửi tại các TCTD khác có khả năng bị sai lệch so với thực tế do không
đối chiếu số dư thường xuyên hoặc do nhân viên biển thủ.



Các giao dịch ngoại hối có thể không thuộc sở hữu hoặc không liên quan đến ngân
hàng.



Việc áp dụng tỷ giá không phù hợp khi thực hiện quy đổi tỷ giá định kỳ/ cuối năm
cho các tài khoản có gốc ngoại tệ làm cho các số liệu trình bày trên BCĐKT thiếu
chính xác.



Việc theo dõi, ghi nhận các khoản lãi, phí phải thu, phải trả từ các giao dịch ngoại
hối được phân bổ, dự thu không hợp lý, hoặc sai tài khoản dẫn đến số liệu trên
BCTC trình bày không trung thực, không đáp ứng cơ sở dẫn liệu đánh giá và phân
bổ.



Các tài khoản ngoại bảng áp dụng phương pháp ghi đơn nên sai sót về mặt số liệu
dễ xảy ra khi không có sự theo dõi, kiểm tra dẫn đến số liệu trình bày trên BCĐKT
không trung thực.

8


Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và cam kết trình bày ngoài Bảng cân đối kế toán
20. Ngân hàng phải trình bày các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết sau:
a) Nội dung và giá trị của các cam kết cho vay không thể huỷ ngang (Trường hợp
huỷ ngang các cam kết không thể huỷ ngang thì phải chịu phạt)

b) Nội dung và giá trị của các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết được trình bày
ngoài Bảng cân đối kế toán bao gồm các khoản liên quan đến:
9


i. Các khoản tín dụng gián tiếp, như: Các khoản bảo lãnh nợ, bảo lãnh thanh
toán và thư tín dụng dự phòng có vai trò như là các khoản bảo lãnh tài
chính cho các khoản vay và chứng khoán;
ii. Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế, như: Bảo lãnh

thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, các khoản đảm bảo khác và thư tín
dụng dự phòng liên quan đến các nghiệp vụ đặc biệt;

iii. Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn ngắn hạn phát sinh từ việc giao nhận hàng hoá,
như: Thư tín dụng, chứng từ có sử dụng hàng hoá giao nhận làm tài sản
đảm bảo;
iv. Các cam kết khác và cam kết bảo lãnh phát hành chứng từ có giá khác.

21. Nhiều Ngân hàng cũng thực hiện các giao dịch không được ghi nhận là tài sản hay
nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán nhưng chúng làm phát sinh các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
và các cam kết. Những khoản mục này thường có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh và có mối liên quan chặt chẽ với mức độ rủi ro của các Ngân hàng. Những khoản
mục này có thể làm tăng, giảm các khoản rủi ro khác. (Như: Nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro
về tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán).
22. Người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của Ngân hàng cần phải biết về các

cho chủ thể gặp rủi ro.

Xuất phát từ những khái niệm nói trên
 Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá tương ứng với một trạng

thái ngoại tệ nhất định. Hay nói cách khác rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự
biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ
giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng cũng như của
doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu phát sinh
bằng một loại đồng tiền trong khi ngân lưu chi phát sinh một loại đồng tiền khác
đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá. Rủi ro tỷ giá thể hiện ở chỗ khi tỷ giá thay
đổi làm cho ngân lưu thay đổi theo.

2.2 Các dấu hiệu đánh giá rủi ro tỷ giá của một ngân hàng thương mại:
2.2.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối:
Xác định rủi ro tỷ giá theo trạng thái ngoại hối của NHTM là phương pháp đơn
giản nhất, bởi vì khi tỷ giá thay đổi sẽ làm kéo theo rủi ro cho hoạt động kinh doanh
ngoại hối của NHTM.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại:
Do trạng thái ngoại hối không cân xứng, tức là có sự chênh lệch giá trị tài sản Có và tài
sản Nợ ngoại hối hoặc chênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra của đồng tiền nước
ngoài.
Nếu một ngân hàng có Tài sản Có > Tài sản Nợ đối với một loại ngoại tệ thì khi
đó, ta nói rằng ngân hàng có trạng thái trường về loại ngoại tệ đó.
 Nếu một ngân hàng có Tài sản Nợ > Tài sản Có đối với một loại ngoại tệ thì khi
đó, ta nói rằng ngân hàng có trạng thái đoản về loại ngoại tệ đó.
 Nếu một ngân hàng có Tài sản Có = Tài sản Nợ đối với một loại ngoại tệ thì ta
nói rằng ngân hàng có trạng thái cân bằng về loại ngoại tệ đó.



doanh cho bản thân NHTM để thu lợi nhuận (được gọi là hoạt động tự doanh hay còn gọi
là “đầu cơ”). Trong trường hợp này, rủi ro tỷ giá của NHTM rất lớn. Các NHTM có hoạt
động tự doanh như vậy đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý rủi ro rõ ràng đầy đủ và phù
hợp với mức độ rủi ro của Ngân hàng.
2.2.2 Tác động của rủi ro tỷ giá lên luồng tiền của ngân hàng
Tác động của rủi ro tỷ giá đối với luồng tiền của ngân hàng là tác động gián tiếp
khi cơ cấu tài sản có, tài sản nợ, tài sản ngoại bảng và các dịch vụ phi tài sản thay đổi.
Thêm vào đó, khi tỷ giá thay đổi, làm thay đổi quyết định đầu tư, đi vay của khách hàng,
các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng, các nhà đầu tư, các nhà đi vay và hiển nhiên là,
luồng tiền từ phía những đối tượng này vào ngân hàng cũng thay đổi theo. Rủi ro tỷ giá
tác động lên luồng tiền của ngân hàng cả trong ngắn hạn và dài hạn. Tác động dài hạn
thường gây ra với các hoạt động: cho vay và đầu tư của ngân hàng, các khoản đầu tư
được giữ tới hạn, các tài sản nợ ngoại bảng dài hạn như các khoản tín dụng trung hạn và
hợp đồng hoán đổi dài hạn. Tác động ngắn hạn thường xảy ra với các dịch vụ phi tài sản
của ngân hàng, mà thông thường là những giao dịch tạo nguồn thu phí như các hoạt động
giao dịch, các khoản đầu tư ghi điểm thị trường (mark to the market), các tài sản nợ ngoại
bảng ngắn hạn như thư tín dụng, các hợp đồng phái sinh. Cũng cần chú ý là những nguồn
tài trợ vốn từ chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài cũng tạo nên rủi ro trong ngắn hạn.
12


2.3 Biểu hiện của rủi ro tỷ giá:
-

Khi đánh giá rủi ro người ta đánh giá sự ảnh hưởng của cả 2 yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh.
Mối quan hệ đó được thể hiện qua công thức tính lãi (lỗ) đối với từng loại
ngoại tệ khi tỷ giá biến động như sau:

Lãi (lỗ) đối với ngoại tệ i = (trạng thái ngoại hối ròng của ngoại tệ i) x (mức

USD kỳ hạn 6 tháng.Tình hình thị trường tiền tệ trong năm 2010 có một số thông tin
như sau(số liệu của ngày 30/12/2014 của ngân hàng SCB):


Đơn vị: % / năm
Tỷ giá

Mua

Bán

Lãi suất kỳ hạn (6
tháng)

Gửi

Vay

USD/VND

21125

21221

VND

12

12.5



605350 USD. Với trạng thái âm này, nếu USD lên giá Sacombank bị tổn thất giao
dịch, ngân hàng sẽ rơi vào trạng thái ngoại tệ đoản
 CÁC QUY ĐINH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1081/2002/QĐ-NHNN NGÀY 07/10/2002 VỀ TRẠNG THÁI
NGOẠI TỆ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG
NGOẠI HỐI
Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17-8-1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối

2.4 Một số hệ số an toàn:
Tổng trạng thái ngoại tệ dương cuối ngày không được vượt quá 20% vốn tự có của
Tổ chức tín dụng tại thời điểm đó.
− Tổng trạng thái ngoại tệ âm cuối ngày không được vượt quá 20% vốn tự có của Tổ
chức tín dụng tại thời điểm đó.
 CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:


14


THÔNG TƯ 07/2012/TT-NHNN quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là TCTD).

2.5 Tính trung thực của báo cáo tài chính:
Trong nền kinh tế thị trường, tỷ giá luôn biến động, với biến đổi của tỷ giá hối đoái, bất
kỳ một khoản nợ nào cho dù dài hay ngắn, đối với một đồng tiền nhất định, đều có thể tạo
cho ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá.
Rủi ro tỷ giá cao dễ dẫn đến gian lận về hạch toán “ chênh lệch tỷ giá”, đây là một vấn đề
vô cùng lớn , phức tạp và nhạy cảm . Bởi vì sự gian lận này nó ảnh hưởng trực tiếp và
trọng yếu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của

dụng , chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Thông tư số 21/2014/TT-NHNN.
5. />
16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status