Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

ĐỖ THANH TUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MỸ ĐỨC HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017




i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên và sau thời gian thực tập tại xã Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố
Hải Phòng, em đã được trang bị thêm nhiều kiến thức và những kinh nghiệm quý báu
từ thực tiễn cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ
em trong cuộc sống cũng như trong quá trình nghiên cứu, học tập và rèn luyện.
Trước hết, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt
tình của thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận
tình giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài
nguyên cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
trang bị cho em những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu
đề tài cũng như cho công tác của em sau này.
Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo UBND xã Mỹ Đức, các phòng ban trong
xã và nhân dân trong xã Mỹ Đức đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành đề tài này.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã
giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường và trong quá
trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp lần này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên



ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

HTX

: Hợp tác xã

KHHGD

: Kế hoặc hóa gia đình

KHKT

: Khoa học kĩ thuật



: Lao động

LM

: Lúa mùa

LUT

1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................... 9
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam ....................... 12
2.2.1. Trên Thế giới ............................................................................................... 12
2.2.2. Tại Việt Nam ............................................................................................... 13
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất .................................................. 15
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất .................................................................... 15
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ........................................... 17
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất .................................................... 17
2.3.4. Tính bền vững trong sử dụng đất ................................................................. 18
2.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................. 21
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất .......................... 21
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................... 21
2.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 22


v

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 24
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất của xã Mỹ Đức,

4.3.4. Hiệu quả môi trường .................................................................................... 48
4.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế xã hội môi
trường và giải pháp ................................................................................................ 50
4.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững. ......................................... 50
4.4.2. Căn cứ lựa chọn ........................................................................................... 50
4.4.3. Lựa chọn LUT sử dụng có hiệu quả ............................................................. 50
4.4.4. Đề xuất giải pháp ......................................................................................... 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 55
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 55
5.2. Đề nghị ........................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 57


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển
của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Theo luật Đất đai 1993 có ghi “Đất
đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế, an ninh quốc phòng”. Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày
càng có vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu
sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được. Đối với nước ta, một nước nông
nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày
càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có

của xã Mỹ Đức là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Nguyễn Thế Đặng, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá hiệu quả
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Mỹ Đức, huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng”
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình
sử dụng đất đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và sử dụng đất của
xã Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Thực trạng loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Mỹ Ðức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng


3

Ðánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Mỹ Ðức,
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế xã hội
môi trường và giải pháp
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Củng cố kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học tập và những kiến thức
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá
trình làm đề tài.

2.1.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. [5]


5

2.1.1.1.3. Khái niệm về đánh giá đất đai
- Đánh giá đất đai là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh đất
vào độ màu mỡ và khả năng sản xuất đất.
- Đánh giá đất đai là sự phân chia có tính chất chuyên canh về hiệu suất của
đất do những dấu hiệu khách quan (khí hậu, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, hệ
động vật tự nhiên…) và thuộc tính của chính đất đai tạo nên.
- Theo FAO (1976) đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt đất/ khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà
loại hình sử dụng đất yêu cầu.
- Trong sản xuất nông nghiệp việc đánh giá đất nông nghiệp được dựa theo
các yếu tố đánh giá đất với mức độ khác nhau. Mức độ khác nhau của các yếu tố
đánh giá đất được tính toán dựa trên những cơ sở khách quan, phản ánh các thuộc
tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây trồng trong nhiều
năm. Nói cách khác đánh giá đất đai trong sản suất nông nghiệp thường dựa vào
chất lượng (độ phì) của đất và mức sản phẩm mà độ phì tạo nên.
- Trong đánh giá đất đai có hai khái niệm cụ thể sau:
+ Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai: Là việc phân chia hay phân hạng đất
đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ
dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng sói mòn, ngập úng, khô hạn… Trên cơ sở đó
có thể sử dụng những loại hình sử dụng đất phù hợp.
+ Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Là quá trình xác định mức độ thích hợp

- Những yếu tố đánh giá đất và chỉ tiêu của chúng ở những vùng khác nhau
thì khác nhau.
- Những yếu tố đánh giá đất dự đoán chủ yếu là những yếu tố có mối liên
quan chặt chẽ với năng suất cây trồng và được thể hiện giá trị tương đối bằng điểm.
- Những yếu tố đánh giá đất chủ yếu là:
+ Loại đất phát sinh.
+ Những số liệu phân tích về tích chất đất (tính chất hóa học, tính chất lý học
và các dấu hiệu khác).
- Việc lựa chọn các yếu tố đánh giá đất cần được hoàn thiện để phù hợp với
điều kiện khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng. [7]


7

b/ Luận điểm đánh giá đất của Pháp
Theo Đôlômông khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến đặc tính dinh dưỡng
của cây trồng và ở mức độ nhất định, sinh trưởng, phát triển và khả năng cho năng
suất của cây trồng đã thể hiện được tính chất của đất. Theo luận điểm này, có thể
lập được một thang năng suất biểu thị tương quan sơ bộ với đặc tính đất đai và đánh
giá đất theo độ phì của đất dựa trên nguyên tắc thống kê năng suất cây trồng nhiều
năm. Tuy nhiên đánh giá đất theo độ phì có những bất cập sau:
- Không thể chỉ dựa vào một loại cây trồng để làm tiêu chuẩn đánh giá đất có giá
trị mà cần phải thống kê năng suất của các loại cây trồng trong hệ thống luân canh.
- Đánh giá đất theo năng suất cây trồng ở mức độ nhất định cũng thể hiện
trình độ của người sử dụng đất, bởi vì kết quả tổng hợp của tất cả các biện pháp kỹ
thuật tác động là tiền đề để tăng độ màu mỡ của đất.
- Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào nhiều loại hình thái phẫu diện đất,
nhưng độ phì đất chỉ đạt mức độ tối đa khi lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây
trồng đạt mức tối ưu. [7]
c/ Luận điểm đánh giá đất ở Liên Xô

thời phong kiến, các triều đại phong kiến nước ta đã thực hiện đo đạc, phân hạng
theo kinh nghiệm nhằm quản lý đất đai cả về số lượng lẫn chất lượng. Năm 1092
nhà Lý tiến hành đo đạc ruộng đất lần đầu tiên và lập danh bạ để đánh thuế đất đai.
Đến nhà Hậu Lê ruộng đất đã được phân chia thành các hạng: Nhất đẳng điền, nhị
đẳng điền… nhằm phục vụ việc quản điền và thu thuế. Đến thời kỳ Pháp thuộc,
cách phân hạng được thực hiện đối với một số đồn điền nhằm đánh thuế. Vào năm
1886, Pavie và cộng sự đã tiến hành khảo 10 sát vùng Trung Lào, Trung bộ và
Đông Nam Bộ Việt Nam. Cuối cùng vào năm 1890 kết quả này được xem là tài liệu
nghiên cứu đầu tiên của Việt Nam và cả Đông Dương. Năm 1954 đất nước ta chia
làm hai miền: Ở miền Bắc cùng với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, việc
đánh giá đất đai bắt đầu được nghiên cứu, chủ yếu là việc nghiên cứu đánh giá đất
của Liên Xô cũ theo trường phái Đôcutraiev. Những năm gần đây, công tác đánh
giá đất đai đã và đang được nghiên cứu và triển khai nhằm phục vụ cho quy hoạch
sử dụng đất theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông nghiệp bền
vững. Các chương trình nghiên cứu đánh giá đất đã được triển khai rộng trên phạm
vi toàn quốc với nhiều đối tượng cây trồng và vùng đất chuyên canh khác nhau. Các


9

nhà khoa học đất của các cơ quan nghiên cứu và đào tạo về đất đai của Việt Nam đã
phối hợp với nhau, đồng thời mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức và nhà
khoa học Quốc tế để nhanh chóng tiếp thu chương trình đánh giá phân hạng đất của
FAO, vận dụng có kết quả do tình hình của Việt Nam. Những kết quả ban đầu của
chương trình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong đánh giá đất của FAO vào các vùng
sinh thái nông nghiệp khác nhau của Việt Nam, đặc biệt đã vận dụng thành công về
các bước đi trong đánh giá đất và vận dụng các chỉ tiêu phân cấp cụ thể cho vùng đã
được ghi nhận khả quan. Điển hình trong năm 1993 viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp đã chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá đất trên cả 9 vùng sinh thái của cả
nước với bản đồ tỉ lệ 1/250.000. Bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của

+ Các loại hình sử dụng đất có triển vọng dựa vào kinh nghiệm của các nhà
nông nghiệp và nông dân trong vùng
+ Các loại hình sử dụng đất có triển vọng dựa vò các kết quả nghiên cứu thí
nghiệm trong vùng.
- Lựa chọn các LUT bằng quá trình chắt lọc:
Sau khi đã liệt kê các loại sử dụng đất và mô tả sơ bộ các thuộc tính của
chúng, ta lựa chọn bằng phương pháp “ chắt lọc” các loại sử dụng đất, gạch dưới
các loại sử dụng đất có triển vọng cần đánh giá tho tiêu chuẩn sau:
+ Các nhà khoa học nông nghiệp và quản lý sản xuất vùng có tin rằng đó là
loại sử dụng đất tốt nhất cho vùng không?
+ Lao động mùa vụ vào thời điểm cao của các LUT có thể lấy từ nguồn lao
động có sẵn của vùng không?
+Các LUT có đạt hiệu quả trong điều kiện phương thức sở hữu đất đai của
LUT đất đai?
+ Các LUT lựa chọn có được chính người nông dân chấp nhận và có phù họp
với các hệ thống canh tác hiện tại và tương lai của hộ không?
+ Liệu các vấn đề đầu tư, chuyển giao kỹ huật, tín dụng, phương tienj vận
chuyển… cho các LUT có đáp ứng được suốt quá rình thực hiện chúng không?
Như vậy, để có lựa chọn và xác định các LUT theo đề cương của FAO, việc
mô tả các thuộc tính của các loại sử dụng đất là rất quan trọng. Muốn như vậy,
phương pháp kết họp mô tả các thuộc tính đó với phân tích hệ thống canh tác sẽ có
ý nghĩa vì có thể tính toán theo hệ thống hóa, có thể ước tính các tiềm năng, các cơ


11

hội và các trở ngại, hạn chế trong việc sử dụng đất của nông dân. Các thuộc tính
quyết định và chính sách kinh tế- xã hội cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc
lựa chọn các LUT. [9]
2.1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến loại hình sử dụng đất

vùng miền và giữa các quốc gia là rất khác nhau, nhân tố này ảnh hưởng nhiều
đến các quan niệm, phong tục tập quán sử dụng đất và khả năng đầu tư cho việc
sử dụng đất.
- Yếu tố về kinh tế, kỹ thuật - canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất để
hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những tác động thể hiện sự
hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện
những dự báo thông minh và sắc sảo. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn các
chủng loại và cách sử dụng các đầu vào nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề ra . [2]
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1. Trên Thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thực
phẩm là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăng
cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất, khai hoang đất đai mới. Do đó, đã phá
vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời
gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng. Mặt
khác, cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật thì
chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống
của con người. Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu
km2 (29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ
quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm
khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng
đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi




Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

Tổng diện tích tự nhiên

33.097,20

100,00

1

Đất nông nghiệp

26.371,50

79,68

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

10.210,80

30,85


6,90

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

3.788,00

11,45

1.2

Đất lâm nghiệp

15.405,80

46,55

1.2.1

Đất rừng sản xuất

7.391,80

22,33

1.2.2

Đất rừng phòng hộ


Đất nông nghiệp khác

27,00

0,08

2

Đất phi nông nghiệp

3.777,40

11,41

2.1

Đất ở

695,30

2,10

2.2

Đất chuyên dùng

1.844,40

5,57


0,01

3

Đất chưa sử dụng

2.948,30

8,91

(Nguồn: Tổng cục thống kê )
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới.
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày


15

càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương
thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp
lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở
nên quan trọng đối với nước ta.
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà
ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là
bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động
sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất
lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.

thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó
mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của
môi trường đối với hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản
xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh
hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả
kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần
phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch
và có những kết luận không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên cạnh đó
còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ thống
phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như: chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu
thụ hàng hóa
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu
quả trên. Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì
không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại
không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững. [8]


17

2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp. Tiềm
năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất
nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông
nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm
nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở
rộng diện tích đất nông nghiệp” . [3]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status