HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
HÀNG HẢI TẠI CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2017
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
HÀNG HẢI TẠI CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 62 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN THỊ MINH CHÂU
HÀ NỘI – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Nam....................................................................................................................... 72
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí hàng hải tại cảng biển
Việt Nam giai đoạn 2010-2015............................................................................. 87
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ HÀNG HẢI TẠI CÁC CẢNG BIỂN
VIỆT NAM……………………………………………………………………….111
4.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí hàng hải tại
cảng biển ............................................................................................................. 111
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thu phí, lệ phí hàng hải tại
cảng biển ............................................................................................................. 126
4.3. Một số kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí hàng hải
tại cảng biển ........................................................................................................ 151
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 154
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................................................. 156
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 158
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN
HHVN
Hàng hải Việt Nam
KCHT
Kết cấu hạ tầng
KT- XH
Kinh tế-xã hội
IALA
Hiệp hội Hải đăng thế giới
IAPH
Hiệp hội Cảng và Cảng biển quốc tế
IMO
Tổ chức Hàng hải thế giới
NSNN
Ngân sách nhà nước
ODA
Bảng 3.5- Tổng sản lượng hàng hóa, container, hành khách qua cảng biển .... 70
Bảng 3.6- Chỉ số Liner Shiping Conectivity index .......................................... 71
Bảng 3.7- Tổng hợp các thị trường XNK hàng hóa lớn nhất của Việt Nam 2014
.......................................................................................................................... 72
Bảng 3.8- Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về thu PLPHH giai đoạn 2010-2015 ................................................................ 85
Bảng 3.9- Tổng hợp số thu phí, lệ phí hàng hải qua cảng biển Việt Nam ...........
(2010-2015) ...................................................................................................... 88
Bảng 3.10- So sánh theo mức thu cảng phí và phí hoa tiêu của một số cảng
biển ................................................................................................................... 94
Bảng 3.11- Phân tích tỷ trọng phí trong cảng phí ............................................ 95
Bảng 3.12- Chiều dài luồng hàng hải của Việt Nam và các nước khu vực ... 107
Bảng 4.1- Thông số đầu vào tính toán dự báo lượng hàng qua cảng ............. 115
Bảng 4.2- Dự báo tổng lượng hàng qua cảng biển đến năm 2020, 2030 ....... 116
Bảng 4.3- Dự báo lượng hành khách qua cảng biển Việt Nam...................... 117
Bảng 4.5- Quy hoạch cảng biển phân theo nhóm cảng biển Việt Nam ......... 120
Bảng 4.6- Các đoạn luồng dự kiến thiết lập mới đến năm 2020, .........................
định hướng đến năm 2030 .............................................................................. 121
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1- Thiết lập thị trường về giấy phép xả thải thông qua mức phí xả
thải ................................................................................................................ 16
Hình 3.1 -Tổ chức QLNN về thu PLPHH của Bộ Giao thông vận tải ........ 79
Hình 3.2- Sơ đồ tổ chức bộ máy của cảng vụ hàng hải ............................... 79
Hình 3.3- Sơ đồ tổ chức bộ máy của hoa tiêu hàng hải ............................... 80
Hình 3.4- Đồ thị thu các loại phí, lệ phí hàng hải tại cảng biển Việt Nam ......
giai đoạn 2010-2015..................................................................................... 88
Hình 3.5- Kết quả điều tra các doanh nghiệp về đánh giá thực hiện ...............
QLNN về thu PLPHH .................................................................................. 93
Xây dựng một số thương cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực, hình thành
một số tập đoàn kinh tế mạnh. Xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở ven
biển; xây dựng cơ quan QLNN tổng hợp thống nhất về biển có hiệu lực,
hiệu quả; mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về biển. Đến năm
2020, phát triển thành công, có bước đột phá về kinh tế biển, ven biển
như sau: 1) Khai thác, chế biến dầu, khí; 2) Kinh tế hàng hải; 3) Khai
thác, chế biến hải sản.... Sau năm 2020, thứ tự phát triển kinh tế biển có
sự thay đổi: 1) Kinh tế hàng hải; 2) Khai thác, chế biến dầu, khí và các
loại khoáng sản; 3) Khai thác, chế biến hải sản; 4) Du lịch biển và kinh tế
hải đảo…, [24, tr.4].
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 cũng đã chỉ rõ:
Phát triển mạnh kinh tế biển tương xứng với vị thế và tiềm năng biển của
nước ta, gắn phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh,
2
bảo vệ chủ quyền vùng biển. Phát triển nhanh một số khu kinh tế, khu
công nghiệp ven biển, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp năng
lượng, đóng tàu, xi-măng, chế biến thủy sản chất lượng cao. Phát triển
cảng biển, dịch vụ cảng và vận tải biển, sông-biển; phát triển các đội tàu,
công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển [23, tr.14].
Để huy động một phần nguồn lực tài chính phát triển các cảng biển, tăng
trách nhiệm của khách hàng sử dụng dịch vụ cảng biển, ngoài việc đầu tư cơ sở vật
chất- kỹ thuật hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đủ sức tiếp nhận các tàu vận tải trọng
lượng lớn, nước ta cần phải thực hiện chính sách giá dịch vụ cảng biển, chính sách
thu phí và lệ phí hàng hải (PLPHH) sao cho có thể vừa bù đắp đủ chi phí, có lãi,
vừa đảm bảo tính cạnh tranh với phí dịch vụ tại cảng biển của các nước trong khu
vực. Chủ thể thích hợp làm việc này là Nhà nước. Hơn nữa, Nhà nước ta còn cần có
cơ chế quản lý thích hợp để thống nhất hành động của các cảng biển trong lĩnh vực
hành và giám sát thực thi chính sách thu phí, lệ phí; làm thế nào để PLPHH không
trùng lắp với giá dịch vụ cảng biển; những trường hợp đặc biệt nào cần miễn, giảm
PLPHH; mức thu và cơ chế quản lý thu các loại PLPHH hiện nay có phù hợp với
yêu cầu QLNN trong tình hình hiện nay và thông lệ quốc tế không…
Những vấn đề nêu trên đặt ra yêu cầu cần phải tiến hành nghiên cứu lĩnh vực
thu PLPHH một cách hệ thống và bài bản. Đây cũng chính là lý do mà đề tài “Quản
lý nhà nước về thu phí và lệ phí hàng hải tại các cảng biển Việt Nam” được chọn
làm đối tượng nghiên cứu trong luận án.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
của QLNN về thu PLPHH tại các cảng biển ở nước ta hiện nay dưới góc nhìn quản
lý kinh tế. Lấy cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn đó làm khung phân tích, khảo
sát, đánh giá thực trạng QLNN về thu PLPHH của Việt Nam qua một số nội dung
và tiêu chí nhằm tìm ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
Trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễn, đề xuất một số phương hướng và giải
pháp hoàn thiện QLNN về thu PLPHH tại cảng biển Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Phù hợp với mục đích nghiên cứu nêu trên, quá trình triển khai nghiên cứu
đề tài đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:
4
- Phân tích, làm rõ khung lý thuyết của QLNN về thu PLPHH tại các cảng
biển phù hợp với kinh tế thị trường và cam kết quốc tế.
- Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm thành công và thất bại của một số nước
trong quản lý thu PLPHH tại cảng biển và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Thu thập thông tin, rà soát, phân tích, đánh giá các chế độ, chính sách và
thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách trong lĩnh vực quản lý thu PLPHH tại
nhiệm vụ thu phí tại các cảng biển Việt Nam khi tàu vào, rời cảng biển Việt Nam.
Phạm vi về thời gian: Giới hạn phân tích thực trạng QLNN về thu PLPHH
tại các cảng biển Việt Nam từ năm 2010 đến hết năm 2015 qua các số liệu thu thập
chính thống đã được công bố, phân tích về thay đổi mức thu nghiên cứu cả giai
đoạn 2001 đến 2016, trong đó số liệu khảo sát điều tra thực hiện trong năm 2016.
Các dự báo, đề xuất dự tính cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
Phạm vi về không gian: Địa bàn khảo sát chủ yếu là các cảng biển quốc gia
lớn của Việt Nam như: cảng biển ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố
Hồ Chí Minh.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Quá trình triển khai nghiên cứu đề tài án đã vận dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp các dữ liệu khoa học đã có để hình thành
cơ sở lý thuyết của QLNN về thu PLPHH tại cảng biển, trong đó coi trọng việc
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phí và lệ phí như mối quan hệ giữa nhân tố
cung (gồm: công suất, năng lực thông qua của cảng biển, luồng hàng hải) với nhân
tố cầu (gồm: sản lượng hàng hóa, tàu thuyền thông qua cảng biển). Phân tích mối
quan hệ hữu cơ giữa nguồn vốn đầu tư từ NSNN vào KCHT cảng biển và QLNN về
thu, sử dụng PLPHH trong chương 3 của luận án.
- Phương pháp so sánh: dùng để phân tích kinh nghiệm của một số nước
trong khu vực và rút ra bài học cho Việt Nam được sử dụng trong chương 2 và
chương 4 của luận án.
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê: sử dụng để phân tích các tài liệu
thống kê, các văn bản quy định về thu, sử dụng phí, lệ phí, báo cáo của cơ quan
QLNN chuyên ngành HHVN, một số đề tài đề án có liên quan để làm rõ thực trạng
chính sách thu PLPHH ở Việt Nam (mặt thành công; mặt hạn chế) tại chương 3 của
luận án để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện, khắc phục các mặt còn hạn chế,
phát huy thành công trong QLNN về thu PLPHH.
* Phương pháp thu thập số liệu
Thảo luận trực tiếp với đối tượng
Thời gian
20/10/2015
điều tra. Số phiếu từ 3 đến 5 phiếu
2
Sơ bộ 2
Điều chỉnh
Phiếu điều tra sơ bộ.
Số phiếu từ 7 đến 10 phiếu
3
Chính thức
Định lượng
Phiếu điều tra chính thức. Số
phiếu từ 200 đến 250 phiếu
20/11/201520/12/2015
03/02/201603/04/2016
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá QLNN về thu PLPHH tại cảng biển, luận án
sử dụng các phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin phản ánh ý kiến của các đối
PLPHH tại cảng biển. Tạo lập dàn bài về các tiêu chí cần điều tra phục vụ cho đề
tài, mức độ hài lòng của từng tiêu chí từ đối tượng điều tra.
Bước 2, nghiên cứu sơ bộ bằng các phiếu điều tra thử trực tiếp nhằm hiệu
chỉnh, xác lập chuỗi câu hỏi cho bảng hỏi, giữ lại các biến cần thiết để điều tra.
Bước 3. Phát hành và gửi các phiếu điều tra theo dàn bài, câu hỏi đã được
hiệu chỉnh (250 phiếu). Kết quả điều tra nhận được sẽ sử dụng phần mềm SPSS 20
8
để xử lý và làm sạch số liệu điều tra. Các phân tích nhận được sẽ sử dụng để phân
tích, đánh giá QLNN về thu PLPHH tại cảng biển Việt Nam.
5. Những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án
- Tổng quan các thành tựu nghiên cứu liên quan đến QLNN về thu PLPHH
tại cảng biển đến thời điểm 2017.
- Hình thành khung phân tích lý thuyết QLNN về thu PLPHH tại cảng biển
trên các giác độ: Mục tiêu QLNN về thu PLPHH (gồm hoạch định chính sách thu
PLPHH hợp lý; Thực thi chính sách thu hợp lý; Thống nhất quản lý thu PLPHH tại
các cảng biển; Giảm thất thu và tiêu cực trong thu PLPHH tại các cảng biển; Tạo
điều kiện thuận tiện, dễ tiếp cận, chi phí thấp cho tầu biển ra vào cảng biển; Thu hút
các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển hệ thống KCHT hàng
hải); nội dung QLNN về thu PLPHH tại cảng biển (gồm xây dựng và ban hành các
chế độ, chính sách về thu PLPHH tại cảng biển, tổ chức bộ máy thu PLPHH tại
cảng biển; quản lý quá trình thu PLPHH tại cảng biển; thanh tra, kiểm tra, giám sát
quá trình thu PLPHH tại cảng biển); xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá QLNN về
thu PLPHH tại cảng biển (nhóm tiêu chí đánh giá chính sách thu và nhóm tiêu chí
đánh giá quá trình tổ chức thu PLPHH tại cảng biển); xác định bốn nhóm nhân tố
ảnh hưởng đến QLNN về thu PLPHH (nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô,
nhóm nhân tố thuộc về cơ quan QLNN, nhóm nhân tố thuộc về đối tượng nộp
PLPHH, nhóm nhân tố thuộc về CVHH).
10
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÍ VÀ LỆ PHÍ HÀNG HẢI
1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ THU PHÍ DỊCH VỤ
CÔNG
Đã có một số công trình nghiên cứu về dịch vụ công (DVC) và thu phí
DVC. Dưới góc độ kinh tế, một số nhà khoa học cho rằng, nên đối xử với DVC và
phí DVC như là một loại hàng hóa đặc biệt và phí DVC phải gắn với chi phí xã hội
và lợi ích xã hội của DVC. Có thể lược qua một số công trình sau đây:
- Adrienne Curry (1999) với nghiên cứu về "Sáng tạo quản lý dịch vụ
công"[65]. Trong công trình này, tác giả, thông qua nghiên cứu việc quản lý và
cung cấp KCHT giao thông, đã đề xuất quan điểm nên coi dịch vụ giao thông như
là một phần của DVC mà Nhà nước phải cung cấp, nhưng cần và nên quản lý việc
sản xuất và cung ứng dịch vụ giao thông dưới hình thức doanh nghiệp. Theo ông,
hình thức doanh nghiệp cho phép tính toán chi phí và lợi ích dưới dạng tiền để vừa
có thể bồi hoàn một phần chi phí đầu tư, vừa không cản trở lưu thông của các
phương tiện, vừa hạch toán minh bạch tài chính công. Đây là nghiên cứu có thể sử
dụng tham khảo trong việc tính toán lợi ích DVC tại cảng biển. Tuy nhiên, công
trình này chưa giải quyết được vấn đề là trong thực tế không phải lợi ích xã hội nào
cũng có thể đo lường được bằng tiền hoặc những lợi ích tổng thể như phát triển một
vùng kinh tế cụ thể sẽ khó khăn khi chuyển sang lượng hóa bằng tiền.
- Sonny Nwankwo và Bill Richardson (1994), trong nghiên cứu về "Đảm
bảo và đo lường chất lượng dịch vụ đối với khu vực công"[69], đã đưa ra cách nhìn
người tham gia giao thông là khách hàng của các cơ quan quản lý hạ tầng giao
thông. Với cách nhìn này, việc định mức phí, giá dịch vụ giao thông cũng như cung
cấp các hạ tầng thiết yếu phải xuất phát từ nguyện vọng của khách hàng. Công trình
nghiệm của các nước trong xã hội hóa DVC, đánh giá tình hình tài chính của đối
tượng thụ hưởng DVC, khuyến nghị chính sách cho Việt Nam trong tạo lập cơ sở
pháp lý, phân định DVC và cơ cấu lại chi tiêu ngân sách theo hướng tập trung đầu
tư thích đáng cho DVC cơ bản, thiết yếu, phân cấp quản lý và định mức các loại giá,
phí sử dụng DVC. Nghiên cứu này đã cung cấp một số luận điểm lý luận và giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý DVC tại cảng biển. Tuy nhiên đây là nghiên cứu có phạm vi
12
rộng về lý thuyết, song chưa nghiên cứu cụ thể về nội dung QLNN đối với hạ tầng
cảng biển cũng như chưa phân tích chuyên sâu về chính sách phí, mức thu phí, lệ phí.
- Nghiên cứu của Đặng Đức Đạm về "Một số vấn đề về đổi mới quản lý
dịch vụ công ở Việt Nam"[27]. Trong công trình này tác giả đã phân tích nội hàm
khái niệm DVC theo nghĩa hẹp đang áp dụng tại Việt Nam gồm có dịch vụ hành
chính công, dịch vụ công cộng, dịch vụ công ích. Đồng thời tác giả cũng đề cập đến
thực trạng, vấn đề và yêu cầu đổi mới quản lý đối với DVC của Nhà nước ta, trong
đó đặc biệt xác định bất cập trong việc các cơ quan tổ chức cung ứng DVC chủ yếu
như giáo dục, đào tạo, y tế đang quản lý theo mô hình cơ quan hành chính công
quyền tốn kém NSNN, trong khi mức thu phí bị khống chế quá thấp, bỏ phí cơ hội
xã hội hóa chi phí cho một số loại hình DVC. Tác giả cũng phân tích ý thức làm
việc của người lao động trong cơ quan cung ứng DVC chưa cao, kiến nghị đổi mới
quản lý theo hướng cơ cấu lại chi tiêu NSNN, đổi mới chế độ tài chính cho giáo
dục và y tế, đổi mới căn bản chế độ học phí, viện phí, cơ chế tài chính quản lý đối
với các đơn vị cung ứng DVC, đồng thời đề xuất chế độ trợ giúp của Nhà nước đối
với các hộ nghèo, cận nghèo và vùng đặc biệt khó khăn. Các kết quả trong công
trình nghiên cứu có thể là dữ liệu tham khảo cho nghiên cứu về giải pháp đổi mới
quản lý DVC tại cảng biển. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này mới chỉ tập trung
vào 2 DVC có ảnh hưởng lớn đến xã hội là giáo dục, y tế.
- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài mã số ĐTĐL 2004/13 về