ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------
NGUYỄN THỊ NHUNG ANH
THU HÚT FDI„XANH‟ THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội, 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------NGUYỄN THỊ NHUNG ANH
THU HÚT FDI„XANH‟ THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO
VIỆT NAM
Chuyên ngành: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Anh
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Tác giả luận văn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc
công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Việc sử dụng
kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội
dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các
tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nhung Anh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Anh – Giảng viên khoa Kinh tế và Kinh doanh
quốc tế, trường Đại hoc Kinh tế - ĐHQGHN đã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi
giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Anh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Bên cạnh đó, với tất cả tấm lòng mình, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè
mình- những người đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực hiện bài luận văn này.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, mặc dù tôi đã rất nỗ lực và cố gắng song không
thể không có những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
đóng góp ý kiến để công trình này ngày càng hoàn thiện hơn./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
5. Bố cục bài nghiên cứu
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................................6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Cơ sở lý thuyết
6
14
1.2.1. Khái niệm kinh tế xanh và phát triển bền vững
14
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại FDI „xanh‟
18
1.2.3. Quan hệ giữa FDI „xanh‟ và phát triển kinh tế bền vững
25
1.2.4. Sự cần thiết thu hút FDI „xanh‟ gắn với mục tiêu phát triển bền vững
27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................30
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI „XANH‟ Ở MỘT SỐ QUỐC
3.2.1. Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI tại Thái Lan
55
3.2.2. Chính sách thu hút FDI „xanh‟ của Thái Lan
58
3.3. Thực trạng thu hút FDI „xanh‟ của Malaysia
61
3.3.1. Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI tại Malaysia
61
3.3.2. Chính sách thu hút FDI „xanh‟ của Malaysia
64
3.4. Bài học thành công từ các quốc gia trên
66
CHƢƠNG 4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC THU HÚT FDI
„XANH‟ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM ..............................................................................................................68
4.1. Đánh giá cơ chế chính sách thu hút FDI „xanh‟ tại Việt Nam hiện nay
68
4.2.3. Đẩy mạnh hoạt động quản lý dòng vốn FDI và hoạt động hỗ trợ của nhà
nƣớc
79
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ TRAO ĐỔI ...........................................................81
5.1. Đóng góp của dề tài cho khoa học
81
5.2. Đóng góp cho thực tiễn
81
5.3. Hạn chế của đề tài
82
5.4. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................84
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1
AEC
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
7
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8
KCN
Khu công nghiệp
9
LCF
FDI carbon thấp
10
MIDA
Cơ quan phát triển đầu tƣ Malaysia
11
MOC
Trung tâm điều hành theo khu vực (Regional Operating
Headquarters)
17
TNC
Công ty xuyên quốc gia
18
UNEP
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc
DANH MỤC HÌNH VẼ
TT
Hình vẽ
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Mô hình của 2 nhà môi trƣờng học Canada – Jacobs và
Hình 3.2
5
Hình 3.3
6
Hình 3.4
7
Hình 3.5
8
Hình 3.6
FDI vào Malaysia từ 2000-2015
62
9
Hình 3.7
FDI vào Malaysia theo ngành năm 2013
63
Tỷ lệ số bằng sáng chế carbon thấp vào, nhập khẩu hàng
hóa vốn, FDI vào và kích thƣớc nền kinh tế ở một số
quốc gia mới nổi năm 2007 và 2009
43
2
Bảng 3.2
Chính sách ƣu đãi đầu tƣ của Thái Lan
58
ii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Phát triển bền vững là xu thế chung mà toàn nhân loại đang nỗ lực hƣớng tới. Sau 20
năm thực hiện, đặc biệt là sau gần 10 năm triển khai Định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền
vững, Việt Nam đã tận dụng thời cơ thuận lợi, vƣợt qua nhiều khó khăn, thách thức và đã
đạt đƣợc những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Công
tác bảo vệ môi trƣờng đƣợc quan tâm và có mặt đƣợc cải thiện.Tuy nhiên, những thành
tựu đạt đƣợc chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với những
thách thức mang tính toàn cầu nhƣ an ninh năng lƣợng, an ninh mạng thông tin, an ninh về
nguồn nƣớc và biến đổi khí hậu v.v...đang là sự cản trở đối với tiến trình phát triển bền
vững của Việt Nam.
Xuất phát từ thực trạng nƣớc ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá trong
điều kiện nền kinh tế có điểm xuất phát thấp và khả năng tích lũy nội bộ cho đầu tƣ
lƣơng thực, an sinh xã hội, dịch bệnh diễn biến phức tạp trƣớc ảnh hƣởng
củabiếnđổikhíhậu...Ðứng trƣớc những yêu cầu cấp bách từ nội tại nền kinh tế, mô hình
tăng trƣởng hiện tại của đất nƣớc cần phải có sự điều chỉnh, phải tìm kiếm mô hình
hoặc một phƣơng thức phát triển mới. Việt Nam là quốc gia phát triển đi sau, do vậy,
để rút ngắn khoảng cách phát triển và tiếp cận với một nền kinh tế hiện đại, văn minh
và phát triển bền vững thì cần phải hƣớng tới một nền kinh tế „xanh‟. Vì vậy mà vấn đề
cấp thiết bây giờlà cần phải có những giải pháp để nhằm thu hút đƣợc lƣợng vốn FDI thúc
đẩysự tăng trƣởngkinh tế cao nhƣng vẫn phải đảm bảo sự ổn định xã hội vì mục tiêu phát
triển bền vững.
Nhƣ vậy, vấn đề thu hút FDI, đặc biệt chú trọng tới FDI „xanh‟ để phục vụ
chochiến lƣợc phát triển bền vững vừa có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa thực
tiễn lớn. Trƣớc thực trạng này,tác giả đã lựa chọn đề tài “Thu hút FDI„xanh‟ theo định
hướng phát triển bền vững: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” cho luận
2
văn tốt nghiệpnhằmđóng góp một phần nhỏ ý kiến của mình giải quyết vấn đề nóng của xã
hội.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong thu
hút FDI „xanh‟ để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, các vấn đề sau đây sẽ đƣợc giải đáp:
- FDI „xanh‟ là gì? Tại sao Việt Nam cần tích cực thu hút FDI „xanh‟?
- Kinh nghiệm quốc tế trong thu hút FDI „xanh‟ nhƣ thế nào ?
- Việt Nam cần phải làm gì để gắn FDI với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững?
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút FDI “xanh” cho định hƣớng phát triển
bền vững bao gồm:Làm rõ các khái niệm, bản chất, vai trò, nhân tố quyết định thu hút
cho Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp bổ sung cho những khiếm khuyết của các chính sách
hiện có, đồng thời đề xuất những kiến nghị nhằm thúc đẩy thu hút nguồn vốn FDI
„xanh‟, hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
tới .
5. Bố cục bài nghiên cứu
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI „XANH‟ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA
TRÊN THẾ GIỚI
4
CHƢƠNG 4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC THU HÚT FDI
„XANH‟ GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ TRAO ĐỔI
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kể từ khi bắt đầu “mở cửa” vào những năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đã tăng
trƣởng nhanh chóng và hiện đƣợc các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài liên tục xếp hạng là một
trong những địa chỉ đầu tƣ hấp dẫn nhất tại Châu Á. Mặc dù đã đạt đƣợc những thành
tựu to lớn suốt 25 năm qua, nhƣng nền kinh tế Việt Nam hiện đang phải đối mặt với
cũng không phải dễ dàng. Vì vậy, công trình này mới dừng lại ở việc đƣa ra một khái
niệm mang tính chất gợi mở về FDI „xanh‟ và luận giải về 1 số giả định có thể đo
lƣờng đƣợc quy mô dòng vốn FDI „xanh‟. Theo nhóm tác giả, FDI „xanh‟ có thể đƣợc
xem xét trên 2 khía cạnh: 1)FDI đầu tƣ vào sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trƣờng
(sản xuất trang thiết bị xử lý nƣớc, khí đốt sinh học biogas, năng lƣợng tái tạo…), 2)
FDI đầu tƣ vào lĩnh vực khắc phục tổn hại môi trƣờng, sử dụng công nghệ sạch hoặc
tiêu hao ít năng lƣợng (quản lý và xử lý rác thải, nƣớc…). Báo cáo gợi ý phƣơng pháp
đo lƣờng dòng vốn FDI „xanh‟ cũng dựa trên 2 khía cạnh trên, tuy nhiên do lí do khách
quan nhƣ ở trên, kết quả cũng chƣa đƣợc khả quan và tính chính xác chƣa cao. Ngoài
ra, báo cáo đã xác định đƣợc một số yếu tố chính sách từ phía nhận đầu tƣ gây cản trở
đến FDI „xanh‟ nhƣ sự giới hạn quyền sở hữu nƣớc ngoài, việc kiểm soát dựa trên đánh
giá về lợi ích đem lại cho nƣớc chủ nhà, điều kiện của nƣớc nhận đầu tƣ, và điều kiện
về ngƣời quản lý dự án
Công trình “Thu hút FDI sạch cho phát triển bền vững kinh tế Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thị Liên Hoa và cộng sự, Viện Nghiên cứu và phát triển TP.HCM (2010)
đã nêu lên khái niệm và quan điểm của FDI sạch, tác động tiêu cực và tích cực của
FDI, từ đó đƣa ra một số biện pháp nhằm thu hút FDI sạch cho nền kinh tế Việt Nam.
Cũng theo nhóm nghiên cứu, một dự án FDI bền vững đƣợc đánh giá trên những khía
cạnh sau: nguồn vốn đầu tƣ phải là đầu tƣ kinh doanh, không nhằm mục đích trục lợi
nào khác, đem lại lợi ích cho cả 2 bên, có chính sách phát triển lâu dài và thân thiện với
môi trƣờng sinh thái. Các dự án FDI không chỉ có phƣơng án đầu tƣ mà phải có cả
7
phƣơng án bảo vệ môi trƣờng. Các nhân tố có tính chất quyết định chủ yếu đến tính
bền vững của FDI đƣợc kể đến nhƣ cơ chế chính sách thông thoáng, khuyến khích đầu
tƣ để thu hút và giữ chân nhà đầu tƣ; có chính sách bảo vệ môi trƣờng sinh thái; môi
trƣờng cạnh tranh, những cơ hội va sức ép từ thị trƣờng nội địa cũng nhƣ quốc tế,; tầm
nhìn mang tính dài hạn của nhà đầu tƣ; những sáng kiến và hợp tác quốc tế. Bài nghiên
kính thông qua 2 phƣơng pháp là quy trình sản xuất và quá trình tiêu thụ những sản
phẩm và dịch vụ low-carbon. Bên cạnh đó, những tiêu chí để nhận diện LCF cũng
đƣợc đƣa ra gồm tiêu chí xác định LCF, dấu hiệu để nhận diện LCF vào các nƣớcđang
phát triển cùng 1 số tiêu chuẩn quốc tế khác. Dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết này,
nghiên cứu tập trung xem xét thực tiễn thu hút LCF vào Việt Nam, trƣờng hợp Hà Nội.
Thông qua phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp 2 nguồn số liệu thứ cấp và sơ
cấp, nghiên cứu đã đƣa ra nhận định về nhóm ngành công nghiệp chế tạo từ đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội phần lớn thuộc nhóm không chiến lƣợc, rất dễ gây ô nhiễm
môi trƣờng và tăng phát thải GHGs. Nghiên cứu cũng đã phát hiện một lƣợng nhỏ các
dự án LCF mà Hà Nội thu hút đƣợc, cho thấy dấu hiệu tích cực về chất lƣợng dòng
LCF. Tuy nhiên, những phân tích trong bài nghiên cứu đều dựa trên góc độ chủ quan
của tác giả, vấn đề nhận diện và thực hiện các dự án LCF trên thực tế vẫn chƣa đƣợc
đánh giá cụ thể. Nhƣng cũng không thể vì những hạn chế đó mà phủ nhận một số giải
pháp cho Việt Nam nhằm thu hút LCF (dựa trên chiến lƣợc phát triển bền vững của
Việt Nam và định hƣớng chính sách thu hút LCF) mà bài nghiên cứu đã đóng góp, bao
gồm nhóm biện pháp liên quan đến cơ chế chính sách, nhóm giải pháp về thuế, nhóm
giải pháp thực hiện tạo nhân tố kéo thu hút LCF, nhóm biện pháp quản lý dòng LCF
Hiện nay, vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu cũng đang rất đƣợc quan tâm vì nó
không chỉ tác động trực tiếp đến nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là
trong bối cảnh hiện nay các nƣớc đang hƣớng tới phát triển bền vững nền kinh tế, mà
còn ảnh hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng.
9
Phát triển bền vững không chỉ đƣợc hiểu là sự phát triển đƣợc duy trì một cách
liên tục mà hơn thế nữa là sự nỗ lực nhằm đạt đƣợc trạng thái bền vững trên mọi lĩnh
vực, trong đó ba trụ cột chính là bền vững xã hội, kinh tế và môi trƣờng. Gần đây nhiều
nƣớc đã tự nguyện công bố chiến lƣợc tăng trƣởng xanh, ít carbon và có những biện
pháp, chính sách thu hút FDI ít carbon để tận dụng nguồn vốn này cho mục tiêu cắt
là báo cáo đầu tiên về đầu tƣ xanh của Diễn đàn kinh tế thế giới. Báo cáo cung cấp tƣ
liệu tham chiếu chung cho các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức tài chính và các
nhà đầu tƣ khi họ tìm hiểu và đƣơng đầu vời khoảng cách toàn cầu trong đầu tƣ xanh.
Báo cáo đã tổng hợp, phân tích về từng khía cạnh trong đầu tƣ xanh và nghiên cứu
những trƣờng hợp điển hình nhất hiện nay với nguồn dữ liệu thu thập từ các tổ chức
hàng đầu nhƣ Bloomberg New Energy Finance, Sáng kiến chính sách về khí hậu, Cơ
quan năng lƣợng quốc tế, Tổ chức hợp tác Kinh tế và phát triển, Chƣơng trình Môi
trƣờng Liên hiệp quốc, Ngân hàng thế giới và Viện tài nguyên thế giới. Qua đó, báo
cáo đƣa ra thông điệp quan trọng cho các bên liên quan.Phân tích mới này đƣa ra
những số liệu thống kê về dòng tài chính trong lĩnh vực năng lƣợng sạch, và những
phát hiện này có thể đƣợc sử dụng để định hƣớng cho các quyết định và ƣu tiên đầu tƣ
trong các lĩnh vực khác. Kết quả nghiên cứu của báo cáo chỉ ra rằng tăng trƣởng kinh
tế xanh là cách duy nhất để đáp ứng nhu cầu của dân số trên toàn thế giới, thúc đẩy sự
phát triển và thịnh vƣợng, giảm phát thải khí nhà kính đồng thời tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên. Thực tế, những tiến bộ to lớn đang đƣợc thực hiện để chuyển
đổi nền sản xuất sang hƣớng tăng trƣởng xanh. Đồng thời các nƣớc đang phát triển
đóng vai trò ngày càng lớn trong mở rộng quy mô đầu tƣ xanh. Tuy nhiên, những cải
cách trong hoạt động đầu tƣ xanh vẫn còn nhiều bất cập và còn gặp nhiều rào cản do
suy thoái kinh tế và do mục tiêu lợi nhuận của nhà đầu tƣ, do cơ sở hạ tầng chƣa đáp
ứng đƣợc. Nhƣng trên tất cả, đầu tƣ xanh là điều kiện tiên quyết để đạt đƣợc tăng
trƣởng bền vững.
11
Báo cáo “ Green Investment Report: The ways and means to unlock private
finance for green growth” sử dụng phƣơng pháp phân tích định tính và nghiên cứu tình
huống. Dữ liệu sử dụng trong báo cáo gồm dự báo đầu tƣ đến năm 2030 trong bối cảnh
của hoạt động kinh tế thông thƣờng với các chính sách hiện nay; dự báo đầu tƣ trong
bối cảnh 2 độ C với sự ƣu tiên cho biến đổi khí hậu; dữ liệu dòng vốn đầu tƣ hiện có.
hình thành đội ngũ các nhà quản lý, kỹ sƣ, công nhân kỹ thuật ngang tầm khu vực và
tiếp cận tầm quốc tế.
Cùng chung quan điểm này, chuyên gia kinh tế Nguyễn Xuân Trung (Viện Khoa
học - Xã hội Việt Nam) cho rằng, FDI phải thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô
hình tăng trƣởng theo chiều sâu, chú trọng chất lƣợng tăng trƣởng, hiệu quả và tính bền
vững... Ðây chính là cái "chất" cần có trong việc thu hút FDI. Giai đoạn 2011 - 2020,
nhiệm vụ quan trọng nhất đặt ra cho hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài là nâng cao năng lực
công nghệ cho nền kinh tế. Năng lực công nghệ là gốc rễ cho việc cải thiện nhanh năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế và để nền kinh tế thoát bẫy thu nhập trung bình. Khi có
công nghệ cao, hiện đại thì mục tiêu chất lƣợng tăng trƣởng mới có thể đạt đƣợc. Công
nghệ sẽ giúp nâng cao năng suất lao động và tăng khả năng cạnh tranh, tham gia nhiều
hơn vào mạng sản xuất khu vực và sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại, bền vững, thúc đẩy tăng trƣởng xanh, giúp bảo
vệ môi trƣờng, tiết kiệm năng lƣợng.
Ðể thu hút đƣợc các dự án FDI theo định hƣớng nêu trên, theo Thứ trƣởng Khoa
học và Công nghệ Nguyễn Văn Lạng, quan trọng là phát triển hạ tầng đồng bộ và
nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Tác động lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp FDI sang
doanh nghiệp trong nƣớc phụ thuộc rất nhiều vào trình độ công nghệ của doanh nghiệp
trong nƣớc. Khoảng cách về trình độ công nghệ, kỹ năng quản lý chính là trở ngại mà
các doanh nghiệp FDI gặp phải khi chuyển giao công nghệ hiện đại vào Việt Nam. Bên
cạnh đó, cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp phụ trợ để thu hút đƣợc những dự án
công nghệ cao từ các công ty xuyên quốc gia. Ðồng thời chú trọng thu hút các dự án
R&D... Ban hành các văn bản quy định rõ ràng về tiêu chuẩn công nghệ, môi trƣờng,
13
nhằm kiểm soát công nghệ mà các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mang vào, hoàn thiện hành
lang pháp lý cho chuyển giao công nghệ...
Các các công ty xuyên quốc gia thƣờng gắn liền với các công nghệ nguồn, công
Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên Hợp quốc (UNEP), nền kinh tế xanh là „nền kinh tế
nâng cao đời sống của con ngƣời và cải thiện công bằng xã hội, đồng thời giảm thiểu
những rủi ro môi trƣờng và những thiếu hụt sinh thái‟.
Theo Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hợp quốc (UNEP), Kinh tế Xanh là nền kinh
tế nâng cao đời sống của con ngƣời và cải thiện công bằng xã hội, đồng thời giảm đáng
kể những rủi ro môi trƣờng và những thiếu hụt sinh thái. Nền Kinh tế Xanh có mức
phát thải thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và hƣớng tới công bằng xã hội.
Trong nền Kinh tế Xanh, sự tăng trƣởng về thu nhập và việc làm thông qua đầu tƣ
của nhà nƣớc và tƣ nhân cho nền kinh tế làm giảm phát thải các-bon, giảm thiểu ô
nhiễm môi trƣờng, sử dụng hiệu quả năng lƣợng và tài nguyên, ngăn chặn sự suy giảm
đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái. Nhƣ vậy, khác với trƣớc đây, trong “nền
kinh tế nâu”, đầu tƣ công cần phải có sự điều chỉnh cơ bản thông qua những chính sách
mới đƣợc cải thiện của các quốc gia, ƣu tiên cho duy trì và phát triển nguồn vốn tự
nhiên, nhất là những nguồn tài sản thuộc sở hữu chung mang lại lợi ích cho mọi ngƣời.
Sự đầu tƣ đó cũng cần chú ý tới nhóm ngƣời nghèo, bởi sinh kế và an sinh của họ phụ
thuộc nhiều vào tự nhiên và họ là những đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng do tác động của
thiên tai cũng nhƣ sự biến đổi khí hậu.
Kinh tế Xanh phải là nền kinh tế lấycon ngƣời làm trung tâm, trong đó chính sách
tạo ra các nguồn lực mới về tăng trƣởng kinh tế bền vững và bình đẳng. Thúc đẩy nền
Kinh tế Xanh và cải tổ quản lý môi trƣờng là hai nhân tố căn bản bảo đảm tiến trình
phát triển bền vững của mỗi quốc gia nói riêng và trên phạm vi toàn cầu nói chung.
Phát triển bền vữnglà khái niệm hoàn toàn mới mẻ, xuất hiện trên cơ sở đúc rút
kinh nghiệm phát triển của các quốc gia trên hành tinh từ trƣớc tới nay, phản ánh xu
thế của thời đại và định hƣớng tƣơng lai của loài ngƣời.
15