giáo án phụ đạo vật lý 7 - Pdf 46

Gi¸o ¸n phơ ®¹o vËt lÝ 7
1
N¨m häc :2008 - 2009
Bi 1 Ngµy d¹y :
¸nh s¸ng-ngn s¸ng -vËt s¸ng- sù trun ¸nh
s¸ng - ®Þnh lt ph¶n x¹ ¸nh s¸ng - øng dơng
--------
I – MỤC TIÊU:
Cđng cè vµ kh¾c s©ukiÕn thøc vỊ ¸nh s¸ng-ngn s¸ng -vËt s¸ng- sù trun ¸nh s¸ng -
®Þnh lt ph¶n x¹ ¸nh s¸ng - øng dơng
TiÕt 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt Động 1: Tìm hiểu điều kiện để nhận
biết ánh sáng
- Khi nào mắt ta nhận biết được có ánh sáng?
- GV gợi ý cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi
:
/. Nhận biết ánh sáng .
- Cả lớp đọc kó 4 trường hợp ở phần “ Quan sát và
TN” bằng kinh nghiệm và quan sát của mình để
trả lời câu hỏi. (Trường hợp 2 và 3)
- HS thảo luận nhóm  trả lời C
1
 rút ra KL.
C
1
:
Đó là có ánh sáng truyền tới mắt ta.
+ KL: ………ánh sáng………
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điều kiện để nhìn
thấy một vật .

đèn .
+ Vật nào hắt lại ánh sáng cho vật khác chiếu
tới : mảnh giấy .
KL: +…….Phát ra……
+ …..hắt lại ……
Hoạt động 4: Tìm hiểu quy luật về đường
truyền của ánh sáng .
- Quan sát , theo dõi các nhóm làm TN .

- Hướng dẫn HS thảo luận để rút ra kết luận.
IV/ Đường truyền của ánh sáng :
Các nhóm quan sát và làm TN H.2.1  trả lời C
1
(bài 2)  Kết luận .
C
1
: Theo ống thẳng
C
2
:  KL:……..thẳng ………
D¬ng ThÞ Thanh H¬ng Trêng THCS Th¸i Thủ
Gi¸o ¸n phơ ®¹o vËt lÝ 7
2
N¨m häc :2008 - 2009
- Thông báo: Trong các môi trường trong suốt
và đồng tính như nước, thủy tinh,… ánh sáng
cũng truyền theo đường thẳng.  Đònh luật
- HS phát biểu đònh luật và cho ví dụ.
Hoạt động 5: Giới thiệu tia sáng và chùm
sáng .

(bài 2)
C4 (bài 1) Bạn Thanh đúng. Vì không có ánh sáng
từ đèn truyền vào mắt nên ta không thấy.
C5: các hạt khói là vật sáng, chúng xếp gần nhau
tạo thành vệt sáng.
C4 (bài 2) Kim 1 nằm trên đường thẳng nối kim 2,
kim 3 và mắt thì ánh sáng từ kim 2 và 3 không
đến được mắt. Do đó ta không thấy kim 2 và 3.
* HS trả lời: Kl chung toàn bài .(Phần ghi nhớ)
T iÕt 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS làm TN và
hình thành khái niệm bóng tối .
Tổ chức nhóm làm TN 3.1
C
1
: Vùng tối : không nhận được ánh sáng .
I/. Bóng tối – Bóng nữa tối
Các nhóm làm Tn 3.1 quan sát vùng sáng , vùng
Tối , trả lời C
1
 nhận xét .
Hoạt động 2:Quan sát và hình thành khái
Đọc Tn
2
–xem hình 3.2 .
D¬ng ThÞ Thanh H¬ng Trêng THCS Th¸i Thủ
Gi¸o ¸n phơ ®¹o vËt lÝ 7
3
N¨m häc :2008 - 2009

C4: Vò trí(1) có nguyệt thực,còn vò trí (2) và (3)
thấy trăng sáng.
Hoạt động 5: Vận dụng
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học để
lần lượt trả lời C5 và C6
Các nhóm thảo luận để trả lời C5 và C6
C5: Càng gần màng chắn bóng tối và bóng nữa
tối bò thu hẹp lại.Khi miếng bìa gần sát màn chắn
nhất thì không còn bóng nữa tối,chỉ còn bóng tối
rõ rệt.
C6: Quyển vở che kín đèn dây tóc nhưng không
che kín đèn ống ,bàn nhận một phần ánh sáng
nên vẫn đọc sách được.
T iÕt 3
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Sơ bộ đưa ra khái niệm gương
phẳng .
Các em nhìn thấy gì trong gương ?
=> hình đó là ảnh của vật tạo bởi gương
I-Gương Phẳng
HS cầm lên soi và cho biết .
-HS nhận xét mặt gương có đặc điểm gì ?
-Nhóm thảo luận =>mặt gương nhẵn bóng
=>Gươpng phẳng
C
1
: mặt kính cửa sổ , mặt nước yên tónh , mặt
tường ốp gạch men phẳng bóng ….
Hoạt động 2: Sơ bộ hình biểu tượng vẽ sự
II-Đònh luật phản xạ ánh sáng

 KL:….tia tới ………pháp tuyến tại điểm tới

 Các nhóm dự đoán : i’=i
 Kiểm tra dự đóan bằng thí nghiệm
 KL chung : …..(bằng)
Hoạt động 4 : Phát biểu đònh luật
Thông báo : trong môi trường trong suốt và
đồng tính khác asáng cũng có Kl như trên =>
ĐL phản xạ ánh sáng
 Hs phát biểu ĐL
Hoạt động5 : Thông báo quy ước
Cách vẽ gương và các tia sáng trên giấy
Đọc quy ước và hướng dẫn vẽ => Phát biểu
ĐL phản xạ ánh sáng .
 Đọc quy ước
C
3
: Vẽ tia phản xạ IR hình 4.3 => Nxét nhóm –
lớp
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
Hoạt động 6: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm C
4

Hs làm C
4
Bi 2 Ngµy d¹y :
¶nh cđa mét vËt t¹o bëi g¬ng ph¼ng- g¬ng cÇu låi g¬ng
cÇu lâm

: KL (bằng)
Hoạt động 4: So sánh khoảng cách từ tiêu
điểm của vật đến gương với khoảng cách từ
ảnh đến gương .
GV hướng dẫn hs đo chiều dài các đoạn thẳng
-S/S khoảng cách từ A=> gương và từ ảnh A’=>
gương
-Đo chiều dài đọan AH và A’H (AH

mp
gương ) là khoảng cách cần Xđ A và A’ =>
gương
C
3
Kl (Bằng)
Hoạt động 5: Giải thích sự tạo thành ảnh của
vật bởi gương phẳng
Thông báo : Hình 5.4 , yêu cầu hs làm C
4
Đưa đến KL chung
Vẽ tiếp ở hình 5.4 hai tia phản xạ và tìm giao
điểm của chúng => đo các góc vuông .
C
4
KL ( đường kéo dài )=> vì thế không hứng
được S’ trên màn chắn
- nh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật
- Khoảng cách từ tiêu điểm của vật đến gương phẳng bằng cacùh từ ảnh của điểm đó đến gương
- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo
S’ .

Nhóm làm TN H7.2
Ghi kQ quans át được từ TN
KL : 1…..ảo…….
2……quan sát được nhỏ ………
Hoạt động 3: Quan sát vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi
Quans át theo dõi các nhóm làm TN => KL
Các nhóm làm TN như hình 7.3 , quy đònh vùng
nhìn thấy của gương
Thảo luận …..
=> KL:C
2
…………(rộng )….
Hoạt động 4:Vận dụng – Củng cố
Gợi ý , hướng dẫn , uốn nắn câu trả lời cửa
HS.
HS làm việc cà nhân trả lời C
3
, C
4
C
3
: Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng
hơn gương phẳng
C
4
:Để người lái xe nhìn thấy xe cộ , người đã bò
vật khác che khuất , tránh tai nạn
Hoạt động 5: Tiøm hiểu cách vẽ tia phản xạ
trên gương cầu lồi .

phản xạ song song
Thảo luận chung
II/Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
1/ Đ/v chùm tia tới song song
- HS đọc phần TN
- HS làm TN=> KL
C
3
: (hội tụ)
C
4
: vì mặt trời ở xa , chùm tia tới gương là chùm
sáng song song do chùm sáng phản xạ hội tụ tại
vật nên vật nóng lên.
2/ Đối với chùm tia tới phân kỳ
HS đọc và làm TN 8.4=> rút ra nhận xét
- Chùm sáng ra khỏi đèn hội tụ tại một điểm
=>đến gương cầu lõm thì phản xạ song song
KL : C
5
(phản xạ)
D¬ng ThÞ Thanh H¬ng Trêng THCS Th¸i Thủ
Gi¸o ¸n phơ ®¹o vËt lÝ 7
7
N¨m häc :2008 - 2009
TiÕt 3
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: n lại kiến thức cơ bản
Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi ở phần
“ tự kiểm tra”

C
1
:
a)Lấy đối xứng ta có : S
1
’ và S
2

b)Vẽ tia tới ở cuối gương bên phải và cuối ở
bên trái
Hình 9.2 _ Dùng bảng phụ để vẽ
HS làn lượt Trả lời C
1
và C
2
S
1
S
2
* S
2

* S
1


C
2
: + Giống :ảnh ảo
+ Khác : ảnh (lồi)< ảnh (phẳng)<ảnh lõm

Nhấn mạnh : vật phát ra âm gọi là nguồn âm
I/Nhận biết nguồn âm
Hs đọc và thực hiện như C
1
(gọi 1 số hs trả lời )
C
2
: kể tên nguồn âm…
Hoạt động 2:Nghiên cứu đặc điểm của nguồn
âm
Gv theo dõi các thao tác của HS , sữa chữa và
uốn nắn kòp thời các câu trả lời
- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ và trả lời
các câu hỏi _nhận xét => KL
- Cho các nhóm thảo luận => thống nhất =>
KL
Hoạt động 3: Vận dụng
II/các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
HS làm TN theo nhóm H10.1
C
3
: dây cao su rung động (dao động ) và phát ra
âm
C
4
:Cốc thủy tinh phát ra âm.
- Có _ nhận xét (thấy , qsát ) hình 10.2
- Đọc phần KL
- Làm TN theo nhóm H10.3
C

ng nhiều nước phát âm bổng nhất
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố : GV đặt câu hỏi
Yêu cầu HS đọc phần “ Có thể em chưa
biết”
* Dặn dò : Học bài và trả lời các câu
hỏi C
1
=>C
9

- Làm bài tập 10.4;10.5SBT
* Soạn bài 11:
+ Tập học : Vẽ bảng C
1
; ghi nhận xét
C
2
;KL C
4
+ Tập soạn : trả lời C
1
=>C
7
(có thể dự
đoán )
Yêu cầu HS trả lời các vật phát ra âm có t/c gì ?
Làm bài tập 10.1;10.2;10.3 SBT
TiÕt 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HS làm TN 2 theo nhóm sau đó trả lời
C
3
: Chậm , Thấp
Nhanh , Cao
*KL: nhanh hay chậm , lớn hay nhỏ => cao hoặc
thấp
Thảo luận lớp
Hoạt động 3: Vận dụng
Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm câu
C
5
và C
6
Gv làm TN 11.4 ( HS quan sát trả lời )
+ Cái gì dao động phát ra âm ?
+ Quay như thế nào thì phát ra âm trầm
bổng ?
III/ Vận dụng
Lần lượt trả lời C
5
=> C
6
C
5
: Vật có tần số 70Hz phát âm thấp hơn
C
6
: Căng ít => âm phát ra thấp (trầm) , tần số nhỏ
C

I/ Âm to, nhỏ-Biên độ dao động
HS làm Tn theo nhóm , ghi nhận xét vào bảng 1
Mạnh - To
Yếu - Nhỏ
Thảo luận nhóm , điền từ
C
2
: nhiều(ít),….lớn(nhỏ); to(nhỏ)…
Làm TN2 hình 12.2 theo nhóm và trả lời C
3
nhiều(ít),….lớn(nhỏ); to(nhỏ)…
Kl: to………;biên độ
1 vài HS phát biểu KL
C
4
:có, vì dây lệch nhiều , biên độ dao động lớn ,
do đó âm to.
C
5
:Hình 1 lớn hơn âm cao
C
6
: Biên độ màng lo lớn khi máy phát âm to và
ngược lại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ to của một số âm
- Độ to của tiếng nói chuyện bình thường
là bao nhiêu đêxiben(dB)?
- Độ to của âm có thể làm điếc tai là bao
nhiêu dB?
- Vậy biên độ lớn thì âm như thế nào ?độ

trường nào ?
HS đọc phần đặt vấn đề
Hoạt động 2: Môi trường truyền âm
Giới thiệu TN hình 13.1 (thay quả bấc bằng
con lắc nhựa (quả bóng ))
Chú ý : Đặt hai mặtt trống song song nhau .
Tâm cách 10=>15cm
Mặt trống hai đóng vai trò như màng nhó của
tai người nghe
Theo dõi nhóm thảo luận , làm TN => Ý kiến
thống I
Giới thiệu và làm Tn hình 13.3
Hướng dẫn HS làm TN, thảo luận
Giới thiệu Hs về môi trường được gọi là “chân
không”
Giới thiệu hình 13.4
Yêu cầu HS tự đọc và hoàn thành KL
I/ Môi trường truyền âm
1/ Sự truyền âm trong chất khí
HS làm TN theo nhóm và trả lời C
1
: rung động và
lệch khỏi vò trí ban đầu , chứng tỏ âm được không
khí truyền từ mặt trống 1=>2
C
2
: Biên độ dao động quả cầu 2 nhỏ so với biên
độ dao động của quả cầu 1
Nhóm thảo luận => KL
2/Sự truyền âm trong chất khí

C
6
: V
kk
<V
n
<V
thép
Hoạt động 4: Vận dụng
Tùy vào câu trả lời của HS mà GV uốn nắn
thành câu trả lời hoàn chỉnh
II/ Vận dụng
HS trả lời lần lượt các câu hỏi C
7
,C
8
,C
9
,C
10
C
7
:mtrường kk
C
8
:
C
9:
m truyền trong đất nhanh hơn kk
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status